chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam - Pdf 24

MỤC LỤC

Lời mở đầu
Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ƯU ĐÃI THUẾ TNDN 1
1.1 Sự cần thiết khách quan của chế độ ưu đãi thuế 1
1.2 Tổng quan về thuế TNDN 2
1.2.1 Sự tồn tại khách quan của thuế thu nhập 2
1.2.2 Khái niệm về thuế TNDN 2
1.2.3 Khái quát về thuế TNDN ở Việt Nam 3
1.3 Nội dung về ưu đãi thuế TNDN hiện nay ở Việt Nam 5
1.3.1 Điều kiện ưu đãi thuế TNDN 5
1.3.2 Nguyên tắc thực hiện ưu đãi thuế TNDN 7
1.3.3 Thuế suất thuế TNDN ưu đãi và thời hạn áp dụng thuế thuế suất thuế TNDN
ưu đãi 9
1.3. 4 Mức và thời gian miễn, giảm thuế TNDN 9
1.3.5 Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế TNDN 12
1.4 Chính sách ưu đãi thuế TNDN của một số nước trên thế giới 13
1.4.1 Malaysia 13
1.4.2 Các nước khác 15

Chương 2 :TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NỘI DUNG ƯU ĐÃI THUẾ TNDN Ở VIỆT
NAM THỜI GIAN QUA (2005 – 2007) 16
2.1 Tình hình thực hiện nội dung ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam – nghiên cứu tình
huống quận Tân Bình 16
2.1.1 Sơ lược tình hình KT- XH quận Tân Bình 16
2.1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 16
2.1.1.2 Đặc điểm cơ cấu kinh tế 17
2.1.2 Tình hình thực hiện nội dung ưu đãi thuế TNDN ở Vịêt Nam nghiên cứu tình huống
quận Tân Bình …… 18
2.1.2.1 Khu vực ngoài KCN Tân Bình 18
2.1.2.2 KCN Tân Bình 24

1. Lý do chọn đề tài
Ưu đãi thuế là một trong những yếu tố không thể thiếu trong tất cả các sắc thuế. Vì chính sách
ưu đãi thuế không những thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với các đối tượng nộp thuế khi họ
gặp các rủi ro khách quan dẫn đến tổn thất tài sản hoặc thu nhập, mà quan trọng hơn, nó còn là công
cụ để nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO vào cuối năm 2006. Sự kiện
này mang lại nhiều cơ hội và cả những thách thức không nhỏ đối với chúng ta. Muốn tận dụng tốt
các cơ hội, chúng ta phải nỗ lực ở nhiều vấn đề, trong đó việc thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư
trong và ngoài nước vào những lĩnh vực, những vùng cần khuyến khích cũng là một vấn đề quan
trọng. Muốn vậy, chúng ta cần phải có những chính sách ưu đãi thoả đáng để các nhà đầu tư mạnh
dạn bỏ vốn kinh doanh. Một trong những chính sách khuyến khích được nhiều nhà đầu tư quan tâm
đến đó là ưu đãi cề thuế, đặc biệt là ưu đãi thuế TNDN.
Tuy vậy trong bối cảnh hiện nay, một yêu cầu được đặt ra là chính sách ưu đãi thuế TNDN
một mặt phải vừa thực hiện được mục tiêu quan trọng là quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế; mặt
khác vừa phải phù hợp với các thông lệ và cam kết quốc tế. Từ thực tiễn này, đề tài “ chính sách ưu
đãi thuế TNDN ở Việt Nam” đã được chọn nghiên cứu.
2. Mục đích của nghiên cứu
- Để hiểu rõ hơn về chính sách ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam.
- Đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế TNDN nhằm:
+ Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Chính sách phù hợp hơn với các thông lệ cũng như qui ước quốc tế.
3. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên tác giả nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam thông
qua nghiên cứu tình huống quận Tân Bình. Bên cạnh đó, để khách quan hơn tác giả có sử dụng kết
quả nghiên cứu của khoa kinh tế trường Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh về tác dụng của chính
sách ưu đãi thuế TNDN đối với các công ty tư nhân nhằm làm rõ hơn tình hình thực hiện nội dung
ưu đãi của thuế TNDN ở Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ đạo của công trình nghiên cứu này là phương pháp tình huống. Các kỹ thuật
khảo sát thực tế, thống kê mô tả và suy diễn cũng được sử dụng để giải quyết mục tiêu đề ra.

NGHIỆP
1.1 Sự cần thiết khách quan của chế độ ưu đãi thuế
Ưu đãi thuế là một trong những yếu tố không thể thiếu trong tất cả các sắc thuế. Vì
chính sách ưu đãi thuế không những thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với các đối
tượng nộp thuế khi họ gặp các rủi ro khách quan dẫn đến tổn thất tài sản hoặc thu nhập, thể
hiện sự cân bằng giữa quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế mà quan trọng hơn nữa
chính sách thuế là công cụ để nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Gần
đây, do tác động của quá trình toàn cầu hóa, cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng gay
gắt hơn nên nhiều nước trên thế giới và trong khu vực đã sử dụng thuế TNDN, đặc biệt là
nội dung ưu đãi thuế TNDN, như là một công cụ quan trọng để tăng sức hấp dẫn thu hút
đầu tư.
Thuế không chỉ gắn liền mà chúng còn có một ảnh hưởng rất lớn đối với thu nhập
cũng như những chính sách, chiến lược phát triển riêng của các doanh nghiệp trong từng
giai đoạn khác nhau. Và theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương,
thuế xếp thứ 4 trong trong 5 yếu tố cơ bản để thu hút đầu tư (đứng sau cơ sở hạ tầng, thủ
tục hành chính và chất lượng lao động).
Hiện nay, các quốc gia thường sử dụng chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập
để thực hiện mục tiêu điều tiết nền kinh tế xã hội của mình. Thông thường các nước áp
dụng chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế cho các lĩnh vực quan trọng, các ngành mũi nhọn
hoặc có lợi thế phát triển và các ngành tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh của từng nước…
Tuy nhiên, trong chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN có sự khác biệt lớn giữa các
nước, điều này được lý giải bởi lý do:
- Về mặt chủ quan, chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế phụ thuộc vào chủ trương, chính
sách, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Mỗi quốc gia theo đuổi một
mục tiêu kinh tế cho riêng mình nhằm đưa đất nước phát triển nhanh, vững chắc và sớm
khắc phục được những khiếm khuyết nội tại trong chính nền kinh tế của quốc gia đó.
- Về mặt khách quan, do trình độ phát triển kinh tế cũng như các điều kiện tự nhiên,
lịch sử truyền thống văn hoá, xã hội của từng nước có sự khác nhau. Nên chính phủ của các
quốc gia phải có những quy định về ưu đãi, miễn giảm thuế để có thể thích ứng được mong
muốn chủ quan của mình.

thuận lợi trong công tác quản lý thu nộp thuế. Đồng thời, thuế thu nhập công ty ở các nước
đều có quy định về chế độ ưu đãi thuế, miễn giảm thuế. Tuy nhiên do chính sách, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia là khác nhau mà các nước có sự quy định
về ưu đãi thuế cho ngành nghề, lĩnh vực đầu tư khác nhau. Ở Việt Nam, thuế TNDN cũng
có qui định về mức thuế suất ưu đãi, về các trường hợp được miễn, giảm thuế cho các đối
tượng kinh doanh trong các ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư theo chủ
trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.
- Thuế TNDN tác động lớn tới sự phân phối thu nhập, tiền lương, tác động đến khả
năng khai thác, thu hút vốn đầu tư, tác động tới việc di chuyển vốn và có thể làm thay đổi
cơ cấu kinh tế… nên các chính phủ của các quốc gia luôn quan tâm và hướng tới việc hoàn
thiện loại thuế này. Ở hầu hết các nước, thuế thu nhập là nguồn thu của chính quyền trung
ương.
1.2.3 Khái quát về thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam, trước năm 1990 có một loại thuế đánh vào thu nhập của các cở sở sản
xuất, kinh doanh gọi là thuế lợi tức. Loại thuế này chỉ áp dụng cho kinh tế ngoài quốc
doanh, các doanh nghiệp quốc doanh thì áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận. Kể từ sau năm
1990, Việt Nam thực hiện công cuộc cải cách căn bản hệ thống chính sách thuế và luật thuế
lợi tức mới được ban hành để áp dụng thống nhất đối với tất cả các tổ chức, cá nhân kinh
doanh thuộc mọi thành phần kinh tế có thu nhập từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam. Trải qua quá trình áp dụng trong thực tiễn, luật thuế lợi tức đã thu được
kết quả khả quan hơn so với chế độ thu cũ. Song bên cạnh đó, do tình hình kinh tế xã hội
luôn có những bước phát triển mới, luật thuế lợi tức đã bộc lộ nhiều hạn chế và gây ảnh
hưởng không nhỏ đến tiến trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể:
- Về tên gọi “thuế lợi tức” không phản ánh đầy đủ nội dung kinh tế của thuế này.
- Phạm vi điều chỉnh của luật thuế lợi tức còn hạn hẹp, không bao quát hết mọi loại
hình kinh doanh, mọi loại thu nhập đã và đang phát sinh trong nền kinh tế thị trường.
- Mức động viên thu nhập của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vào ngân sách nhà nước
còn nhiều bất hợp lý như: mức thuế áp dụng còn quá cao, quá chênh lệch giữa các ngành
nghề, điều đó không chỉ hạn chế doanh nghiệp tích luỹ tái đầu tư mà còn gât khó khăn,
phức tạp cho công tác quản lý, thu nộp thuế. Đồng thời nó còn tạo kẽ hở cho tham nhũng,

Vì thế để khắc phục một số nhược điểm của Luật thuế TNDN (1997), và hoàn thiện
Luật thuế thu nhập để phù hợp với các qui định quốc tế trong quá trình hội nhập mà luật
thuế TNDN mới nhất là luật số 09/2003/QH11 đã được ra đời vào ngày 17/06/2003. Theo
những quy định chung của Luật thuế TNDN năm 2003 thì mọi tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN trừ một số đối tượng
như hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản.
Luật thuế TNDN do Quốc hội ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2003 và có hiệu lực
ngày 1/1/2004 gồm 32 điều được chia thành 8 chương quy định cụ thể chi tiết những đối
tượng thuộc diện chịu thuế TNDN; căn cứ tính thuế và thuế suất; kê khai và nộp thuế;
miễn, giảm, hoàn thuế; khen thưởng, xử lý vi phạm; khiếu nại và thời hiệu; tổ chức thực
hiện; và điều khoản thi hành.
1.3 Nội dung về ưu đãi thuế TNDN hiện nay ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nội dung ưu đãi thuế TNDN qui định trong Luật thuế TNDN, NĐ
24/2007/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế TNDN, TT 134/2007/TT-Bộ Tài Chính ban hành ngày 23/11/2007 hướng dẫn thi hành
NĐ 24/2007, NĐ 24/2000 ban hành ngày 31/07/2000, NĐ 27/2003/NĐ-CP ngày
19/03/2003. Theo đó:
1.3.1 Điều kiện ưu đãi thuế TNDN
(1) Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư do
Chính phủ ban hành theo qui định của Luật Đầu tư. (Phụ lục 2)
Ví dụ như ở những lĩnh vực sản xuất thuốc chữa bệnh nhà nước cũng cho phép
hưởng ưu đãi đầu tư, có sự khác biệt với lĩnh vực sản xuất thuốc chữa bệnh được hưởng
đặc biệt ưu đãi đầu tư, những loại thuốc được phép hưởng ưu đãi đầu tư này không cần đạt
chuẩn GMP quốc tế như trường hợp được đặc biệt ưu đãi đầu tư.
Hay về nông nghiệp nhà nước ưu đãi đối với những ngành chế biến sản phẩm nông
nghiệp như sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp, hay bảo quản nông sản sau khi thu
hoạch nhằm hạn chế việc xuất khẩu hoa quả tươi ra nước ngoài rồi lại nhập hoa quả chế
biến vào trong nước, hay hạn chế bớt sự hư hỏng của hoa quả sau khi thu hoạch nhằm hạn
chế thiệt hại cho nhân dân.

cơ sở kinh doanh đáp ứng một trong các điều kiện được ưu đãi thuế quy định tại mục I phụ
lục 1 hoặc cơ sở sản xuất mới thành lập; Cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô
thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Cơ sở kinh doanh đang hoạt
động có dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới và một số trường hợp cụ thể khác.
(2) Cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và
đăng ký, nộp thuế TNDN theo kê khai. Tức là cở sở phải thực hiện đúng các thủ tục khi ra
kinh doanh và phải nộp thuế theo phương pháp kê khai, không nộp thuế theo phương pháp
ổn định 12 tháng.
(3) Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng
thuế suất thuế TNDN ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì
cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất
theo chế độ quy định.
Theo nguyên trên thì doanh nghiệp phải tự mình xác định trường hợp được miễn
giảm và nộp cho cơ quan thuế, như vậy khi doanh nghiệp cùng lúc pháp sinh nhiều trường
hợp được ưu đãi thì doanh nghiệp tự mình chọn lựa trường hợp được ưu đãi, cơ quan thuế
sẽ kiểm tra lại sau.
(4) Trong thời gian đang thực hiện miễn thuế, giảm thuế, nếu cơ sở kinh doanh thực
hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của
hoạt động sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không
hạch toán riêng thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế
xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu
hoạt động sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế so với tổng doanh thu của cơ sở kinh
doanh trong kỳ tính thuế.
Trường hợp trong năm quyết toán thuế, cơ sở kinh doanh có các hoạt động sản xuất,
kinh doanh vừa có hoạt động lãi, vừa có hoạt động lỗ (trừ hoạt động chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất, chuyển nhượng vốn, hoạt động đầu tư ở nước
ngoài) thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi thuộc diện miễn thuế, giảm thuế TNDN,
thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn:
+ Hạch toán riêng lãi của hoạt động ưu đãi để thực hiện miễn thuế, giảm thuế theo

Mức thuế suất 20% được áp dụng trong vòng 10 năm, thuế suất 15% được áp dụng
trong vòng 12 năm, 10% được áp dụng trong vòng 15 năm.
1.3.4 Mức và thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN
Mức và thời gian miễn giảm thuế TNDN đã được nhà nước ta qui định khá rõ ràng
từng trường hợp. (Phụ lục 4)
Ngoài ra, KCN và KCX được hưởng riêng một chính sách ưu đãi theo NĐ 24/2000
ban hành ngày 31/07/2000, NĐ 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003.
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀO KHU
CÔNG
NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT ThuếNội dung KCXKCNThuế
TNDN
* Doanh nghiệp sản
xuất
- 4 năm từ khi kinh
doanh có lời

- 4 năm tiếp theo



10% Miễn Giảm
50%

15%

- 2 năm từ khi kinh
doanh có lời

- 2 năm tiếp theo

+ Xuất khẩu từ < 50%
sản phẩm

- 2 năm từ khi kinh
doanh có lời

* Doanh nghiệp dịch
vụ
- 1 năm từ khi kinh
doanh có lời

Miễn



Phần thu nhập
tăng thêm
được miễn
thuế, giảm
thuế
=
Phần thu
nhập
chịu thuế
trong
năm
X
Giá trị tài sản cố định đầu tư
mới đưa vào sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh

Tổng nguyên giá tài sản cố
định thực tế dùng cho sản
xuất, kinh doanh

Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị
tài sản cố định đầu tư mới đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố
định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ Bảng cân đối kế toán
năm.
Trường hợp dự án đầu tư có thời gian thực hiện trên một năm và chia ra làm nhiều
hạng mục đầu tư, cơ sở kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm

kiện hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở
kinh doanh được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà cơ sở kinh
doanh đáp ứng được. Trường hợp cơ sở kinh doanh không đảm bảo các điều kiện để áp
dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ sở kinh doanh phải kê khai,
nộp thuế điều chỉnh và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định hiện hành.
(2) Đối với các trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Điểm 4, Mục
IV phụ lục 1 thì hợp tác xã, cá nhân kinh doanh, chủ hộ cá thể kinh doanh phải có đơn đề
nghị miễn thuế, giảm thuế có xác nhận của chính quyền phường, xã gửi cơ quan thuế. Cơ
quan thuế trực tiếp quản lý sau khi thông qua hội đồng tư vấn thuế cùng cấp ra thông báo
miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do từ chối đề nghị miễn thuế, giảm thuế.
1.4 Chính sách ưu đãi thuế TNDN của một số nước trên thế giới
1.4.1 Malaysia
Trong các nước ASEAN, Malaysia là một trong những ví dụ điển hình về thành công
trong thu hút FDI để thực hiện công nghiệp hóa. Từ một nước nông nghiệp lạc hậu, đa sắc
tộc, tích luỹ nội địa thấp, Malaysia luôn coi trọng nguồn vốn FDI đối với sự phát triển nền
kinh tế đất nước vì coi đây là yếu tố then chốt để thực thiện công nghiệp hóa. Từ quan
điểm trên, quốc gia này luôn tích cực cải thiện môi trường đầu tư của mình để thu hút đầu
tư nước ngoài. Nhờ đó, dòng FDI đổ vào Malaysia ngày càng tăng và đã đóng góp to lớn
tạo ra sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế nước này trong nhiều năm qua
Tại Malaysia, các ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư được quy định tại Luật
Khuyến khích đầu tư năm 1986, Luật Thuế Thu nhập năm 1967, Luật Hải quan năm 1967,
Luật Thuế hàng hoá năm 1972, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 1976, Luật Các khu tự do
năm 1990. Các Luật này quy định các hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực: sản xuất, nông
nghiệp, du lịch (bao gồm cả khách sạn), dịch vụ, nghiên cứu phát triển, giáo dục đào tạo và
bảo vệ môi trường.
Ưu đãi thuế dành cho lĩnh vực sản xuất gồm 2 loại: ưu đãi dành cho doanh nghiệp đi
tiên phong (Pioneer Status: PS) và hỗ trợ cho hoạt động đầu tư (Investment Tax
Allowance: ITA). Các ưu đãi này được cấp cho doanh nghiệp trên cơ sở giá trị gia tăng của
hoạt động sản xuất, công nghệ áp dụng, hay mức độ liên kết công nghiệp mà dự án đầu tư
đem lại. Các dự án được hưởng ưu đãi được coi là các hoạt động hay sản phẩm khuyến

tiếp tục được quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu về đất công nghiệp ngày càng gia tăng. Bên
cạnh các cơ quan của Chính phủ, các công ty hạ tầng tư nhân cũng được phép xây dựng các
KCN tại nhiều Bang.
Khu tự do là loại hình khu được quy định tại Luật Các khu tự do năm 1990. Khu tự do
được thành lập để phát triển thương mại hàng hải và đặc biệt dành cho các doanh nghiệp
sản xuất hay gia công hàng hoá chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Khu tự do bao gồm khu
thương mại tự do và KCN tự do phục vụ các hoạt động sản xuất. Các hoạt động thương
mại và sản xuất trong các khu này được áp dụng các thủ tục hải quan thông thoáng nhất.
KCN tự do được áp dụng các thủ tục hải quan thông thoáng tương tự như khu tự do,
tuy nhiên, các doanh nghiệp chế xuất khi đầu tư vào khu này được miễn thuế nhập khẩu đối
với nguyên liệu thô, linh kiện, máy móc, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản
xuất. Các doanh nghiệp này còn được hưởng các thủ tục hành chính đơn giản nhất khi xuất
khẩu thành phẩm. Tuy nhiên, để được phép đầu tư tại KCN tự do, doanh nghiệp phải đáp
ứng hai điều kiện: (i) Toàn bộ sản phẩm hoặc ít nhất 80% sản phẩm của doanh nghiệp được
xuất khẩu; và (ii) Hầu hết các nguyên liệu thô và linh kiện sản xuất được nhập khẩu. Tuy
nhiên, Chính phủ Malaysia đang khuyến khích các doanh nghiệp trong KCN tự do sử dụng
nguyên liệu và linh kiện trong nước thay thế nhập khẩu. Hiện nay, Malaysia có 15 KCN tự
do nằm rải rác trên toàn lãnh thổ.
1.4.2 Các nước khác
Các nước khác trong khu vực, mặc dù có thuế suất phổ thông cao hơn nước ta nhưng lại
có nhiều chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế hơn. Đơn cử, Indonesia thuế suất là 30% nhưng
thực hiện miễn thuế đối với DN mới thành lập thuộc một số ngành, ưu đãi thuế đối với vùng
khó khăn, cho phép giảm tối đa 5% giá trị tài sản thực tế đã đầu tư trong 6 năm. Tương tự như
vậy, Thái Lan là nước có điều kiện đầu tư tốt hơn Việt Nam cũng đều thực hiện nhiều chính
sách ưu đãi thuế TNDN hơn nước ta. Còn Trung Quốc, mặc dù thu hẹp đối tượng được ưu đãi
thuế nhưng chỉ áp thuế 20% đối với DN nhỏ và vừa; áp thuế 15% đối với DN sử dụng công
nghệ cao, công nghệ mới và mở rộng ưu đãi đối với DN đầu tư mạo hiểm, dự án đầu tư trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường, nước sạch, năng lượng, đối với địa bàn Trung quốc chỉ có ưu đãi
thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng tự trị và khó khăn ở phía Tây.


huống quận Tân Bình
2.1.1 Sơ lược tình hình kinh tế xã hội quận Tân Bình
2.1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
- Diện tích 22,38 km
2
, trong đó quận Tân Bình có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với
7,44km
2
.
+ Đông giáp quận Phú Nhuận, quận 3, quận 10.
+ Bắc giáp quận 12, quận Gò Vấp.
+ Nam giáp quận 11.
- Dân số quận còn trên 430.559 ngàn người, hơn 75.206 hộ, mật độ dân cư trên
18.670 người/km
2
.
2.1.1.2 Đặc điểm cơ cấu kinh tế
- Giai đoạn 1991 cho đến năm 2003 chưa tách quận, cơ cấu kinh tế là công nghiệp,
thương mại, dịch vụ. Giai đoạn này là giai đoạn phát triển mạnh nhất, nhanh nhất về kinh
tế, xây dựng phát triển đô thị hoá.
- Năm 2004-2006 sau khi tách quận, hiện trạng phần lớn cơ sở hoạt động kinh doanh
thương mại dịch vụ nằm trên địa bàn quận Tân Bình, nên cơ cấu kinh tế quận Tân Bình đã
xác định chuyển đổi là: Thương mại, dịch vụ - sản xuất công nghiệp.Với trên 6000 DN
ngoài quốc doanh và trên 23.700 cơ sở cá thể hoạt động SXKD. Cơ cấu ngành nghề:
thương mại chiếm 40%, dịch vụ 32%, công nghiệp 18% và hoạt động khác 10%.
- Quận Tân Bình rất thuận lợi về địa lý kinh tế, về giao thông đường bộ, đường hàng
không, về du lịch và các hoạt động thương mại dịch vụ, lại có lực lượng sản xuất đông.
Luôn mở cửa đón tiếp doanh nhân và nhà đầu tư đến hoạt động trên địa bàn quận.
Đặc biệt quận có một KCN với diện tích là 142,35 ha với vị trí địa lý khá thuận lợi:
* Phía tây bắc giáp quận 12.

Giá trị sản xuất công nghiệp trên toàn quận tăng 16.08% so với cùng kỳ.
Với sự phát triển kinh tế đó các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Chi Cục Thuế quận
Tân Bình đã nộp vào ngân sách số thuế TNDN là 535.555 triệu VDN trong đó có 97 cơ sở
được nhận ưu đãi với tổng số thuế được miễn giảm là 5.181 triệu VDN. Với tình hình cụ thể
trong ba năm:
➽ Năm 2005
Tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh là 20.133
Trong đó + Công ty, DN : 4.224
+ Cá thể : 15.909
Số thuế TNDN thu được trong năm là 135.634 triệu VND
Số cơ sở được hưởng ưu đãi thuế TNDN là 22 (chiếm 0,1% tổng số doanh nghiệp trên
địa bàn) với tổng số thuế được miễn giảm là 965.200.528 VND ( chiếm 0.7% tổng số thuế
TNDN trong năm 2005 trên địa bàn quận ). Với
+ Số thuế được miễn: 122.554.454 VND
+ Số thuế được giảm : 842.646.074 VND
Trong 22 cơ sở được hưởng ưu đãi, có 10 được miễn và 12 được giảm thuế TNDN. Với
cơ cấu cụ thể như sau:

Cơ cấu các cơ sở miễn giảm trong năm 2005
Đơn vị: cơ s


Số cơ sở SX-KD trong
năm Miễn Giảm
Cty, DN 4.224 7 8
Cá thể 15.909 3 4
Tổng 20.133 10 12
Số thuế được miễn giảm trong năm 2005
Đơn vị: Triệu VND



Số thuế TNDN thu
được trong năm Miễn Giảm
Tổng 169.103 73 2.181
Nguồn: Chi Cục Thuế Quận Tân Bình

Tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh là 18.597 cơ sở
Trong đó + Công ty, DN : 5.135
+ Cá thể : 13.462
Số thuế TNDN thu được trong năm là: 169.103 triệu VND
Số cơ sở được hưởng ưu đãi thuế TNDN là 39 (chiếm 0.23% tổng số doanh nghiệp trên
địa bàn) với tổng số thuế được miễn giảm là 2.253.670.976 VND ( chiếm 1.33% tổng số thuế
TNDN trong năm 2006 trên địa bàn quận ). Với
+ Số thuế được miễn: 72.482.852 VND
+ Số thuế được giảm : 2.181.188.124 VND
Trong 36 cơ sở được hưởng ưu đãi, có 16 được miễn và 20 được giảm thuế TNDN. Với
cơ cấu cụ thể như sau:
* Miễn
16 cơ sở được miễn vẫn là các cơ sở SX mới thành lập và đến năm 2006 mới có doanh
thu.
+ Công ty, DN 8 ( 3 thuộc lĩnh vực cung cấpdịch vụ, 5 thuộc lĩnh vực
sản xuất)
+ Cá thể 6 (tất cả đều thuộc lĩnh vực sản xuất sản xuất)
+Hợp tác xã 2 ( tất cả đều thuộc lĩnh vực sản xuất)
* Giảm
20 cơ sở được giảm có
+ Cơ sở không nằm trong lĩnh vực được ưu đãi 12
+ Cơ sở nằm trong lĩnh vực được ưu đãi 8 (trong đó có 1 xây dựng, 2
trung tâm thể dục thể thao, 2 cơ sở chế biến đồ thủ công mỹ nghệ, 3 cơ sở vận tải công
cộng).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status