Giáo dục kĩ năng sống gắn với định hướng nghề nghiệp cho học sinh lớp 12 trường THPT lê lai, huyện ngọc lặc năm học 2017 – 2018 - Pdf 51

Mục Lục
1. Mở đầu..........................................................................................................2
1.1. Lí do chọn đề tài.........................................................................................2
1.2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................3
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm...................................................................3
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm...................................................3
2.2. Thực trạng công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12...............4
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết
vấn đề................................................................................................................6
2.3.1. Khảo sát hiện trạng và nhu cầu giáo dục kĩ năng sống...........................6
2.3.2. Xác định khung và nội dung chi tiết các kĩ năng cần giáo dục...............9
2.3.3. Tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12.............11
2.3.4. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm các hoạt động giáo dục kĩ năng
sống.................................................................................................................13
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường.....................................................................14
3. Kết luận, kiến nghị......................................................................................14
Tài liệu tham khảo...........................................................................................16
Danh mục các đề tài SKKN tác giả đã được Hội đồng Cấp Sở GD&ĐT đánh
giá đạt từ loại C trở lên....................................................................................17

1


1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
Kĩ năng sống đối với các học sinh phổ thông vô cùng quan trọng. Nếu
kĩ năng sống không tốt sẽ ảnh hưởng đến sự phấn đấu của học sinh. Thực tế
hiện nay học sinh rất thiếu các kĩ năng cơ bản cần trong cuộc sống hiện đại

trường THPT Lê Lai các năm học trước;
+ Xây dựng và tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
lớp 12 trường THPT Lê Lai.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12
trường THPT Lê Lai, huyện Ngọc Lặc năm học 2017 – 2018
+ Không gian nghiên cứu: Trường THPT Lê Lai, huyện Ngọc Lặc;
+ Khách thể nghiên cứu: Học sinh các lớp 12 trường THPT Lê Lai.
2


+ Thời gian nghiên cứu: Năm học 2017-2018;
1.4. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn;
+ Phương pháp đúc rút sáng kiến kinh nghiệm;
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1. Cơ sở lí luận.
Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hằng ngày. Kĩ năng sống gắn với bốn trụ cột của giáo
dục, đó là:
- Học để biết (Learning to know)
- Học làm người (Learning to be)
- Học để sống với người khác (Learning to live together)
- Học để làm (Learning to do)
Trong đó, học để cùng chung sống được coi là một trụ cột quan trọng,
then chốt của giáo dục hiện đại, giúp con người có được thái độ hòa bình,
khoan dung, hiểu biết và tôn trọng lịch sử, truyền thống và những giá trị văn
hóa tinh thần, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên…

- Công văn số: 4026/BGDĐT-GDCTHSSV V/v tăng cường giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ GD&ĐT;
- Công văn số: 1275/BGDĐT-GDCTHSSV V/v báo cáo tình hình triển
khai công tác giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường ngày 04 tháng 04 năm
2018 của Bộ GD&ĐT;
2.2. Thực trạng công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12
2.2.1. Thực trạng về số lượng và cơ cấu học sinh toàn trường (Số
liệu học kì I (Năm học 2017 – 2018)
Loại học sinh
Tổng số học sinh
Trong TS: + Nữ
+ Dân tộc
+ Nữ dân tộc
- Số đoàn viên
- Số học sinh học tin học
Số học sinh học ngoại ngữ
Trong TS: - Tiếng Anh
Số học sinh theo độ tuổi
Chia ra: - Dưới 15 tuổi
- 15 tuổi
- 16 tuổi
- 17 tuổi
- Trên 17 tuổi
Số học sinh nữ theo độ tuổi
Chia ra: - Dưới 15 tuổi
- 16 tuổi
- 17 tuổi
- Trên 17 tuổi
Số học sinh dân tộc theo độ tuổi
Chia ra: - Dưới 15 tuổi

353

334
181
202
121
246
334

305
152
190
103
244
305

992
992

353
353

334
334

305
305

300
337

190

195
206
221

195
31
4

175
27

190

Tổng số

Chia ra
Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

992

353

334


hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, mới chỉ là truyền đạt một chiều
từ giáo viên đến học sinh, tính tương tác hai chiều để học sinh nắm kiến thức
và biến thành kĩ năng còn rất hạn chế;
- Vẫn còn học sinh gây hấn đánh nhau, không ít học sinh thiếu tự tin, tự
lập, sống ích kĩ, vô tâm, vô trách nhiệm với gia đình và bản thân, vi phạm
đạo đức, yêu đương, nạo phá thai. Nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kĩ
năng sống. Số liệu 305 học sinh lớp 12 tham gia khảo sát đầu năm học, có tới
54,1 % học sinh được hỏi không biết kĩ năng sống là gì; 100% học sinh được
hỏi trả lời kĩ năng sống rất cần thiết; 100% học sinh muốn được tham gia các
hoạt động giáo dục kĩ năng sống;
- Giáo dục kĩ năng sống thông qua các hoạt động của Đoàn thanh niên
diễn ra không thường xuyên, chủ yếu mang tính phong trào, đội ngũ giáo viên
tham gia hoạt động đoàn là kiêm nhiệm, không đủ thời gian để có thể làm tốt
công tác này.
- Nhà trường cũng chưa xây dựng được khung chương trình, nội dung,
phương thức tổ chức nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong toàn
trường để làm căn cứ cho các cá nhân được phân công có cơ sở tổ chức thực
hiện.
Với lý do đó: Hiệu trường nhà trường đã trực tiếp tham gia giảng dạy kĩ
năng sống cho học sinh lớp 12, mục đích trang bị cho các em những kiến
thức, các kĩ năng quan trọng, để các em bước vào đời. Từ đó rút kinh nghiệm
và triển khai cho tất cả các khối lớp trong những năm học sau.
Tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, Hiệu trưởng có điều
kiện:
- Đảm nhận được nhiệm vụ giảng dạy theo quy định của Điều lệ trường
trung học;
5


- Nắm bắt tình, tâm tư nguyện vọng, ý thức thái độ học tập, tinh thần,

Kỹ năng quản lý cảm xúc và đương đầu với áp lực,
Kỹ năng tự học.
Để có số liệu xây dựng các nội dung giáo dục kĩ năng sống. Hiệu
trưởng nhà trường đã tổ chức khảo sát bằng phiếu hỏi đối với học sinh lớp 12.
Số lượng phiếu hỏi phát ra: 305 phiếu
Số phiếu hỏi thu về: 305 phiếu

6


Kết quả cụ thể như sau:
Nội dung tham gia hỏi
1. Em có biết kĩ năng sống là gì không?
a. Có
b. Không
2. Đối với một học sinh việc trang bị kĩ năng sống có cần
thiết không?
a. Có
b. Không
3. Em có muốn được giáo dục kĩ năng sống cho bản thân
không?
a. Có
b. Không
4. Theo em kĩ năng sống bao gồm những vấn đề nào?
a. Giao tiếp
b. Sắp xếp tổ chức công việc
c. Khả năng tự nhận thức bản thân
d. Tư duy, sáng tạo, đưa ra ý tưởng mới
đ. Tất cả các ý trên
5. Theo em những môi trường nào cần trang bị kĩ năng

7
9
15
269
305

100
1.6
2.3
3.0
4.9
88.2
100

39

12.8

266

87.2

a. Trường học
b. Gia đình
c. Xã hội
d. Tất cả các ý trên

Qua kết thu được, nhận định: Học sinh được hỏi, tỉ lệ không hiểu về kĩ năng
sống còn cao. Tuy nhiên các em vẫn nhận thức được kĩ năng sống là cần thiết,
mong muốn được giáo dục kĩ năng sống.

Mức 4
SL

%

Mức 5
SL

%

305

21

6.9

130

42.6

132

43.3

10

3.3

12


8

1.3
2.6

7


Các kĩ năng
em như thế nào?
Mức độ về kĩ năng tự
ứng phó với căng
thẳng của em như thế
nào?
Mức độ về kĩ năng tìm
kiếm sự hỗ trợ của em
như thế nào?
Mức độ về kĩ năng
giao tiếp của em như
thế nào?
Mức độ về kĩ năng thể
hiện sự tự tin của em
như thế nào?
Mức độ về kĩ năng
lắng nghe tích cực của
em như thế nào?
Mức độ về kĩ năng thể
hiện sự thông của em
như thế nào?
Mức độ về kĩ năng

Tổn
g

Mức 1
SL

%

Mức 2

Mức 3

SL

%

SL

%

Mức 4
SL

%

Mức 5
SL

%


30.2

168

55.1

16

5.2

7

2.3

305

25

8.2

138

45.2

118

38.7

16


74

24.3

121

39.7

100

32.8

6

2.0

4

1.3

305

24

7.9

129

42.3


4

1.3

305

42

13.8

137

44.9

110

36.1

12

3.9

4

1.3

305

36


47.9

18

5.9

8

2.6

305

12

3.9

133

43.6

126

41.3

26

8.5

8


135

44.3

134

43.9

16

5.2

6

2.0

305

42

13.8

123

40.3

118

38.7


305

22

7.2

153

50.2

108

35.4

18

5.9

4

1.3

8


Các kĩ năng
Mức độ về kĩ năng
quản lí thời gian của
em như thế nào?
Mức độ về kĩ năng tìm


%

305

26

8.5

117

38.4

98

32.1

44

14.4

20

6.6

305

24

7.9


402

6.3

163

2.5

Mức 1: Rất tệ, có 9 % số học sinh lựa chọn
Mức 2: Tệ, có 42 % số học sinh lựa chọn
Mức 3: Trung bình, có 42.2 % số học sinh lựa chọn
Mức 4: Tốt, có 6.3 % số học sinh lựa chọn
Mức 5: Rất tốt, có 2.5 % số học sinh lựa chọn
Qua kết quả khảo sát: Phần lớn học sinh thiếu tự tin về 21 kĩ năng cần thiết
đối với học sinh trung học phổ thông.
2.3.2. Xác định khung và nội dung chi tiết các kĩ năng cần giáo dục.
Modul 1: 21 kĩ năng sống cho học sinh phổ thông
Kĩ năng tự nhận thức bản thân
Kĩ năng xác định giá trị
Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
Kĩ năng tự ứng phó với căng thẳng
Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
Kĩ năng giao tiếp
Kĩ năng thể hiện sự tự tin
Kĩ năng lắng nghe tích cực
Kĩ năng thể hiện sự thông
Kĩ năng thương lượng
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
Kĩ năng hợp tác

- Phương pháp phân tích phản hồi 3600
- Các yếu tố thiết yếu trong phân tích phản hồi
Modul 4: Đam mê – Chìa khóa thành công
a. Khái niệm đam mê
b. Đặc điểm của đam mê
- Đam mê khách ước mơ và sở thích
- Tận cùng của đam mê là lý tưởng
- Đam mê đến từ kinh nghiệm và cảm nhận
- Sự kích thích là đặc điểm lớn nhất của đam mê
- Nhầm lẫn là đặc điểm nguy hiểm nhất của đam mê
- Sở trường là đặc điểm gần gũi nhất của đam mê
- Đam mê có nhiều loại
- Đam mê không ai giống ai
c. Ý nghĩa của đam mê
- Đam mê là bí quyết của sự sáng tạo
- Đam mê đem lại hạnh phúc
- Đam mê kiến tạo tương lai
d. Sáu bước tìm kiếm đam mê
- Phải nhận thức được ý nghĩa và bản chất đam mê
- Phải tìm được sự định vị bản thân
- Loại bỏ các lực cản
- Đi tìm sự trợ giúp tích cực
- Quản trị hiệu quả thời gian
- Thực hiện đam mê
e. Giữ lửa đam mê
- Đi thẳng đến đam mê
- Đi vòng tạo đam mê
- Nhân bội đam mê
Modul 5: Quản trị cuộc đời – đường đến thành công
10

thông
12A1, 12A2 Bí quyết quản trị thời gian hiệu quả
Tuần 1 tháng 11/2017
12A3, 12A4 Bí quyết quản trị thời gian hiệu quả
Tuần 2 tháng 11/2017
12A5, 12A6 Bí quyết quản trị thời gian hiệu quả
Tuần 3 tháng 11/2017
12A7, 12A8 Bí quyết quản trị thời gian hiệu quả
Tuần 4 tháng 11/2017
12A1, 12A2 Thấu hiểu bản thân – mở lối thành
Tuần 1 tháng 12/2017
công
12A3, 12A4 Thấu hiểu bản thân – mở lối thành
Tuần 2 tháng 12/2017
công
12A5, 12A6 Thấu hiểu bản thân – mở lối thành
Tuần 3 tháng 12/2017
công
12A7, 12A8 Thấu hiểu bản thân – mở lối thành
Tuần 4 tháng 12/2017
công
12A1, 12A2 Đam mê – Chìa khóa thành công
Tuần 1 tháng 2/2018
12A3, 12A4 Đam mê – Chìa khóa thành công
Tuần 2 tháng 2/2018
12A5, 12A6 Đam mê – Chìa khóa thành công
Tuần 3 tháng 2/2018
11



phục vụ các buổi dạy.
2.3.3.3. Soạn bài, phân công người dạy, trợ giảng và tổ chức buổi
học
Trên cơ sở khung chương trình và nội dung đã xác định, Hiệu trưởng
xây dựng giáo án bài giảng dưới dạng trình chiếu powerpoint; có minh họa
hình ảnh âm thanh.
Để soạn các bài giảng này, Hiệu trưởng tham gia học trực tuyến một số
khóa học sau, và điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng học sinh Nhà trường.
- 21 kĩ năng số của Diễn Giả Thái Lâm Toàn trên trang Edumall.vn
- Bí kíp quản trị thời gian để tăng hiệu quả học tập và làm việc của
Diễn giả Nguyễn Vĩnh Bảo trên trang Edumall.vn;
- Thấu hiểu bản thân – Mở lối thành công của Tiến Sỹ Lê Thẩm Dương
trên trang Alada.vn
- Đam mê – chìa khóa thành công của Tiến Sỹ Lê Thẩm Dương trên
trang Alada.vn
- Quản trị cuộc đời – đường đến thành công của Tiến Sỹ Lê Thẩm
Dương trên trang Unica.vn
- Gây ấn tượng bằng kĩ năng tổ chức trò chơi trong sinh hoạt, thuyết
trình, hội họp của Diễn Giả Trần Nam Anh và Tiến Sỹ Nguyễn Hoàng Khắc
Hiếu trên trang Edumall.vn;
- Kỹ năng thuyết trình ấn tượng của Tiến Sỹ Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu
trên trang Edumall.vn;
- Tham khảo các video về kĩ năng trên trang youtube.vn;
- Và một số khóa học offline của TGM CORP tại Hà nội.
12


Các buổi học do Hiệu trưởng trực tiếp lên lớp, trợ giảng là các thành viên
trong Ban chấp hành đoàn trường, mỗi buổi có 02 giáo viên, giúp Hiệu
trưởng quản lý lớp và tổ chức hoạt động trò chơi.

sau:
+ Khối 10: 21 kĩ năng sống cho học sinh phổ thông; Bí quyết quản trị
thời gian hiệu quả
+ Khối 11: Kĩ năng thấu hiểu bản thân; Xây dựng đam mê
+ Khối 12: Tuy Duy đột phá; Quản trị cuộc đời
- Chọn cử và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có tinh thần trách nhiệm, có
kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm cùng Hiệu trường tham gia hoạt động giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh;
- Đầu tư cơ sở vật chất, bố trí kinh phí hợp lý cho hoạt động giáo dục kĩ
năng sống.
13


- Gắn hoạt động giáo dục kĩ năng sống với Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực. Và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Trực tiếp tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12, cá nhân
tôi nhận thấy một số hiệu quả sau:
- Bản thân có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng truyền
thu kiến thức cho học sinh, được đồng nghiệp học sinh đánh giá cao về tinh
thần trách nhiệm và tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
- Tạo được sự thân thiện, gần gũi giữa Hiệu trưởng và học sinh. Qua
hoạt động giáo dục kĩ năng sống Hiệu trưởng nắm bắt được tâm tư, nguyện
vọng, sở trường, những kĩ năng còn thiếu của học sinh lớp 12;
- Năm bắt xu hướng nghề nghiệp của học sinh lớp 12; Trang bị cho học
sinh kinh nghiệm chọn ngành nghề, phù hợp với năng lực, sở trường của bản
thân;
- Xây dựng môi trường giáo dục tự giác, trách nhiệm, thân thiện, tạo
dựng ý thức công dân tốt đẹp;

phù hợp với đối tượng học sinh và thực tế nhà trường.
Rất mong nhận được sự đóng góp, cho ý kiến của bạn bè, đồng nghiệp để
sáng kiến kinh nghiệm “Giáo dục kĩ năng sống gắn với định hướng nghề
nghiệp cho học sinh lớp 12 trường THPT Lê Lai, huyện Ngọc Lặc năm học
2017 – 2018” ngày càng hoàn thiện và có thể áp dụng được ở các trường
THPT có cùng điều kiện. Trân trọng cảm ơn.
3.2. Kiến nghị: Không
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 05 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)

Trần Hữu Hải

15


Tài liệu tham khảo
[1] Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017 - 2018 của Bộ trưởng Bộ GD
& ĐT;
[2] Công văn số: 4026/BGDĐT-GDCTHSSV ngày 01/09/2017 của Bộ GD
&ĐT;
[3] Thông tin từ internet:
/>
16


Danh mục các đề tài SKKN tác giả đã được Hội đồng Cấp Sở GD&ĐT


Xếp
Năm cấp
loại

Số, ngày, tháng, năm của quyết
định công nhận, cơ quan ban
hành QĐ
Số 59/QĐ-SGDĐT ngày 24 tháng
2 năm 2006

2006

B

2007

B

Số 57/QĐ-SGDĐT ngày 3 tháng 4
năm 2007

2010

A

Số 12/QĐ-SGDĐT ngày 5 tháng 1
năm 2010

2015


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status