ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
*******
LƢƠNG THU HÀ
VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HÀ NỘI HIỆN NAY
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Triết học
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
*******
LƢƠNG THU HÀ
VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HÀ NỘI HIỆN NAY
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Triết học
Mã số: 60 22 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Lê Thị Hồng
biệt là các thầy cô trong Khoa Triết học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, chia
sẻ, động viên, có những ý kiến khoa học quý báu trong suốt thời gian tôi học
tập tại Khoa và để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
luôn ủng hộ và giúp đỡ để tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Học viên
Lƣơng Thu Hà
MỤC LỤC
CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .......................... 3
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 4
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 4
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................. 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn ....................................... 12
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 13
5. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phƣơng pháp nghiên cứu ................................ 13
6. Đóng góp của luận văn .............................................................................. 15
7. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 15
KẾT LUẬN .................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 90
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
Viết đầy đủ
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDKNS
Giáo dục kỹ năng sống
HS
Học sinh
KNS
Kỹ năng sống
THPT
hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua theo nghị quyết S-26/2 ngày 27/6/2001
với 103 điều đƣợc các nƣớc cam kết đi đến thống nhất, trong đó có điều 53
4
khẳng định rằng: “đến năm 2005 đảm bảo ít nhất có 90% và đến năm 2010 ít
nhất 95% nam và nữ thanh niên và phụ nữ tuổi từ 15-24 tuổi được tiếp cận
thông tin, giáo dục, kể cả chương trình giáo dục đồng đẳng và giáo dục về
HIV cho đối tượng thanh niên, cụ thể và các dịch vụ cần thiết để phát triển kỹ
năng sống cần thiết nhằm giảm nguy cơ nhiễm HIV với sự hợp tác toàn diện
của thanh niên, các bậc cha mẹ, gia đình, những người làm công tác giáo dục
và người chăm sóc sức khỏe” [80].
Từ năm 2001, Bộ giáo dục và đào tạo đã thực hiện giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trung học phổ thông với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế,
đặc biệt là của Unicef tại Việt Nam. Chúng ta cũng đã thực hiện đổi mới mục
tiêu giáo dục trung học phổ thông từ chủ yếu trang bị kiến thức cho ngƣời học
sang trang bị những năng lực cần thiết cho họ: năng lực hợp tác, khả năng
giao tiếp, năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của thị trường
lao động, năng lực quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, tôn trọng
và nghiêm túc tuân theo pháp luật. Trong Chiến lược phát triển giáo dục Việt
Nam giai đoạn 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg
ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ) có khẳng định rằng:
“Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo
dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực
ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng
cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng
nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học
tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập”. [12].
vƣớng mắc trong cuộc sống. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên
nhƣng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân nhân sâu xa là do các em
thiếu kỹ năng sống, chƣa đƣợc tiếp cận với các chƣơng trình giáo kỹ năng
6
sống nên đa số học sinh, thanh thiếu niên khi gặp phải vấn đề cần giải quyết
họ thƣờng dẫn đến các rủi ro, tệ nạn.
Lênin từng cho rằng: “Chúng ta không tin vào việc giảng dạy, giáo dục
và học tập nếu những việc đó chỉ đóng khung trong nhà trường và tách rời
cuộc sống sôi nổi. [48, tr. 372]. Điều đó cho thấy quá trình giáo dục cần gắn
kết nhiều hơn nữa với cuộc sống thực tiễn sống động bên ngoài tạo nền tảng
cho học sinh đƣợc tƣ duy trực quan và xử lý tình huống hiệu quả. Lúc sinh
thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng viết: “Đối với mọi công tác, thanh niên thủ
đô phải làm gương mẫu cho thanh niên cả nước”. [61, tr.386]. Hà Nội là thủ
đô, là trung tâm kinh tế chính trị - xã hội và văn hóa của cả nƣớc, là nơi có
đời sống vật chất và tinh thần cao nên thế hệ trẻ thủ đô cũng là ngƣời đƣợc
các bậc cha mẹ, các cấp, các ngành quan tâm bồi dƣỡng cả về mặt thể chất,
tinh thần, về nhận thức thẩm mỹ. Tuy nhiên, thực tiễn công tác giáo dục kỹ
năng sống cho thế hệ trẻ chƣa đáp ứng tốt so với đặc điểm tâm lý và nhân
cách của họ, khả năng tự bảo vệ bản thân, khả năng nhận biết thực tế cuộc
sống, khả năng giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, xung đột trong cuộc sống
của học sinh còn rất yếu. Hàng ngày những con số biết nói về tỷ lệ phạm tội
của học sinh tại Hà Nội ngày càng gia tăng. Điều đó thấy đƣợc vai trò quan
trọng của giáo dục kỹ năng sống đối với sự hình thành nhân cách học sinh
trung học phổ thông tại Hà Nội hiện nay.
Với những lý do trên, tôi thấy đƣợc yêu cầu cấp bách của công tác giáo
dục kỹ năng sống trong việc đào tạo con ngƣời có lối sống chuẩn mực tại Thủ
đô cần phải quan tâm nghiên cứu. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Vai trò của giáo
thiết cho sinh viên” của Trung tâm đào tạo và ứng dụng khoa học tâm lý Hồn
Việt do tác giả Bùi Văn Vƣợng, Đào Duy Thiện Bảo và Nguyễn Thị Lê An do
Nhà xuất bản Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm 2010. Cuốn sách
8
nêu lên đƣợc thực trạng về kỹ năng sống của sinh viên qua phân tích nguyên
nhân và giải pháp, những kỹ năng sống biểu hiện trong giao tiếp, làm việc
nhóm, học đại học và những kỹ năng chuyên biệt mà sinh viên cần có: cần hội
nhập, thích nghi, tự lập, xác định mục tiêu, xây dựng hình tƣợng cá nhân, giải
tỏa stress, định hƣớng nghề nghiệp, tƣ duy sáng tạo. Từ đây, các tác giả của
cuốn sách đã chỉ ra những kỹ năng sống, vai trò của nó đối với sinh viên.
Giúp họ có thể thích ứng nhanh, bắt nhịp với môi trƣờng học tập tại giảng
đƣờng và có những thành công nhất định.
Cuốn sách “Cẩm nang giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học:
Dành cho giáo viên tiểu học” do tác giả Ngô Thị Tuyên chủ biên đƣợc Nhà
xuất bản Giáo dục Hà Nội xuất bản năm 2010 đã trình bày tính cấp thiết và
phƣơng pháp xây dựng một chƣơng trình học tập nhằm giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh tiểu học cụ thể bằng việc làm qua một số Môđun minh họa nhƣ
giáo dục tình cảm, đạo đức, ứng xử hƣớng dẫn làm việc nhà, cách tự học và
ứng xử trong một số tình huống khẩn cấp.... Các tác giả của cuốn sách này đã
chỉ ra một số kỹ năng và phƣơng pháp giáo dục kỹ năng đối với học sinh tiểu
học, qua đó giúp độc giả có thêm hiểu biết và thấy đƣợc tầm quan trọng của
công tác giáo dục kỹ năng đối với quá trình hình thành phát triển tâm sinh lý
của học sinh.
Trong cuốn “Sổ tay giáo viên năm học 2014 - 2015 - Những vấn đề tâm
huyết và giáo dục kỹ năng sống trong ngành giáo dục hiện nay”, các tác giả
Thùy Linh, Việt Trinh đã khái quát về vấn đề kỹ năng sống và giáo dục kỹ
năng sống trong trƣờng học. Điều đặc biệt trong tác phẩm này là việc chỉ rõ
sự khác nhau trong giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non, học sinh tiểu
nay” đã khảo cứu khái niệm nhân cách từ trong lịch sử nghiên cứu của nhân
loại và đƣa ra những cách hiểu khái niệm nhân cách ở nhiều nghĩa khác nhau.
10
Từ đó tác giả đƣa đến một khái niệm nhân cách chung theo góc độ tâm lý học
xã hội.
Đề tài cấp Nhà nƣớc (KX-07-04) của tác giả Nguyễn Quang Uẩn và
đồng nghiệp với tiêu đề: “Đặc trưng và xu thế phát triển nhân cách của con
người Việt nam trong sự phát triển kinh tế- xã hội” đã tập trung nghiên cứu
những đặc trƣng cơ bản trong nhân cách con ngƣời Việt Nam hiện nay trên ba
mặt: định hƣớng giá trị nhân cách; tiềm năng, khả năng của nhân cách; phẩm
chất, hành vi, nếp sống thói quen của nhân cách. Các tác giả của đề tài đã dự
đoán và xây dựng mô hình nhân cách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tếxã hội của nƣớc ta trong tƣơng lai.
Đề tài cấp Nhà nƣớc (KX.07.10) “Nghiên cứu con người Việt Nam trong
kinh tế thị trường: các quan điểm và phương pháp tiếp cận” do tác giả Thái
Duy Tuyên làm chủ nhiệm đã rất cụ thể và tỉ mỉ tiến hành điều tra về giá trị
nhân cách của 4.968 ngƣời thuộc 7 nhóm xã hội: học sinh, sinh viên, thanh
niên, nông thôn, công nhân viên chức, cán bộ khoa học kỹ thuật tuổi từ 15-45,
ở cả ba miền trong nƣớc. Từ nghiên cứu các tác giả đề tài đã thấy đƣợc vấn đề
giáo dục niềm tin cho thế hệ trẻ trong thời kỳ đổi mới là rất cần thiết, đáp ứng
yêu cầu phát triển của xã hội.
Đề tài KX.05.07 của tác giả Phạm Minh Hạc: “Xây dựng con người
Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện kinh tế thị trường,
mở cửa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định các giá trị nhân cách nhƣ lòng
yêu nƣớc, tự hào dân tộc, lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, niềm tin, bản lĩnh là
những giá trị nhân cách cơ bản đƣợc ngƣời dân Việt Nam hiện nay hƣớng tới,
là nền tảng giá trị của con ngƣời Việt Nam nhằm bƣớc ra với thế giới, với môi
trƣờng quốc tế để hòa nhập với thế giới và dần trở thành công dân toàn cầu.
thành và hoàn thiện nhân cách học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội.
12
Để đạt đƣơc mục đích nghiên cứu đó, luận văn phải giải quyết một số
nhiệm vụ cụ thể sau:
Thứ nhất, làm rõ khái niệm kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, cấu
trúc của nhân cách.
Thứ hai, xác định vai trò của giáo dục kỹ năng sống với việc hình thành
nhân cách học sinh trung học phổ thông.
Thứ ba, làm rõ thực trạng thực hiện vai trò của giáo dục kỹ năng sống
với việc hình thành nhân cách học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện
nay
Thứ tư, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo
dục kỹ năng sống trong việc hình thành nhân cách học sinh trung học phổ
thông ở Hà Nội hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò của kỹ năng
sống với việc hình thành nhân cách học sinh THPT Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi đề tài của một luận văn, chúng tôi
tập trung nghiên cứu sự hình thành của nhân cách học sinh THPT (hệ công
lập) tại các trƣờng Trung học phổ thông trong phạm vi của Thủ đô Hà Nội
dƣới tác động của giáo dục kỹ năng sống trong những năm gần đây.
5. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Luận văn đƣợc khai triển trên nền tảng các quan điểm
của chủ nghĩa Mác – Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và đƣờng lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về vấn đề con ngƣời, nhân cách con
ngƣời xã hội chủ nghĩa, về giáo dục, giáo dục kỹ năng sống, về công tác giáo
dục bồi dƣỡng học sinh trung học phổ thông Việt Nam. Luận văn cũng tiếp
14
thông, đánh giá và chỉ ra thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung
học phổ thông. Phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng để thống kê số lƣợng các
trƣờng trung học phổ thông, số lƣợng học sinh ở các trƣờng THPT tại Hà Nội.
6. Đóng góp của luận văn
Về lý luận: “vai trò của giáo dục kỹ năng sống đối với sự hình thành
nhân cách học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay” là một đề tài khá
mới mẻ với những ai quan tâm đến công tác giáo dục, công tác đào tạo bồi
dƣỡng kỹ năng cho thanh thiếu niên, công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trung học phổ thông. Do vậy, đề tài của chúng tôi góp phần làm tài liệu
tham khảo hữu ích cho những nhà giáo dục, nhà khoa học, những ngƣời quan
tâm về công tác công tác thanh thiếu niên nói chung, học sinh trung học phổ
thông nói riêng.
Về thực tiễn: đề tài của chúng tôi chỉ ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả vai trò của giáo dục kỹ năng sống với việc hình thành nhân cách
học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội trong thời gian tới. Đó là cơ sở để các
đơn vị đào tạo làm căn cứ thực hiện hiệu quả công tác giáo dục kỹ năng sống
đối với học sinh trung học phổ thông trên địa bàn Hà Nội.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 2 chƣơng, 4 tiết:
CHƢƠNG 1.Một số vấn đề lý luận về kỹ năng sống và vai trò của kỹ năng
sống đối với nhân cách học sinh trung học phổ thông
CHƢƠNG 2. Thực trạng và giải pháp nâng cao vai trò của giáo dục kỹ năng
sống đối với việc hình thành nhân cách học sinh THPT ở Hà Nội hiện nay.
15
tích cực khi tƣơng tác với ngƣời khác, với nền văn hóa và môi trƣờng xung
quanh. Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức
khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội. Kỹ năng sống là
khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này.
Tổ chức Văn hóa, Khoa học và giáo dục Liên Hợp Quốc (UNESCO)
coi kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hàng ngày”, đồng thời coi kỹ năng sống gắn với 4 trụ
cột của giáo dục đó là: Học để biết (Learning to know) gồm các kỹ năng tƣ
duy nhƣ: tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề,
nhận thức đƣợc hậu quả…; Học để tự khẳng định (Learning to be) gồm các
kỹ năng cá nhân nhƣ: ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận
thức, tự tin; Học để chung sống với người khác (Learning to live together)
gồm các kỹ năng xã hội nhƣ: giao tiếp, thƣơng lƣợng, tự khẳng định, hợp tác,
làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học để làm (Learning to do)
gồm các kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ nhƣ: kỹ năng đặt mục
tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…
Theo Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc Unicef (Unicef Thái Lan, 1995):
Kỹ năng sống là khả năng phân tích tình huống và ứng xử, khả năng phân
tích cách ứng xử và khả năng tránh được các tình huống. Kỹ năng sống nhằm
giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức là cái chúng ta biết vào thái độ, giá trị cái
chúng ta nghĩ và cảm thấy, tin tƣởng thành hành động thực tế “làm gì và làm
cách nào” tích cực nhất.
Mặc dù, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã đƣợc nhiều nƣớc quan
tâm và cùng xuất phát từ quan niệm chung về kỹ năng sống của tổ chức Y tế
Thế giới hoặc của Unesco nhƣng quan niệm và nội dung giáo dục kỹ năng
sống ở các nƣớc không giống nhau. Ở một số nƣớc đƣợc mở rộng, một số
nƣớc đƣợc hiểu hẹp là khả năng tâm lý, xã hội. Quan niệm, nội dung giáo dục
17
sinh do ngành giáo dục thực hiện. Theo đó, nội dung giáo dục KNS cụ thể đã
đƣợc triển khai ở các cấp bậc học nhƣ: chương trình cải cách của giáo dục
mầm non (1994) đã chú ý đến giáo dục trẻ hành vi, kỹ năng tự phục vụ, kỹ
năng giao tiếp ứng xử, chƣơng trình khung chăm sóc và giáo duc nhà trẻ, mẫu
giáo đổi mới đã chú trọng các nội dung nhƣ phat triển thể chất, nhận thức,
phát triển ngôn ngữ, tình cảm, nghệ thuật và thẩm mỹ của trẻ. Còn đối với nội
dung giáo dục trung học phổ thông, nó đƣợc triển khai qua các chƣơng trình
ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Chúng tôi thấy rằng: giáo
dục KNS cho học sinh trung học phổ thông đã đƣợc định hƣớng bởi mục tiêu,
nội dung chƣơng trình giáo dục trong nhà trƣờng nhƣng còn rất hạn chế. Nó
mới chỉ đƣợc thực hiện nhƣ một nội dung, một mục tiêu phụ của các chƣơng
trình dự án của cấp học này. Do vậy cần thiết phải khai thác nội lực của chính
các hoạt động trong nhà trƣờng trung học phổ thông nhằm thực hiện có hiệu
quả nội dung giáo dục KNS của học sinh ở cấp học này hiện nay.
Các quan niệm trên có thể thấy rằng KNS bao gồm chuỗi hoạt động cụ
thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con ngƣời. Bản chất của KNS là
kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực
trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói cách khác, KNS là khả
năng làm chủ bản thân của mỗi ngƣời, khả năng ứng xử phù hợp với những
ngƣời khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trƣớc các tình huống của
cuộc sống.
Do tính chất phức tạp của KNS nên trong thực tế, các tài liệu về kỹ
năng sống đề cập đến mọi lĩnh vực hoạt động từ học tập để chuẩn bị vào
nghề, cách học ngoại ngữ, kỹ năng làm cha mẹ đến tổ chức trại hè. Tuy nhiên
cần phân biệt giữa những kỹ năng để sống còn, kỹ năng sinh tồn (livelihood
skills, survival skills) nhƣ học chữ, học nghề, làm toán,… tới bơi lội với khái
niệm kỹ năng sống đã đƣợc đề cập ở các định nghĩa nêu trên.
19
Thứ nhất đó là năng lực tâm lý - xã hội của mỗi con người là kỹ năng
xã hội của mỗi con ngƣời gồm một loạt các nhóm kỹ năng từ kỹ năng hợp tác
(những hành vi giúp đỡ ngƣời khác, tuân thủ cam kết hoặc cùng chung sức
hoàn thành một công việc, cùng phối hợp hành động trong một lĩnh vực nào
đó nhằm một mục đích chung; nhóm kỹ năng quyết đoán, tự khẳng định:
những hành vi chủ động đề nghị ngƣời khác cung cấp thông tin, tự giới thiệu
về mình, kiên định khi bị ngƣời khác gây sức ép, bảo vệ chứng kiến, quan
điểm của mình một cách tích cực; nhóm kỹ năng đồng cảm: là sự quan tâm,
trân trọng tình cảm, ý kiến của ngƣời khác, mong muốn đƣợc chia sẻ với họ
và thấu hiểu những khó khăn riêng và biết cách chia sẻ tâm tƣ và tình cảm với
ngƣời khác; đó có thể là nhóm kỹ năng kiềm chế, tự kiểm soát: là hành vi biết
kiềm chế trong các xung đột, biết cách kiềm chế xúc cảm hoặc biết cách tự
làm chủ tình cảm của mình, không để cho các nhu cầu, mong muốn, hoàn
cảnh hoặc ngƣời khác chi phối.
Thứ hai, kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội,
bởi nó là năng lực của cá nhân nhƣng ứng xử tích cực để phù hợp với giá trị
của xã hội vì trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗi vùng
miền lại đòi hỏi ở mỗi cá nhân có những kỹ năng sống thích hợp.
Thứ ba là kỹ năng sống thuộc phạm trù năng lực nên nó là tổng hòa
kiến thức, thái độ và hành vi do đó những kỹ năng sống cụ thể có thể dƣới
dạng tƣ duy hoặc dƣới dạng thái độ nhƣng cuối cùng kỹ năng sống của con
ngƣời với tƣ cách là năng lực phải thể hiện ở những hành vi, ứng xử, hành
động giải quyết tình huống hiệu quả và có thể quan sát đƣợc.
Thứ tư là kỹ năng sống thể hiện ở những cách ứng xử, giao tiếp và giải
quyết vấn đề hiệu quả. Những hành vi, hành động của mỗi chúng ta đều phải
mang tính tích cực và mang tính xây dựng. Tiêu chí để đánh giá tính tích cực
và mang tính xây dựng gắn với giá trị phổ quát và với nền văn hóa nào đó.
21