báo cáo thực tập tại Công ty Tư vấn thiết kế Đường bộ. - Pdf 51

1
Lời mở đầu
Tất cả các nền kinh tế đều dựa trên cơ sở nguồn lực khan hiếm, vì vậy, trong quá
trình hoạt động, mọi chủ thể kinh tế đều phải có một hệ thống quản lý, giám sát và
đánh giá hiệu quả quá trình sử dụng nguồn lực của mình. Với chức năng là phản ánh
và kiểm tra tất cả những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Kế toán là một trong những
công cụ chủ yếu để các nhà quản lý điều hành, giám sát, đánh giá mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
Không chỉ có vậy, thông tin do kế toán cung cấp còn có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong việc ra quyết định, đề ra chiến lược hoạt động, hoạch định chính sách tài
chính của mỗi công ty. Tổ chức một hệ thống kế toán hợp lý, hiệu quả góp phần
không nhỏ vào việc phát triển một công ty nói riêng, cả một nền kinh tế nói chung.
Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực vô cùng quan trọng. Nó không những đáp ứng
những nhu cầu thiết yếu nhất của con người cũng như xã hội; ví dụ như nơi ở, đi
lại… và đặc biệt là cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, tạo cơ sở cho tất cả các loại hình
sản xuất kinh doanh khác. Thực tế đã chứng minh, chỉ khi có một hệ thống cơ sở hạ
tầng phát triển thì những nguồn lực trong nền kinh tế mới dễ dàng di chuyển, góp
phần thúc đẩy việc phân công lao động trong toàn bộ nền kinh tế.
Những công trình xây dựng cơ bản thường có giá trị lớn, thời gian thi công dài,
lại chịu nhiều ảnh hưởng của những yếu tố ngoại cảnh như giá vật tư, thời tiết, địa
hình… nên công tác khảo sát, tư vấn thiết kế trong xây dựng cơ bản đặc biệt quan
trọng. Trước hết, công tác khảo sát giúp cho nhà đầu tư xác định được đặc điểm địa
hình, từ đó xác định được những yếu tố kỹ thuật, khối lượng công việc cần thực hiện
cho công trình. Công tác tư vấn thiết kế giúp cho nhà đầu tư xây dựng được kế hoạch
chi tiết, khả thi và hiệu quả cho mỗi công trình. Nó góp phần giảm thiểu rủi ro của
nhà đầu tư khi đầu tư vào những công trình lớn, nâng cao tính hiệu quả của công
trình và đặc biệt, tư vấn thiết kế có khả năng làm giảm lãng phí, thất thoát trong xây
dựng cơ bản nhờ xây dựng được dự toán chi phí và dựa vào kế hoạch chi tiết đã xây
dựng, nhà quản lý có thể dễ dàng kiểm soát tiến độ thi công, mức độ hao phí nguyên
vật liệu và đánh giá chất lượng công việc…
1

Với số vốn ban đầu của công ty chỉ là 6.700 triệu VND, trong đó tổng vốn lưu động
là 4.600 triệu VND, tổng số vốn cố định là 2.100 triệu VND. Ngày nay, công ty đã vững
mạnh với tổng nguồn vốn lên tới 20.000 triệu. Trong đó, tổng số vốn lưu động là hơn
14.000 triệu, còn lại là tổng tài sản cố định. Tuy nhiên, nguồn vốn kinh doanh của công
ty chỉ vào khoảng 4.400 triệu khiến cho tỷ suất Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
chỉ vào khoảng 22 %. điều này phản ánh đặc điểm của công ty, do kinh doanh trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản, số vốn đầu tư cho một công trình lớn, công nợ cũng vì vậy mà có
quy mô rất lớn và thời gian thu hồi vốn lâu, nên công ty thường xuyên chiếm dụng và bị
chiếm dụng vốn. Đây là một dấu hiệu bình thường của một công ty xây lắp. Chỉ tiêu thể
hiện rõ hơn mức độ phát triển của công ty là tổng vốn cố định. Có thể thấy.
Phòng KTTC giữ một ví trị đặc biệt quan trọng trong công ty. Phòng chịu trách
nhiệm hoạch định chính sách tài chính của công ty nên phải lường trước những thăng
trầm của ngành, dự đoán được những thời điểm phát sinh khối lượng công việc lớn,
những lúc cần huy động nguồn lực cao… để có thể phản ứng hợp lý, đem lại kết quả
kinh doanh cao cho công ty.
Là một Doanh nghiệp nhà nước thuộc một Tổng công ty lớn, không thể phủ nhận
rằng, Heco có một lợi thế tương đối tốt so với các doanh nghiệp cùng loại, để từ đó,
công ty đã phát huy thế mạnh của mình và trở thành một trong những công ty tư vấn
hàng đầu về lĩnh vực Khảo sát thiết kế và tư vấn xây dựng cơ bản. Sự lớn mạnh không
3
- 3 -
4
ngừng của công ty không chỉ thể hiện ở trình độ kỹ thuật mà còn cụ thể hóa qua tốc độ
tăng doanh thu và lợi nhuận trước thuế hàng năm của công ty:
Năm 2002 2003 2004
Doanh thu 17.298.863 100% 19.798.368 114% 21.481.074 108%
Lợi nhuận
trước thuế
742.121 100% 1.170.083 157% 1.233.500 105%
Sự phát triển của công ty còn thể hiện rõ hơn khi ta tìm hiểu về một số chỉ tiêu tài

công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải, hai là từ những nguồn mà công ty tự đấu
thầu hay được mời tham gia thi công. Khối lượng khách hàng và số đầu công trình mà
công ty đang có là tương đối lớn. Hiện nay, công ty đang tham gia tư vấn thiết kế cho
hơn 150 công trình của khoảng 70 khách hàng lớn nhỏ khác nhau. Riêng ở Tổng công ty
Tư vấn Giao thông vận tải, Hedi đã tham gia hơn 70 công trình. Điều này chứng tỏ vị
thế lớn mạnh và chất lượng, uy tín của công ty đối với thị trường.
Không chỉ gói gọn trong việc tư vấn và thiết kế nói chung, công ty đã đa dạng hóa
loại hình dịch vụ của mình, phát triển được rất nhiều các loại hình cung cấp, đáp ứng
nhu cùa khách hàng một cách tốt nhất:
• Lập quy hoạch giao thông, BCNC tiền khả thi, BCNC khả thi, đầu tư xây
dựng các công trình về đường, cầu và các nút giao vượt
• Thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công đường, cầu và các nút giao vượt
• Thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công tuyến có nền đường đặc biệt, đất yếu,
đào sâu đắp cao, các kết cấu mặt đường sử dụng vật liệu mới
• Khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn
• Khảo sát môi sinh,môi trường, đánh giá tác động của môi trường
• Kiểm định, khảo sát đo đạc cầu cống và tuyến cũ, cải tạo nâng cấp, đánh giá
khả năng tận dụng hiện trạng của từng công trình
• Thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở tất cả các bước về công trình cầu và
đường bộ
• Kiểm soát chất lượng, quản lý dự án và TVGS công trình
• Tư vấn về mời thầu và thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình về đường
• Tư vấn, dịch vụ và sửa chữa máy quang học
Công ty là một đơn vị mạnh, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đường bộ. Với
lợi thễ sẵn có cùng vớt trình độ chuyên môn cao nên Công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ
cho những công trình của Trung ương hoặc những công trình yêu cầu trình độ kỹ thuật
cao, những công ty khác không thể đảm nhận được. Có thể kể đến một số công trình
tiêu biểu mà công ty đã thiết kế và thi công như:
• Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội - Bắc Ninh
5

6
- 6 -
7
gồm khối lượng, trình tự công việc cần thực hiện; những yêu cầu kỹ thuật; dự toán chi
phí. Dựa vào đây, Giám đốc ký kết hợp đồng giao khoán khối lượng công việc với từng
đơn vị.
Các đơn vị, đúng với phần việc của mình thực hiện hạng mục công việc theo khối
lượng công việc nhận khoán từ Ban giám đốc. Trong quá trình thi công, mỗi đơn vị thực
hiện có trách nhiệm tập hợp chứng từ liên quan tới chi phí phát sinh để cuối quý chuyển
về phòng kế toán. Khi công trình bàn giao, bên B thanh toán hợp đồng, công ty sẽ thực
hiện xét duyệt, quyết toán với từng phòng, đơn vị thực hiện dựa trên cơ sở đề cương,
hợp đồng giao khoán giữa giám đốc với từng đơn vị.
Như vậy có thể thấy, đối với những công trình yêu cầu công tác thi công, chi phí
phát sinh được theo dõi ngay tại từng công trình và do đơn vị thực hiện tập hợp. Đối với
những công trình chỉ cần thực hiện công tác thiết kế, tư vấn, công việc diễn ra ngay tại
công ty, nơi đặt các thiết bị máy móc phục vụ cho nhu cầu này. Đối với loại hình này,
chi phí phát sinh rất đơn giản, chỉ gồm chi phí vật tư văn phòng phẩm, chi phí khấu hao
máy móc thiết bị và lớn nhất là chi phí tiền lương. Đặc điểm này có ảnh hưởng sâu sắc
tới việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Quy trình thi công của công ty có thể được phản ánh sơ lược thông qua lược đồ:
Sơ đồ dòng chảy hoạt động khảo sát, thiết kế
Trách nhiệm Sơ đồ dòng chảy
• Giám đốc
• Đề xuất tham mưu: QLKD, các phòng chức năng, các đơn vị
Bắt đầu
Quyết định thành lập tổng thể:
GĐ ĐHDA, CNTT, CNĐA, KCS…
Thu thập số liệu; Đi hiện trường
Lập đề cương khảo sát thiết kế
Chuẩn bị thủ tục/ Chạy việc/ Đấu thầu

Tập hợp
Chi phí
8
- 8 -
9
Theo dõi
Tạm ứng
Phân giao nhiệm vụ trong nhóm
(Khảo sát thiết kế)
Thực hiện công tác nghiệm thu
Thu & phân bổ kinh phí
(Quyết toán, thanh lý hợp đồng)
(Tiếp)
• Soát xét: Phòng QLKD, TCKT
• Phối hợp: VPKT/ QLKT
• Chỉ đạo và phê duyệt: Giám đốc
• Khâu phê duyệt của khách hàng
• Đề xuất: QLKD
• Chỉ đạo: Giám đốc
• Đề xuất: QLKD
Chỉ đạo: Giám đốc
• Đơn vị thực hiện
• Tập hợp chi phí: Đơn vị thực hiện
• Tạm ứng:
- Phê duyệt: Giám đốc
- Thực hiện: Phòng TCKT
• Thực hiện: QLKD
• Phối hợp: Đơn vị thực hiện, TCKT, VPKT/
QLKT
• Thực hiện: TCKT

toán của công ty
10
- 10 -
11
Nhìn chung, với bề dày lịch sử và uy tín của mình, công ty đã trang bị cho mình một
hệ thống máy móc thiết bị phần cứng cũng như phần mềm hiện đại, chuyên nghiệp để
phục vụ tác nghiệp, đáp ứng yêu cầu về chất lượng của khách hàng.
2.2.3. Sơ đồ dòng chảy tác nghiệp quản lý
(Nguồn: Sổ tay chất lượng - Hồ sơ ISO)
Trách nhiệm Sơ đồ dòng chảy
• Giám đốc
• Đề xuất tham mưu: QLKD, các phòng
chức năng, các Đơn vị
Chuẩn bị thủ tục/ Chạy việc/ Đấu thầu
Chưa đạt
Đạt
Bắt đầu
Tiếp nhận quyết định
giao việc từ cấp trên
Chuẩn bị hợp đồng
và dự toán kinh phí
Phê duyệt HĐ và dự toán
Theo dõi tiến độ, chất lượng
Giải quyết khiếu nại khách hàng
(Trang tiếp)
Thực hiện: QLKD
Phối hợp: Đơn vị sẽ thực hiện dự án
• Chỉ đạo: Giám đốc
Thực hiện: QLKD
Phối hợp: Đơn vị thực hiện

Chưa đạt
Tiếp nhận và giao nộp hồ sơ
Thực hiện công tác nghiệm thu
Lập hồ sơ nghiệm thu thanh toán
Xem xét hồ sơ, nghiệm thu
thanh toán
Thu kinh phí
Phân bổ kinh phí
Theo dõi công nợ
và kết thúc hợp đồng
Lưu trữ hồ sơ quản lý
Quyết toán và bảo vệ quyết toán
(Tiếp)
12
- 12 -
13
Thực hiện: QLKD
• Phối hợp: Đơn vị thực hiện, TCKT,
VPKT/ QLKT
Thực hiện: QLKD
Phối hợp: Đơn vị thực hiện, TCKT
Chỉ đạo: Giám đốc
Soát xét: Phòng QLKD
Phối hợp: TCKT, Đơn vị thực hiện
Trình duyệt: QLKD
Phê duyệt: Giám đốc
Thực hiện: TCKT
Phối hợp: QLKD, Đơn vị thực hiện
Chỉ đạo: Giám đốc
Đề xuất: QLKD

Phòng Thiết kế cầu 1
Phòng Thiết kế cầu 2
Phòng Nền mặt đường
Phòng Địa chất
Phòng Khảo sát
Các nhóm dự án
Tổ Hồ sơ
Trạm quang học
Phó Giám đốc
Khối Quản lý
Khối Sản xuất
trực tiếp
3.2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban cụ thể
3.2.1. Ban giám đốc
 Giám đốc: điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Dựa trên
những thông tin, góp ý tham mưu của các trưởng phòng, giám đốc đưa ra những quyết
định đồng thời chịu trách nhiệm trướcc pháp luật về những hoạt động của công ty.
 Hai Phó giám đốc ký thuật, phụ trách kỹ thuật, chỉ đạo, chịu trách nhiệm tiến trình
chung của sản xuất.
15
- 15 -
16
 Phó giám đốc kinh doanh, phụ trách những vấn đề liên quan tới chất lượng sản xuất,
tiền lương công nhân viên, quản lý, giám sát hoạt động ký kết hợp đồng khoán, hợp
đồng xây lắp với bên B, với nhà thầu phụ…
3.2.2. Khối quản lý
 Phòng Tổ chức hành chính: Bộ phận được tập hợp từ các ban tổ chức lao động, hành
chính quản trị, nhiệm vụ của bộ phận này là bố trí sắp xếp lao động trong công ty về số
lượng cũng như trình độ tay nghề ở từng phòng ban.
 Phòng Quản lý dinh doanh: Nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế hoạch sản xuất tiêu thụ

Chương II: Tổ chức kế toán
1. Đặc điểm tổ chức kế toán
1.1.Đặc điểm bộ máy kế toán
Như đã trình bày, do công ty chỉ thực hiện những dịch vụ theo từng đơn đặt hàng
nên hệ thống thông tin kế toán tương đối đơn giản. Khi một công trình kết thúc, mỗi
phòng ban có trách nhiệm gửi về cho phòng kế toán một bộ hồ sơ tập hợp những chi phí
phát sinh, và kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, phản ánh những chi phí đó vào hệ thống sổ
sách. Vì vậy, khối lượng các nghiệp vụ kế toán thường tập trung vào giai đoạn quyết
toán, thanh toán hợp đồng.
Phòng kế toán bao gồm năm người, được tổ chức như sau:
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng TC – KT)
Kế toán Tổng hợp, Thanh toán…
Kế toán TSCĐ, Tiền lương và Thuế…
Kế toán Thanh toán nội bộ, Tiền mặt
Thủ quỹ
Thống kê ở các phòng
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp nghiệp vụ
Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
Kế toán trưởng (Kiêm trưởng phòng Tài chính - Kế toán)
 Tổ chức điều hành công tác kế toán tài chính, kiểm tra kiểm soát và sử lý mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp các thông tin tài chính của
Công ty thành các báo cáo có ý nghĩa giúp cho việc xử lý và ra quyết định của
lãnh đạo Công ty.
18
- 18 -
Ghi chú
19

- 19 -
20
Thống kê ở các phòng (kế toán đội) có nhiệm vụ thống kê, ghi chép mọi chi
phí ở công trình của đội theo các chứng từ cần thiết, định kỳ giao nộp cho phòng
kế toán đối chiếu, xem xét và ghi sổ, kế toán phụ trách trình cho kế toán tổng
hợp để nhập dữ liệu.
Theo quy định quản lý, thống kê ở các phòng chia làm hai người kiêm
nhiệm, chịu trách nhiệm:
 Thủ quỹ: lĩnh, chi tiền, tổng hợp chứng từ;
 Thủ kho: mua sắm, giao vật tư.
1.2.Đặc điểm áp dụng chế độ kế toán
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên chế độ của công ty được quy
định bởi những văn bản pháp quy trong lĩnh vực này:
 Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài Chính về việc
ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp
 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ban hành ngày 25 tháng 09 năm 1990. Nghị định số
17/ HĐBT ngày 16/01/1990, sửa đổi bổ xung bằng Nghị định số 17/HĐBT ra
ngày 16/01/1990
 Quy chế về hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản ban hành kèm Quyết định số
29QĐ/ LB ngày 01/06/1992
 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ra ngày 08/07/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-
CP ra ngày 05/05/2000 về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
 Các chuẩn mực kế toán.
1.2.1. Hệ thống tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty cũng khá đơn giản với khoảng 40 tài khoản.
Đặc biệt, do tất cả những nghiệp vụ liên quan từ chi phí thi công phát sinh tại công
trình đến tiền lương, chi phí khấu hao đều được tập hợp vào tài khoản 627 với 5 tiểu
khoản nên trong phần doanh thu và chi phí không có hai tài khoản 621 và 622
Dưới đây là bảng hệ thống tài khoản công ty sử dụng:
Loại tài khoản Tài khoản sử dụng

 Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
 Sổ cái
 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Do đặc điểm công ty kết hợp cả kế toán thủ công và máy vi tính, những sổ chi tiết
của một số phần hành được ghi chép trên phần mềm kế toán Excel nên việc tổ chức các
21
- 21 -
22
sổ chi tiết khá đơn giản. Tất cả các sổ chi tiết đều được thiết kế theo kiểu tờ rời, mỗi đối
tượng theo dõi chi tiết là một tờ sổ (tương ứng một “sheet” trên file dữ liệu).
Chứng từ ghi sổ cũng được kế toán tổng hợp thực hiện bằng tay. Sau khi được kế
toán trưởng xét duyệt, kế toán tổng hợp bắt đầu định khoản vào máy tính. Do việc áp
dụng phần mềm vào kế toán, công việc hạch toán tổng hợp được thực hiện rất nhanh
gọn, chỉ cần có lệnh, số liệu do kế toán tổng hợp nhập vào sẽ được chuyển sang các sổ
cái, các báo cáo tổng hợp hết sức nhanh chóng.
Trình tự ghi Sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Nhập dữ liệu vào phần mềm
Ghi chú
Ghi hàng ngày

chọn ra một số những phần hành kế toán tiêu biểu, mang những đặc điểm của một đơn
vị xây lắp để trình bày, đó là:
 Kế toán tiền lương
 Kế toán thanh toán
 Kế toán xác định chi phí và giá thành
 Kế toán xác định doanh thu và chi phí
2.1.Kế toán tiền lương
2.1.1. Tổ chức hạch toán ban đầu
23
- 23 -
24
2.1.1.1. Chứng từ về lao động
Công ty thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm, sa thải, nghỉ hưu, khen thưởng và ban
hành những quyết định, chính sách tương ứng. Những chính sách này do Tổng công ty
hướng dẫn, quy định.
Tiền lương của công ty được tính theo Quy chế khoán. Quy chế này do Công ty
xây dựng dựa trên sự hướng dẫn, xét duyệt của Tổng công ty. Quy chế này chia làm ba
loại với tỷ lệ khoán khác nhau:
Đối với lương sản phẩm, quy định của công ty về giao khoán là:
Loại hình thi
công
Khảo sát Địa chất
Tuyến Địa hình Nền Khoan Hồ sơ GPMB
Khoản chi phí 19% 20% 20% 17% 25% 25%
Đối với hoạt động Khảo sát địa hình:
Loại hình TC
KSĐH,
Cọc
Tuyến Cọc GPMB Thí nghiệm Khảo sát nền
Khoản chi phí 20% 22% 50% 23% 33%

(N
i
)
Lương cứng Lương mềm
Ngày
lương CB
(V
CBi
)
Lương cấp
bậc thực lĩnh
(N
i
*V
CBi
)
Hệ
số
K
1i
Hệ
số
K
2i
Hệ số
chung
Lương để tính
(L
Ti
=K

 Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
 Tạm ứng tiền lương: Được theo dõi cùng với khoản ứng trước.
 Chi tiền lương thanh toán cho người lao động: hàng quý, dựa vào Hồ sơ quyết toán
gồm có:
25
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status