Báo cáo thực tập tại Trường THCS Xuân Bái. - Pdf 51

LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán hành chính sự nghiệp với tư cách là 1 bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống khác công cụ quản lý, bộ phận cấu thành của hệ thống kế
toán Nhà nước có chức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục có
hệ thống về tình hình tiếp nhận sử dụng kinh phí, quỹ, tài sản công ở các đơn
vị thụ hưởng ngân quỹ công cộng. Thông qua đó, tổ trưởng các tổ chức hành
chính sự nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của mình tổ chức phát huy
mặt tích cực, ngăn chặn kịp thời các khuyết điểm, các cơ quan chức năng của
Nhà nước kiểm soát, đánh giá chính xác công việc hiệu quả của việc sử dụng
công quỹ.
Hiện nay hơn 50% số chi Ngân sách của Nhà nước hàng năm dành cho
chi thường xuyên thông qua các tổ chức hành chính sự nghiệp trong cả nước.
Để giúp các đơn vị quản lý tốt ngân sách được Nhà nước cấp phát, giúp
cho các cơ quan kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước trong việc kiểm tra, kiểm
soát việc chấp hành chế độ chi tiêu, ngăn chặn sự tham nhũng, lãng phí thì
một trong những biện pháp phải làm là phải có một kế toán hành chính sự
nghiệp bao quát được các nội dung hoạt động, dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra,
kiểm soát. Vì vậy đòi hỏi sự cần thiết của kế toán hành chính sự nghiệp.
Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin
quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán, tình hình
quản lý và sử dụng các loạit vật tư, tài sản công, tiến hành dự toán thu, chi và
thực hiện các tiêu chuẩn định mức của đơn vị.
Kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng và giám đốc mọi hoạt
động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước tại các
đơn vị hành chính sự nghiệp, được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc
bén có hiệu lực trong việc quản lý Ngân sách Nhà nước đơn vị, góp phần đắc
lực vào việc sử dụng các nguồn vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả đúng như
dự toán được duyệt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
1
Đỗ Thế Anh KT 04H
1

Đỗ Thế Anh KT 04H
2
Đỗ Thế Anh
PHẦN I: PHẦN CHUNG
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TRƯỜNG THCS XUÂN BÁI
1. Quá trình thành lập trường THCS Xuân Bái
a. Vài nét về truyền thống giáo dục của Xuân Bái trước cách mạng
tháng tám:
Xuân Bái là một trong những vùng đất hiếu học của Thọ Xuân. Người
dân Xuân Bái nay còn nhớ mãi "Những đêm đốt đuốc soi đường" đi học.Thầy
giáo lúc bấy giờ là những thầy đồ, nho, quý người yêu trẻ, muốn đem vốn học
vấn của mình giúp ích cho đời, dạy cái chữ cho người đời bớt khổ. Hai thầy
đồ, nho là Lê Bá Thảo và Nguyễn Văn Duệ để đem trí tuệ của mình gieo mầm
hiếu học cho quê hương. Rồi thầy Nguyễn Văn Sơn thầy Lê Vưan Chung có
nhiều công sức trong việc mở mang - phát triển văn hóa cho nhân dân qua các
lớp bình dân học vụ. Truyền thống hiếu học của con em Xuân Bái ngày càng
được phát huy và nhân lên rộng khắc.
b. Sự thành lập trường cấp II Xuân Bái (nay là trường THCS Xuân Bái
sau cách mạng tháng tám và đặc biệt là sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc,
người dân Xuân Bái được hưởng một nền giáo dục mới - Một nền giáo dục do
dân và vì dân mà hàng ngàn năm trước chưa từng có, không thể có.
Ngày 02/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập, khai
sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Ngày 03/9/1945 Bác Hồ nêu rõ:
"Nạn dốt là một trong những phương pháp độc ác mà bọn thực dân định để
cai trị chúng ta, hơn 90% đồng bào ta mù chữ. Một dân tộc dốt là một dân tộc
yếu đuối". Ngày 08/9/1945 Bác Hồ ký xác lệnh thành lập nhà bình dân học vụ
với nhiệm vụ xóa nạn mù chữ ngày 01/01/1945 nhân ngày khai trương đầu
tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Bác Hồ đã gửi thư căn dặn các
cháu học sinh "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. Dân tộc

nhiệm và ý thức làm chủ của từng giáo viên, năm nào thi tốt nghiệp cũng đạt
tỉ lệ cao.
4
Đỗ Thế Anh KT 04H
4
Do có phong trào thi đua tốt, trường cấp II Xuân Bái trong 4 năm liền
trường liên tục đạt được trường tiên tiến xuất sắc của Huyện, trường do thầy
Lê Văn chung làm hiệu trưởng, đã được bầu chiến sỹ thi đua 2 năm liền của
ngành giáo dục. Thời kỳ 1969 - 1970 - 1971, Trường cấp II Xuân Bái với
trường cấp II Xuân Hòa thành trường cấp II Xuân Bái. Do thầy Vũ Văn Việt
làm hiệu trưởng. Thời kỳ 1971 - 1972 tách trường cấp II Xuân Bái gồm 4 lớp
có 2 lớp 5 và lớp 6, lớp 7 do thầy Vũ Văn Việt làm hiệu trưởng cho đến năm
1975 đó là thời kỳ đế quốc Mỹ mở rộng đánh phá miền Bắc, thị xã Thanh Hóa
trước đây nay là Thành phố Thanh Hóa là trọng điểm đánh phá của đế quốc
mỹ, ngành giáo dục Thanh Hóa tiếp tục xây dựng và phát triển thực hiện khẩu
hiệu: "Một hội đồng hai nhiệm vụ" vừa dạy phổ thông vừa dạy bổ túc văn
hóa. Nhiều tấm gương sáng của học sinh và giáo viên Thanh Hóa đã được
tuyên dương như em Nguyễn Bá Ngọc đã quên mình cứu hai em nhỏ.
- Giai đoạn 1972 - 1976 mỗi năm trường có 6 lớp , mỗi khối có 2 lớp
do thầy Hoàng Hai làm hiệu trưởng, thầy Đào Duy Anh làm hiệu phó trường
liên tục đạt tiên tiến cấp huyện.
- Năm 1976 - 1977 trường cấp II Xuân Bái sát nhập với cấp I Xuân Bái
thành trường phổ thông cơ sở, lúc đó có 16 lớp (cấp I 10 lớp, cấp II 6 lớp) do
thầy Hoàng Hải làm hiệu trưởng.
- Từ 1977 - 1981 trường vẫn có 16 lớp ban giám hiệu vẫn giữ nguyên
mỗi năm trường có từ 5 - 10 em học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện
- Từ năm 1981 - 1983 thầy Nguyễn Văn Mậu làm hiệu trưởng
- Từ năm 1983 - 1984 trường do thầy Nguyễn Văn Ngôn làm hiệu
trưởng
- Từ năm 1988 trường có 17 lớp (10 lớp cấp I và 7 lớp cấp II) do thầy

có một ngôi trường khang trang. Xanh - Sạch - Đẹp với 12 lớp trên 420 học
sinh và 39 cán bộ. Đội ngũ cán bộ giáo viên 100% đạt chuẩn trở lên, mạnh về
chất lượng nhiệt tình với thế hệ trẻ đầy chính sách miền tự hào của thầy trò
trường THCS Xuân Bái.
6
Đỗ Thế Anh KT 04H
6

Giai đoạn Số lớp
Số học
sinh
Số giáo
viên
Học sinh giỏi
cấp huyện tỉnh
Giáo viên
giỏi cấp
tỉnh
Danh hiệu thi
đua
1969 -
1968
02 90 04 02 TTcấp Huyện
69 - 71 02 100 04 02 TTcấp Huyện
71 -72 04 180 80 02 TTcấp Huyện
72 - 77 06 253 10 06 02 TTcấp Huyện
77 - 81 16 625 28 15 03 TTcấp Huyện
81 - 93 17 660 29 16 06 TTcấp Huyện
93 - 2000 10 360 30 09 08 TTcấp Huyện
2000 -

thời và khoa học.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Bộ máy quản lý của trường THCS Xuân Bái là những cán bộ có rất
nhiều năm kinh nghiệm quản lý, phân công việc nên được tập thể giáo viên,
công nhân viên của trường tin yêu và chấp hành đúng nội quy đề ra.
Sơ đồ bộ máy quản lý của trường
HIỆU TRƯỞNG
Phó hiệu trưởng
phụ trách học tập
Phó hiệu trưởng
phụ trách đức - dục
Tổ
Văn
Tổ
Toán
Tổ lý kỹ thuật CN
Tổ ngoại ngữ công dân
Tổ sinh, hoá kỹ nông nghiệp
Tổ sử địa TD
Tổ hành chính
Công đoàn
Văn hoá TT
Hội phụ huynh
GV CN lớp
Tổ hành chính
8
Đỗ Thế Anh KT 04H
8
Phòng
bảo vệ

+ Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong lãnh đạo trường và các hoạt
động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật.
+ Công đoàn giáo dục ĐTNCSHCM và các tổ chức xã hội khác hoạt
động theo quy định của pháp luật, nhằm giúp trường trong việc thực hiện mục
tiêu và nguyên lý giáo dục.
- Bảo vệ các nhiệm vụ giữ an ninh và tài sản của trường.
- Tổ trưởng chuyên môn có nhiệm vụ sau: xây dựng kế hoạch hoạt
động chung của tổ hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ
giáo viên theo kế hoạch dạy học phân phối chương trình và các quy định của
bộ giáo dục và đào tạo.
+ Tổ chức, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá hiệu
quả giảng dạy và giáo dục giáo viên theo kế hoạch của trường.
10
Đỗ Thế Anh KT 04H
10
+ Đề xuất khen thưởng kỷ luật đối với giáo viên, giúp đỡ hiệu trưởng
chỉ đạo các hoạt động giáo dục khác. Tổ chuyên môn sinh hoạt mỗi tuần một
lần.
4. Công tác tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Nhiệm vụ của kế toán
- Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí
được cấp tài trợ và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng các khoản
phụ phát sinh ở đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn định mức
của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật tư tài sản công của
đơn vị.
- Lập và nộp các báo cáo đúng hạn và báo cáo cho các cơ quan quản lý
cấp trên và cơ quan tài chính theo chế độ quy định, cung cấp thông tin và các
tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng các định mức chi tiêu kinh phí

Đỗ Thế Anh KT 04H
12
thông qua hiệu phó để phổ biến tình hình và kế hoạch hoạt động của trường,
tới các giáo viên nhân viên.
Định kỳ hàng tháng giáo viên chủ nhiệm các lớp thu học phí và đến
phòng kế toán viết phiếu thu nộp cho thủ quỹ nhập vào quỹ đơn vị. Các tổ bộ
môn lập kế hoạch mua sắm cho tổ của mình. Sau đó đưa lên phòng hiệu
trưởng duyệt, từ đó mới được dùng để mua sắm. Sau khi mua sắm song thì
sang phòng quyết toán kèm theo hóa đơn GTGT.
Mọi hoạt động chi tiêu của trường phải chi tiêu theo đúng mục đích
trong phạm vi dự toán đã phê duyệt cả từng nguồn kinh phí từng nội dung chi
tiêu theo tiêu chuẩn định mức của Nhà nước do đó cán bộ kế toán có trách
nhiệm phổ biến cho các nhân viên trong trường, biết rõ theo đúng quy chế chi
tiêu nội bộ trong trường biết rõ theo đúng quy chế chi tiêu của trường đã được
hiệu trưởng, hiệu phó, phòng kế toán tính toán và được cấp trên duyệt.
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong trường với cán bộ kế toán không
chỉ đơn thuần là quan hệ thu - chi mà kế toán còn là người cung cấp những
thông tin kế toán cần thiết cho đơn vị và các quyền lợi của nhân viên trong
trường được hưởng. Kế toán còn quản lý các khoản thu - chi và quản lý tài
sản trong trường thông qua các nhân viên trong trường.
Tóm lại giữa các bộ phận trong trường với cán bộ kế toán có quan hệ
khăng khít với nhau: kế toán lập dự toán chi tiêu của đơn vị dưới sự chỉ đạo
của hiệu trưởng các giáo viên trong trường đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ
của trường để tiến hành các khoản chi cho hoạt động theo tinh thần "tiết kiệm
là quốc sách".
6. Hình thức kế toán đơn vị áp dụng:
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ

+ Cán bộ nhân viên trong trường đoàn kết chính trị ổn định thực sự tin
tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, của ban giám hiệu nhà trường thực hiện
thắng lợi các nhiệm vụ, mục tiêu đã đề ra.
+ Việc tổ chức thực hiện các ban ngành đoàn thể trường đã vượt qua
mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Bộ máy hoạt động trường rất đoàn kết có nhiều cố gắng và sự ủng hộ
của các giai cấp trong trường.
• Những khó khăn
Trường THCS Xuân Bái thuộc sở GD-ĐT, nằm trên địa bàn của huyện
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn, việc đi lại chưa
được thuận lợi.
- Việc thu học phí của học sinh còn chậm chạp.
- Đời sống của giáo viên còn thiếu thốn
B. CÁC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
1. Kế toán vốn bằng tiền
a.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Các chứng từ sử dụng: biên lai thu tiền, giấy nộp tiền, giấy tạm ứng,
giấy đề nghị tạm ứng, biên bản kiểm kê, biên bản giao nhận, hóa đơn GTGT,
phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ khác liên quan.
- Sổ sách chứng từ: Báo cáo quỹ tiền mặt sổ chi tiết, bảng tổng hợp,
chứng từ cùng loại, sổ chi tiết tiền mặt, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh.
a.2. Sơ đồ luân chuyển:
15
Đỗ Thế Anh KT 04H
15
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy nên sự luân chuyển chứng từ
vào sổ tự động máy vào.
16
Đỗ Thế Anh KT 04H

Sổ chi tiết TM
Sổ cái TK 111
Bảng cân đối số PS
Báo cáo
tài chính
18
Đỗ Thế Anh KT 04H
18
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Kế toán vốn bằng tiền của đơn vị được hình thành từ 2 nguồn chính:
- Hình thành từ nguồn ngân sách cấp
- Hình thành từ nguồn thu học phí, học
Từ đó phương pháp hạch toán trên sổ sách của đơn vị được hạch toán
theo 2 nguồn hình thành trên, sẽ có 2 sổ sách hạch toán đó là:
- Nguồn ngân sách
- Nguồn học phí
b. Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc
b.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng: giấy nộp tiền vào tài khoản, séc, ủy nhiệm chi,
giấy rút hạn mức, rút hạn mức kinh phí ngân sách, bảng kê chứng từ thanh
toán, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, một số chứng từ khác có liên quan.
- Sổ sách sử dụng: sổ theo dõi hạn mức kinh phí, sổ theo dõi nguồn
kinh phí, bảng đối chiếu hạn mức kinh phí với kho bạc, báo cáo kế toán, bảng
tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng, bảng cân đối
số phát sinh.
b.2. Thủ tục thanh toán với kho bạc và phương pháp hạch toán chi tiết:
Đầu năm đơn vị lập chi tiêu của đơn vị sau đó gửi lên cấp trên hạn mức
kinh phí về kho bạc chuyển về, nhận được phân phối hạn mức của cấp trên kế

số phát sinh
Khi đơn vị rút hạn mức kinh phí về thì đơn vị sẽ viết rút hạn mức kinh
phí khi được cấp trên duyệt và gửi thông báo cấp hạn mức kinh phí, kho bạc
căn cứ vào thông báo được duyệt cấp kinh phí cho đơn vị. Khi được cấp đơn
vị sẽ hạch toán.
Dựa vào giấy phân phối hạn mức kinh phí kế toán sẽ ghi vào sổ theo
dõi hạn mức kinh phí (ghi Nợ TK 008) đồng thời máy sẽ vào sổ tiếp theo.
Cuối tháng kế toán đơn vị sẽ lập bảng và đem lên kho bạc đối chiếu hạn mức
kinh phí khi rút ở kho bạc.
Thủ quỹ lập chứng từ về ngân hàng, kho bạc khi rút tiền gửi ở ngân
hàng, kho bạc, khi rút tiền gửi ở ngân hàng, kho bạc, khi rút tiền gửi ở ngân
21
Đỗ Thế Anh KT 04H
21
hàng, kho bạc nhập quỹ thì kế toán phải viết giấy rút dự toán ngân sách kiêm
lĩnh tiền mặt, lúc này sẽ hạch toán vào TK ghi Có TK 461.
Khi chưa được cấp kinh phí sử dụng, kế toán sẽ viết giấy đề nghị thanh
toán, sau đó kê các mục, tiểu mục và nội dung chi vào bảng kê thanh toán số
tiền bằng cột số đề nghị thanh toán.
Khi mua hàng đề nghị thanh toán với người bán ta cần phải có hóa đơn
GTGT và khi chuyển trả người bán UNC hoặc séc gửi vào kho bạc. Thủ quỹ
đi nhận tiền chuyển thẳng cho đơn vị thanh toán hoặc về quỹ.
2. Kế toán vật liệu dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
a. Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng: biên bản giao nhận vật liệu, dụng cụ, hóa đơn
GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các chứng từ khác.
- Sổ sách sử dụng: sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sổ tổng hợp, sổ cái,
bảng cân đối số phát sinh.
b. Sơ đồ luân chuyển
Do đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy vào hạch toán nên hàng ngày

TK vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được lập 1 bảng riêng.
3. Kế toán tài sản cố định
a. Chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, biên bản
thanh lý nhượng bán, một số chứng từ khách.
- Sổ sách kế toán: thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết tăng TSCĐ,
bảng tính hao mòn TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, sổ cái TK: 211,
bảng cân đối số phát sinh.
b. Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Hoá đơn TC
- Biên bản giao nhận
- Biên bản thanh lý nhượng bán
-
Thẻ TSCĐ
23
Đỗ Thế Anh KT 04H
23
Sổ chi tiết TSCĐ
Sổ cái TK 211
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ TSCĐ
Bảng tính HM TSCĐ
Hàng ngày khi phát sinh chứng từ như khi mua TSCĐ thì lập báo cáo
thanh lý nhượng bán, sau đó nhập vào quỹ này. Nhập song máy sẽ tự động lần
lượt và đồng thời vào các sổ: thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ chi tiết tăng, giảm
TSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ.
c. Tiêu chuẩn TSCĐ và nguyên tắc đánh giá TSCĐ
c.1. Tiêu chuẩn TSCĐ: Một tài sản được coi là TSCĐ phải đạt các tiêu

Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi sổ:
c. Phương pháp tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
- Căn cứ vào biên bản bàn giao, biên bản thanh lý ta sẽ biết được tình
hình tăng, giảm TSCĐ của từng năm.
- Dựa vào chi tiết TSCĐ của năm trước cùng với tình hình phát sinh
tăng, giảm TSCĐ của năm nay ta sẽ biết được số tài sản năm nay tăng bao
nhiêu, giảm bao nhiêu.
f. Phương pháp kế toán HM TSCĐ:
25
Đỗ Thế Anh KT 04H
25

Trích đoạn Kế toán các khoản chi hoạt động (chi chương trình dự án). Vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp Đặc điểm yêu cầu quản lý lao động tiền lương và các khoản trích nộp theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status