LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường THBC Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng
Long. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế cùng các
bạn trong trường. Em đã được sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường
cùng Ban chủ nhiệm khoa kinh tế. Với sự tiếp nhận của cơ sở em đã về thực
tập tại Công ty cổ phần Cân Hải Phòng với chuyên đề nghiên cứu là:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Với thời gian thực tập và làm khoá luận này em đã được sự giúp đỡ chỉ
bảo tận tình của các thầy, cô giáo, bạn bè trong trường, các cô bác trong Công
ty cổ phần cân Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế, các cô các chú trong Công ty cổ phần cân Hải
Phòng và đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Hoàng Thị Bích Ngọc đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành bài khoá luận này.
Hải Phòng, ngày 26 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Trần Thị Trang Phương
Lời mở đầu
Trong sự phát triển công nghiệp hoá- hiện đại hoá trên toàn cầu và
trong nền kinh tế thị trường có nhiều diễn biến rất phức tạp. Đặc biệt chịu sự
chi phối và ảnh hưởng của các quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh. Mỗi doanh
nghiệp muốn đứng vững trên thị trường luôn phải đặt ra cho mình những
phương hướng, mục tiêu để đạt được tổng lợi nhuận là cao nhất với chi phí bỏ
ra là thấp nhất. Như vậy, vấn đề hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm
nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm tốt luôn là vấn đề quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp. Để đạt được điều đó các doanh nghiệp cần
phải xác định yếu tố đầu vào hợp lý sao cho hiệu quả đầu ra là có lợi nhất. Mà
công cụ giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện nó chính là kế toán.
Hạch toán là khâu quan trọng trong tài chính kế toán. Nó giữ vai trò
tích cực trong việc điều hành quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Với cách thức đào tạo thực tế, trường THBC kinh tế - kỹ thuật Bắc
dấu riêng, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Công nghiệp thành phố Hải
Phòng.
Từ khi thành lập Nhà máy đến nay là 48 năm trải qua những thời gian
chiến ranh, thiên tai, lũ lụt, những khi thay đổi cơ chế chính sách quản lý
nhiều khi tưởng chừng không đứng vững nổi. Song nhà máy chế tạo Cân Hải
Phòng vẫn vững vàng đi lên, ngày càng khẳng định vị thế của một doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường, đáp ứng được tất cả các yêu cầu của khách
hàng về thiết kế chế tạo các loại cân phục vụ kịp thời cho các ngành kinh tế
trong cả nước. Từ chỗ nhà máy chỉ sản xuất các loại cân treo, cân bàn nhỏ
kiểu đơn giản, đến nay nhà máy thiết kế chế tạo các loại cân lớn, cân điện tử
hình dáng mẫu mã đẹp được thị trường chấp nhận. Nhà máy đã có uy tín trên
thị trường toàn quốc về chất lượng sản phẩm các loại cân, đời sóng của cán bộ
công nhân viên ổn định và ngày càng đi lên.
Một số chỉ tiêu tổng hợp của 3 năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Vốn kinh doanh 8.250.000.000 8.500.000.000 9.250.000.000
2. Doanh thu bán hàng 17.730.000.000 24.300.000.000 29.750.000.000
3. Thu nhập chịu thuế thu
nhập của doanh nghiệp
101.000.000 160.000.000 185.000.000
4. Số lượng công nhân 420 517 600
5. Thu nhập bình quân 880.000 870.000 1.030.000
Từ bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh và doanh thu bán hàng của
công ty qua 3 năm (2004-2006) đã tăng lên một cách đều đặn, điều này chứng
tỏ doanh nghiệp đang mở rộng một cách ổn định, sản xuất kinh doanh có hiệu
quả. Công ty đang có sự đầu tư lớn về dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị.
Thu nhập của người là ngày càng tăng.
2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Với chức năng chủ yếu là sản xuất các loại cân, dụng cụ đo lường sản
xuất dịch vụ các sản phẩm cơ khí khác phục vụ cho các ngành giao thông vận
Công ty, đề xuất các biện pháp bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị an toàn
lao động. Ngoài ra còn chế tạo các dụng cụ, khuôn mẫu phục vụ cho sản xuất
ở cá phân xưởng, gia công các chi tiết thay thế phụ tùng máy móc phục vụ
cho công việc sửa chữa kịp thời.
Nhận xét: Qua mô hình quản lý như trên của nhà máy đảm bảo được
công tác quản lý điều hành phát huy được tính chủ động của các phòng chức
năng giúp giám đốc chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vũ kinh doanh trong toàn
nhà máy, các bố trí sắp xếp ở các phân xưởng tương đối hợp lý đảm bảo được
việc thực hiện quản lý vật tư bán hành phẩm tránh thất thoát gây ảnh hưởng
đến lợi nhuận chung của công ty.
b) Tổ chức bộ máy kế toán
- Chức năng, nhiệm vụ
* Chức năng: Là cơ quan giúp giám đốc điều hành quản lý các hoạt
động tài chính kế toán của nhà máy, làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
giám đốc đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về nghiệp vụ cơ quantài chính
cấp trên.
* Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính
hàng năm. Lập phương án thu chi tài chính đảm bảo cấp phát tài chính phục
vụ ch các nhiệm vụ của xí nghiệp.
+ Tổ chức quản lý vốn, khai thác sử dụng vốn hợp lý, tăng cường hiệu
suất sử dụng vốn bảo toàn và phát triển các nguồn vốn.
+ Tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo pháp lệnh kế toán,
thống kê của nhà nước và các quy định của Bộ Quốc phòng.
Ban tài chính có mối quan hệ mật thiết với các ban ngành khác cùng
với các ban phân xưởng tiến hành quyết toán sản phẩm lương thưởng và các
chế độ khác đầy đủ kịp thời đúng nguyên tắc ban hành.
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Với quy mô tương đối nhỏ Nhà máy chế tạo cân Hải Phòng vận dụng
hình thức kế toán tập trung. Các nhân viên kế toán tập trung về một phòng gọi
là phòng tài chính kế toán, mỗi kế toán viên phải có chức năng làm nhiều
toán luôn có những biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả của công tác sản
xuất kinh doanh của Công ty.
- Hình thức kế toán đơn vị áp dụng
Hiện nay Công ty cổ phần cân Hải Phòng thực hiện chế độ kế toán theo
quyết định 1141C/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 do Bộ Tài chính
ban hành, hình thức sổ kế toán áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình
thức này tỏ ra phù hợp với hoạt động sản xuất, quản lý, hạch toán của Công
ty.
Sơ đồ kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ thẻ hạch toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ ghi sổ là hình thức căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập
chứng từ ghi sổ hoặc tổng hợp vào bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi căn cứ vào
đó lập chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ khi lập xong sẽ được kế toán trưởng ký duyệt và
chuyển cho kế toán viên ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy sổ, ngày
tháng cho chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ đó sẽ được sử dụng để ghi sổ cái, các chứng từ gốc sẽ
Thép tấm, thép tròn các loại
Phân xưởng rèn: nhiệt luyện, cân, đột, rèn, gò hàn
Phân xưởng đúc: khuôn các loại nấu rót đổ khuôn
NVL: gang, than - đúc
Tổ dụng cụ
cơ điện
Phân xưởng lắp ráp
Tổ
KCS
Kho thành phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn, ở từng giai đoạn
đều có sự giám sát của tổ kiểm tra chất lượng - tổ KCS. Nếu bán thành phẩm
chưa đạt yêu cầu sẽ bị trả lại để sửa chữa.
Đối với mỗi loại cân thì phân xưởng rèn và phân xưởng đúc sẽ phân
công thực hiện sản xuất theo từng công đoạn rồi tập hợp về phân xưởng lắp
ráp.
Sau cùng, khi sản phẩm được kiểm tra lần cuối và đánh giá đã hoàn
thành sản phẩm được chuyển sang kho thành phẩm chờ xử lý.
Nói chung, quy trình công nghệ sản xuất cần trải qua nhiều giai đoạn
nên yêu cầu một sự tính toán hợp lý nhằm đảm bảo phát huy hết tiềm lực lao
động của công nhân tránh để xảy ra trường hợp tổ này quá sức còn tổ khác lại
ngồi chờ việc gây lãng phí sức lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.
5. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hưởng tới tình hình sản
xuất kinh doanh, hạch toán của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay
a) Thuận lợi
- Về mặt khách quan, Công ty cổ phần cân Hải Phòng có những điểm
thuận lợi như về NVL, do địa bàn công ty nằm gần nhà máy thép Cửu Long,
nhà máy thép Việt - Nhật… là một trong những nhà máy lớn nên nguồn nhập
nguyên vật liệu là điều rất thuận lợi của nhà máy. Công ty cổ phần cân Hải
Phòng thuộc Sở công nghiệp Hải Phòng nên đều được chỉ đạo quan tâm rất
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh
nghiệp gồm Tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển vốn bằng tiền
của công ty được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh của công ty về
các khoản chi phí.
Công ty cổ phần cân Hải Phòng không sử dụng vàng bạc, đá quý để chi
tiêu và thanh toán các khoản nợ. Công ty chỉ sử dụng các loại tiền VNĐ để
giao để giao dịch với khách hàng.
* Nguyên tắc quản lý
Sử dụng VNĐ là đơn vị thống nhất khi quản lý ngoại tệ thu về từ bán
hàng hay trao đổi đều tính ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch bình quan liên ngân
hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Mỗi loại ngoại tệ đều được theo dõi
riêng trên số chi tiết từng ngoại tệ.
Mọi nghiệp vụ thu chi do thủ quỹ thực hiện. Thủ quỹ do giám đốc chỉ
định, mọi công việc của thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay. Khi
xay ra trường hợp đặc biệt, thủ quỹ không trực tiếp giải quyết được công việc
của mình, thủ quỹ phải bàn giao công việc bằng văn bản và được giám đốc
đồng ý xác nhận.
Khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán lập ngay phiếu thu phiếu chi, từ đó
vào các sổ sách liên quan.
Thường xuyên kiểm tra đối chiếu sổ sách với nhau để nhanh chóng xử
lý sai sót trong quá trình quản lý vốn.
Theo dõi các khoản thu chi từ ngân hàng, giám sát chặt chẽ tiền đang
chuyển.
Tiền mặt chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong số vón kinh doanh của công ty
nhằm thực hiện thanh toán nhanh một số nghiệp vụ phát sinh đột xuất giá trị
nhỏ. Phần lớn số vốn của công ty tập trung trong quá trình sản xuất, quan hệ
công nợ với khách hàng và tiền gửi ngân hàng.
Sơ đồ ghi sổ chứng từ tiền mặt
Nghiệp vụ phát sinh
Phiếu thu, phiếu chi
ra và làm căn cứ ghi sổ sách.
Thủ quỹ Kế toán trưởng Giám đốcNgười lập
* Phương pháp lập: Phiếu chi được lập có nội dung giống phiếu thu về
các mục đích trích yếu.
* Thủ tục lập: Phiếu chi chỉ được thực hiện khi có chữ ký của thủ
trưởng đơn vị và kế toán trưởng, có dấu xác nhận.
Sau khi có đầy đủ các chữ ký hợp lệ, người làm đơn đem đến phòng kế
toán lập phiếu chi và đến thủ quỹ lĩnh tiền.
Phiếu chi phải ghi đầy đủ chính xác các nội dung yêu cầu.
Phiếu chi được thực hiện trên ba liên bằng cách đặt giấy then giao cho
ba đối tượng: thủ quỹ, người nộp tiền và một liên lưu tại phòng kế toán.
Trình tự luân chuyển phiếu chi
Người lập
Kế toán trưởng
Thủ trưởng
Thủ quỹ
- Bảng kê thu chi: Từ phiếu thu, phiếu chi kế toán vào bảng kê thu chi.
Đây là bảng tổng hợp các chứng từ thu chi của cả tháng.
* Phương pháp chi: căn cứ các chứng từ gốc kế toán ghi vào bảng theo
thứ tự số phiếu, ngày tháng lập, số liệu phản ánh trên sổ thu chi phải khớp
đúng với sổ quỹ tiền mặt.
- Sổ quỹ tiền mặt: phiếu thu, phiếu chi đã đăng ký vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ là cơ sở để kế toán vào sổ quỹ tiền mặt.
Sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ giữ dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn
quỹ tiền mặt của Công ty.
Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ tiến hành ghi sổ, cộng và
tính số tồn quỹ sau mỗi nghiệp vụ ngay.
* Phương pháp ghi: Ghi sổ quỹ tiền mặt phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Ghi đầy đủ chính xác các số liệu ở phiếu thu, phiếu chi vào cột nhập,
xuất, các yếu tố liên quan của sổ quỹ về ngày tháng, chứng từ…
Giấy báo nợ, giấy báo có, UNC,…
Sổ đăng ký CTGS
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối TK
Sổ Cái TK112
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng chuyển đến (giấy báo nợ,
giấy báo có, uỷ nhiệm chi,…) kế toán kiểm tra đối chiếu nếu hợp lý hợp lệ, kế
toán tiến hành ghi sổ.
Các chứng từ ngân hàng: do ngân hàng lập gửi đến cho chủ tài khoản
bao gồm:
- Giấy báo có: là chứng từ báo cho chủ tài khoản biết đã thực hiện lệnh
thu tiền làm tăng giá trị tài khoản hiện có của công ty.
- Giấy báo nợ: là chứng từ báo có cho chủ tài khoản biết đã thực hiện
lệnh chi làm giảm giá trị tài khoản tiền gửi ngân hàng hiện có của công ty.
- Séc chuyển khoản là chứng từ mang giá trị dùng để chi trả, thanh toán
khi mua bán, trao đổi, giao dịch.
Khi phát hành séc phải ghi đầy đủ các yếu tố của tờ séc; người được
trả, địa chỉ, số chứng minh thư, số tiền bằng chữ, bằng số và tên người phát
hành.
Cuối cùng ghi rõ địa chỉ, chữ ký và đóng dấu đơn vị phát hành. Séc hợp
lệ là séc ghi đầy đủ nội dung. Cấm sử dụng séc tẩy xoá, séc ghi chưa rõ họ tên
và dấu cơ quan.
- Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu: là chứng từ do công ty lập đề nghị ngân
hàng chi trả, hay nhận hộ một khoản nợ, khoản vay của khách hàng, UNT,
UNC được lập theo mẫu quy định sẵn, khi lập phải ghi rõ nội dung không tẩy
xoá.
theo quy định của Nhà nước.
Quy trình luân chuyển chứng từ
Bảng chấm công
Bảng kê số lượng sản phẩm
Bảng tính lương các bộ phận
Bảng tính lương toàn công ty
Bảng phân bổ tiền lương
Chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng ký CTGS
Sổ Cái
TK334,TK338
Bảng cân đối
tài khoản
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Cuối kỳ dựa vào bảng chấm công và bảng kê doanh số sản phẩm, kế
toán tiến hành tính lương cho các bộ phận và cho toàn doanh nghiệp
- Bảng chấm công: là bảng được sử dụng ở bộ phận hành chính, bộ
phận quản lý phân xưởng. Bảng chấm công dùng để hạch toán thời gian lao
động thực tế, thời gian nghỉ việc của từng CNV, bảng được lập riêng cho từng
bộ phận, từng tổ đội, nhóm phòng ban. Bảng do tổ trưởng hoặc người được uỷ
quyền ghi, căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của từng người để chấm công
theo thứ tự các ngày từ ngày 01 đến ngày cuôi cùng của tháng. Cuối tháng là
bảng tổng hợp công của từng người từ đó tính lương cho từng người theo mức
lương thời gian và lưu lại tại phòng kế toán.
- Bảng kê doanh số sản phẩm, định mức sản phẩm: là chứng từ xác
nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của người lao động, sử dụng ở
bổ tiền lương toàn công ty. Đây là cơ sở sản xuất để tính chi phí nhân công
từng bộ phận, tính gia thành sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí bán hàng.
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ và các bảng tổng hợp, kế toán tiền
lương phân bổ cho các đối tượng: lao động trực tiếp ra sản phẩm chi phí nhân
công trực tiếp), lao động gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (chi phí
nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
- Chứng từ ghi sổ: Từ bảng phân bổ tiền lương các bộ phận, kế toán
tiên shành vào chứng từ ghi sổ và tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
theo thứ tự các nghiệp vụ phát sinh. Số liệu cuối tháng trên sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ phải trùng với số liệu trên bảng cân đối tài khoản.
- Sổ Cái TK334,TK 338: Từ chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ cái TK
334, TK 338. TK 334 phản ánh tiền lương phải trả công nhânviên, TK 338
phản ánh các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên: ghi Có TK 334, TK 338
+ Phản ánh số tiền đã trả công nhân viên: ghi nợ TK 334, TK 338.
Chú ý: Riêng tài khoản tiền lương các sổ đều ghi định kỳ một lần vào
cuối tháng sau khi tổng hợp được cộng điểm của công nhân viên toàn công ty
trong tháng.
* Các hình thức trả lương và phương pháp tính lương.
a) Công ty cổ phần cân Hải Phòng áp dụng 3 hình thức trả lương