Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp đợc xem nh là một tế bào
của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ
đó đạt tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Đất nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Để có thể hội nhập đợc với nền
kinh tế thế giới, chúng ta cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc bởi đây chính là
nền tảng cho các ngành khác phát triển. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật
chất quan trọng tạo cơ sở, tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân.Với nguồn
vốn đầu t lớn cùng đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài, quy
mô lớn. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn tốt, có hiệu quả, khắc
phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong thi công, giảm chi phí, giá thành, tăng
tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Dù là một doanh nghiệp Nhà nớc hay t nhân, để tồn tại và phát triển thì
công tác tổ chức tài chính kế toán đóng một vai trò quan trọng bởi việc quản lý tài
chính mà phù hợp và đúng đắn sẽ không dẫn đến thất thoát tài sản làm cho Công
ty có chiều hớng đi xuống.
Qua thời gian thực tập tại Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng, dù thời gian
không nhiều song em bớc đầu cũng đã tiếp cận đợc thực tế hoạt động kinh doanh,
quản lý và công tác kế toán tại Công ty,vận dụng những kiến thức lý thuyết để
đánh giá, nhận xét những hạn chế còn tồn tại trong các mặt hoạt động quản lý.
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần:
- Phần A: Khái quát chung về Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng.
- Phần B: Bộ máy kế toán và thực trạng hoạt động các phần hành kế toán của
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng.
- Phần C: Nhận xét chung về công tác kế toán của Công ty.
1
Phần A: Khái quát chung về công ty phát triển
kỹ thuật xây dựng.
_ Xí nghiệp xây dựng và thi công cơ giới.
_ Xí nghiệp xây dựng và hoàn thiện công trình.
_ Xí nghiệp xây dựng các công trình liên hợp.
_ Các đội xây dựng trực thuộc công ty.
_ Đội quản lý thiết bị và xởng cơ khí.
_ Phòng thí nghiệm LAS XD_62.
_ Trung tâm chuyển giao công nghệ xây dựng.
_ Chi nhánh công ty tại Đà Nẵng.
_ Chi nhánh công ty tại Thái Nguyên.
_ Chi nhánh công ty tại Bắc Cạn.
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng(TDC) thuộc Tổng Công ty Xây dựng
Hà Nội hoạt động trên các lĩnh vực:
Nhận thầu thi công các công trình gồm:
_ Các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng, nhà
cao tầng, công trình văn hoá thể thao và xây dựng khác.
_ Công trình giao thông, thuỷ lợi, các công trình đờng dây và trạm biến
thế điện, các công trình bu chính viễn thông.v.v.
_ Các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm san lấp, xử lý nền móng...cho
khu công nghiệp, khu đô thị và nông thôn.
_ Khoan khai thác nớc ngầm, khoan phụt xử lý nền và các công trình đê
đập, thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp và nông thôn.
_ Kinh doanh phát triển nhà, sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh xuất
nhập khẩu vật t, thiết bị công nghệ xây dựng.
3
_ Thi công các công trình có quy mô lớn, tổng thầu theo hình thức BOT.
Thi công các dự án đấu thầu quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000.
_ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa hoc kỹ thuật và tiến bộ kỹ thuật và thi
công xây dựng và sản xuất vật liệu.
T vấn và lập dự án đầu t, khảo sát, thiết kế:
_ T vấn xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
học Kiến trúc Hà Nội, thiết kế chợ văn hoá du lịch Cổ Loa_ Đông Anh_ Hà
Nội, khảo sát địa chất làng Quốc tế Thăng Long, kiểm tra chất lợng công trình
Công ty gang thép Thái Nguyên, đo vẽ bản đồ địa chính nội thị Hà Nội, Việt
Trì, lắp đặt thiết bị trạm quan trắc công trình thuỷ lợi Tân Giang- Ninh Thuận.
Hiện nay công ty đang mở rộng kết hợp đa dạng hoá loại hình sản xuất
nh đầu t phát triển khu dân c, khu công nghiệp tập trung, xuất nhập khẩu xây
dựng...
Các công trình đạt huy chơng vàng và đợc cấp bằng chất lợng:
_ Trụ sở Uỷ ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt
Nam.
_ Trung tâm điều hành giao dịch hàng không sân bay Nội Bài.
_ Nhà đào tạo sau đại học_ trờng Đại học Kinh tế quốc dân.
Đối với các doanh nghiêp nớc ngoài, Công ty đã tạo đợc sự tín nhiệm
ngày càng tăng. Nhiều chủ đầu t, Công ty t vấn và xây lắp thuộc các nớc Nhật,
ấn Độ, Philipin, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Malaisia đã khẳng định
mối quan hệ ban đầu lâu dài với công ty trong lĩnh vực t vấn đầu t thi công xây
dựng.
5
II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh, xây lắp của công ty
phát triển kỹ thuật xây dựng.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính
chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Là ngành
sản xuất vật chất nhng sản phẩm ngành xây dựng cơ bản lại mang những đặc
điểm riêng biệt so với sản phẩm của các ngành sản xuất khác. Ngành sản xuất
này thờng có đặc điểm :
_ Sản phẩm xây lắp là các công trình, kiến trúc nhà cửa,... có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài và phân
tán...Do vậy, trớc khi tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đều phải qua các
khâu từ dự án đến dự toán công trình. Dự toán công trình là tổng mức chi phí
cần thiết cho việc đầu t công trình đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ
A chiếm dụng thì các công trình trớc khi ký duyệt hợp đồng phải đợc ngời đại
diện và các phòng ban chức năng kiểm tra, tìm hiểu đầy đủ các thông tin chính
xác để giúp Giám đốc xem xét trớc khi kỹ hợp đồng.
+ Công ty chỉ duyệt cho các đơn vị trực thuộc vay vốn tối đa là 70% khối l-
ợng thực hiện trong tháng, trong một hạng mục công rình.
+ Các đơn vị sản xuất có yêu cầu vay vốn đều phải trả lãi suất hàng tháng
theo quy định của ngân hàng từ khi bắt đầu vay đến khi hoàn trả.
+ Tất cả công trình Công ty ký kết hợp đồng giao nhận, khi bên A tạm ứng
hay thanh toán tiền phải làm thủ tục chuyển ngay về quỹ hay tài khoản Công ty.
Các đơn vị trực thuộc không đợc tiếp nhận tiền khi không có uỷ quyền của
Công ty.
7
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty.
STT Khoản mục Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Tổng số tài sản 57.457.668.370 72.465.323.314 115.879.465.701
2. Tài sản hiện hành 43.134.833.788 57.020.466.710 99.319.389.213
3. Tổng số các khoản
nợ
41.981.246.794 56.596.180.973 99.681.850.046
4. Các khoản nợ hiện
hành
37.053.607.102 49.414.791.123 84.568.570.683
5. Giá trị ròng (1-3) 15.476.421.576 15.869.142.341 16.197.615.655
6. Vốn lu động (2-4) 6.081.226.686 7.605.675.587 14.750.818.530
7. Lợi nhuận trớc thuế 591.846.972 584.271.533 460.324.171
8. Lợi nhuận sau thuế 498.023.374 480.496.269 345.243.128
Tổng số tiền tín dụng: 35 tỷ
2.Quy mô về lao động của Công ty:
Công ty có lực lợng chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, có năng
lực và kinh nghiệm trong quản lý, điều hành dự án, nghiên cứu khoa học,
học
1 Thạc sỹ kỹ thuật 5 1 - 4
2 Kỹ s xây dựng 63 12 18 20
3 Kỹ s máy xây dựng 7 - - 7
4. Kỹ s địa chất công
trình
15 - 5 10
5 Kỹ s kinh tế xây
dựng
9 2 - 7
6 Cử nhân kinh tế và
tài chính
17 4 8 5
7 Kiến trúc s 34 14 10 6
8 Kỹ s trắc địa 7 - - 7
9 Kỹ s cầu, đờng 2 2 - -
10 Kỹ s công trình thuỷ
lợi
3 3 - -
11 Kỹ s đô thị, cấp thoát
nớc
2 1 - 1
12 Kỹ s các ngành nghề
khác
31 1 12 18
II Cao đẳng và trung
cấp
25 2 14 9
III Công nhân lành nghề 1430 - - -
3. Doanh thu kết quả hoạt động kinh doanh:
Phòng tài chính kế
toán
Phòng tổ chức lao
động
Phòng hành chính q.trị
Văn phòng đại diện tại
tp hồ chí minh
Trung tâm chuyển giao
công nghệ xây
dựng
Các đội xây dựng trực thuộc
Chi nhánh cty tại đà nẵng
Chi nhánh công ty tại Bắc Kạn
Chi nhánh cty tại thái nguyên
Xí nghiệp xây dựng CT & điện nớc
Xí nghiệp nền móng và xây dựng
Xí nghiệp Xây dựng CT liên hợp
Xí nghiệp thi công cơ giới và XD
Xí nghiệp xây dựng ct và giao
thông
Xí nghiệp hoàn thiện Công trình
Xí nghiệp xây lắp và SXVLXD
các phó giám đốc
giám đốc công ty
2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng phòng ban, bộ phận:
_ Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc. Giám đốc Công ty là
đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị,
Tổng Giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty. Giám đốc
trên cơ sở các chế độ chính sách đối với ngời lao động theo quy định của bộ
luật lao động và những quy định nội bộ.
+ Căn cứ tình hình sản xuất, quy mô và tính chất công trình để cùng với đơn vị
trực thuộc bố trí lực lợng công nhân phù hợp với yêu cầu công việc.
+ Thanh lý hợp đồng khoán giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc khi có hồ sơ
thanh quyết toán đã đợc thẩm định.
Phòng tài chính kế toán:
+ Hàng tháng căn cứ vào khối lợng các đơn vị thực hiện đã đợc phòng kế hoạch_
kỹ thuật_ thi công kiểm tra xác nhận từng công trình để cho vay vốn theo quy
chế sau khi đợc Giám đốc duyệt.
+ Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đơn vị để đảm bảo chi đúng mục đích và
nâng cao hiệu quả của đồng vốn.
+ Kiểm tra việc hạch toán thu chi của các đơn vị theo mẫu biểu Công ty hớng
dẫn, các chứng từ vật t, tiền lơng và các chứng từ chi khác theo quy định.
+ Lập kế hoạch thu hồi vốn.
+ Hạch toán giá thành, phân tích hoạt động kinh tế của Công ty trên cơ sở các
thông t hớng dẫn của Bộ tài chính và chế độ chính sách của Nhà nớc.
14
Phần B: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
phát triển kỹ thuật xây dựng.
I. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty phát triển kỹ thuật xây
dựng.
1. Cơ cấu tổ chức hệ thống kế toán và chức năng của các nhân viên kế toán.
Việc tổ chức công tác kế toán của Công ty do phòng tài chính kế toán thực hiện;
vì vậy tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có
hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính
xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tợng sử dụng thông tin, đồng thời nâng cao trình độ
nghiệp vụ của cán bộ kế toán. Để đảm bảo yêu cầu trên, bộ máy kế toán của Công
ty phải đợc tổ chức căn cứ vào hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ
chức, vào quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, vào hình thức phân công quản
- Đề xuất, tổ chức bộ máy kế toán, thống kê phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất
kinh doanh của Công ty.
- Tổ chức hớng dẫn những quy định mới về công tác tài chính kế toán, thống kê
của Nhà nớc cho các đơn vị trực thuộc.
- Tổ chức, ghi chép, hạch toán phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh tế tài
chính của Công ty phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
16
Kế toán trưởng.
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi
phí_ giá thành và tiêu thụ.
Thủ quỹ.
Kế toán
thuế.
Kế toán TSCĐ kiêm kế
toán vật tư.
Kế toán ngân
hàng.
Kế toán
thanh toán.
- Hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác ghi chép, thiết lập chứng từ ban đầu cũng
nh thanh quyết toán giữa các đơn vị trực thuộc của Công ty.
- Nghiên cứu, tham mu cho Giám đốc hoạch định chiến lợc kinh doanh, dự báo
thông tin kinh tế xã hội nhằm định hớng và điều chỉnh hoạt động kinh doanh, nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn.
- Trực tiếp phụ trách phòng tài chính - kế toán của Công ty đồng thời quản lý hoạt
động tài chính tại các đơn vị trực thuộc.
*) Kế toán tổng hợp làm nhiệm vụ:
- Tập hợp và kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi
phi khác.
- Lập báo cáo chi tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ đới với ngân sách Nhà nớc.
*) Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu. Hàng ngày, thủ
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế
toán. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên
nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.
2. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ, hình thức sổ.
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và
tổng hợp số liệu các chứng từ kế toán theo một trình tự, phơng pháp ghi chép nhất
định. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty bao gồm: sổ kế toán chi tiết, sổ kế
toán tổng hợp. Để phù hợp với hệ thống kế toán của các nớc đang phát triển, thuận
lợi cho việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán Công ty áp dụng hình thức
nhật ký chung và làm kế toán bằng máy vi tính theo sơ đồ sau:
Sơđồ 3:Trình tự ghi chép sổ nhật ký chung tại Công ty.
18
Chứng từ gốc.
Sổ nhật ký chung.
Bảng tổng hợp chi
tiết.
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết.
Sổ cái.
Bảng cân đối số phát
sinh.
Báo cáo tài chính.
Kí hiệu: : Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
:Ghi cuối ngày, cuối quý.
*) Sổ kế toán tổng hợp:
(1) Sổ nhật ký chung: Dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
tiền từ khách hàng, đi vay, thanh ký nhợng bán tài sản,
Các khoản chi chủ yếu là chi tạm ứng cho các công trình, chi trả lơng, chi nộp
ngân sách, chi thanh toán với nhà cung cấp .Ta mô tả quy trình luân chuyển
chứng từ của tiền mặt theo sơ đồ sau:
Sơ đồ : Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền.
Dựa vào hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, Ng ời nộp tiền( khách hàng,
chủ công trình) sẽ lập giấy đề nghị nộp tiền và gửi đến phòng tài chính_ kế toán.
Kế toán thanh toán sẽ xem xét, lập phiếu thu và chuyển chờ kế toán trởng
ký duyệt. Phiếu thu gồm 3 liên: 1 liên kế toán thanh toán lu lại, 1 liên giao cho ng-
ời nộp tiền, 1 liên gửi thủ quỹ.
Sau khi phiếu thu đợc kế toán trởng, thủ trởng đơn vị ký xác nhận, thủ quỹ
sẽ thu tiền và nhập quỹ. Đồng thời lập báo cáo gửi tới kế toán thanh toán bảo quản
và lu.
Người nộp tiền
Phòng kế toán công ty.
Kế toán thanh toán
Kế toán trưởng,
thủ trưởng đơn vị.
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán Bảo quản và lưu giữ
Nhập quỹ
Ký duyệt phiếu thu
Lập phiếu thu
Lập giấy đề nghị nộp
tiền
Xem xét ký duyệt
20
Sơ đồ : Quy trình luân huyển chứng từ chi tạm ứng.
Căn cứ vào nhu cầu về nguyên vật liệu, nhân công thuê ngoài, chi phí, ng -
Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt kế toán thanh toán ghi vào
nhật ký chung, đồng thời phản ánh vào sổ cái tài khoản 1111. Cuối ngày, kế toán
thanh toán đối chiếu so sánh với thủ quỹ về số tiền thu, chi trong ngày để kiểm tra
tính hợp lý. Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán cộng dồn xác định số d để đa lên
báo cáo kế toán.
*)Sổ chi tiết:
Sổ chi tiết mà Công ty sử dụng là: báo cáo quỹ và sổ quỹ tiền mặt.
Hàng ngày sau khi đã thu, chi tiền mặt thủ quỹ lập sổ quỹ và báo cáo quỹ
làm 2 liên, trong đó 1 liên sẽ đợc gửi đến kế toán thanh toán. Cuối năm, các báo
cáo quỹ sẽ đợc đóng thành sổ, đợc bảo quản là lu giữ theo từng năm.
22
*) Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt tại Công ty.
1.2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng(TGNH).
Nh ta đã nói, tiền là công cụ quan trọng, là phơng tiện thanh toán nhanh
chóng và hữu ích. Công ty mở tài khoản ở ngân hàng và thanh toán qua ngân hàng
sẽ thuận lợi hơn nhiều. Có thể nói ngân hàng là nhà quản lý, là khách hàng, và là
nhà cung cấp trung gian rất hữu hiệu.
a) Tài khoản và hệ thống chứng từ sử dụng.
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng sử dụng tài khoản 112(TGNH).
Công ty thờng sử dụng các chứng từ và hoá đơn nh:
- uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi.
- Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị vay tạm ứng, giấy lĩnh tiền mặt.
- Bảng kê nộp BHXH, giấy nộp tiền vào ngân sách bằng chuyển khoản
- Uỷ nhiệm thu chi của khách hàng, giấy đồng ý chấp nhận thanh toán
b)Quy trình luân chuyển chứng từ TGNH:
- Căn cứ vào nhu cầu thanh toán với bên ngoài về tiền mua nguyên vật
liệu,TSCĐ, các dịch vụ đối với các nhà cung cấp mà kế toán thanh toán lập uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu thành 4 liên. Sau khi đợc kế toán thanh toán, kế toán tr-
ởng, thủ trởng đơn vị ký trực tiếp trên cả 4 liên thì gửi đến ngân hàng kèm theo các
Chi mua vật liệu, TSCĐ
Chi trả lương, BHXH
Chi nộp ngân sách
Chi trả nhà cung cấp
Kế toán thanh
toán
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn
vị
Ngân hàng
Kế toán thanh
toán
Lưu trữ & bảo
quản
Thực hiện dịch
vụ
Ký duyệt
Xem xét ký
duyệt
Lập
UNT, UNC
24
c) Sổ tổng hợp, sổ chi tiết:
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng áp dụng hình thức nhật ký chung nên
sổ sách tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 112.
Hàng ngày căn cứ vào các uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi đợc thực hiện bởi
các ngân hàng, kế toán thanh toán sẽ ghi vào sổ chi tiết tài khoản TGNH tại ngân
hàng.
1.3. Hạch toán tiền vay ngắn hạn.