1
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty phát triển công nghệ và thiết bị Mỏ là một công ty sản xuất,
kinh doanh, sản phẩm chính là sản xuất quặng Manhetít cung cấp cho các
nhà máy tuyển than tại Việt Nam. Trải qua hơn 10 năm hoạt động, công ty
luôn đứng vững và dần dần đã chứng tỏ được vị thế của mình trong nền
kinh tế đất nước. Đóng góp vào sự thành công chung của công ty có một
phần rất quan trọng đó là công tác kế toán của đơn vị. Với lý do đó em đã
chọn công tác kế toán của công ty làm báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
Kết cấu của báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần chính:
- Phần I: Khái quát chung hoạt động sản xuất kinh doanh
và tổ chức quản lý của Công ty
- Phần II: Thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
- Phần III: Đánh giá thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại
công ty
PHẦN I
1 1
2
KHÁI QUÁT CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỎ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty phát triển Công nghệ và Thiết bị mỏ trước đây là công ty Tư
vấn chuyển giao công nghệ mỏ trực thuộc Viện Khoa học công nghệ Mỏ
được thành lập theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 1999
của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 10/1999/QĐ-BCN ngày 3 tháng 3
năm 1999 và Quyết định số 1834/QĐ-TCCB ngày 14 tháng 8 năm 2001
của Bộ Công nghiệp. Do sự sắp xếp lại tổ chức nên tháng 6 năm 2001 sáp
nhập Trung tâm Thí nghiệp Hiệu chỉnh điện và Thiết bị mỏ vào Công ty
phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ theo Quyết định số 528/TCCB ngày
31 tháng 5 năm 2001.
+ Độ ẩm 5%
- Thí nghiệm điện hiệu chỉnh và sửa chữa lắp đặt các thiết bị có cấp
điện áp từ 35KV trở xuống.
Bột quặng Manhêtít và siêu mịn Fe
3
O
4
sản xuất ra chủ yếu cung cấp
cho các nhà máy tuyển than tại Việt Nam để tuyển than (làm huyền phù
tuyển than). Do tỷ trọng của than nhẹ hơn nên than nổi trong dung dịch
huyền phù không bị lẫn đất đá và làm sạch than đảm bảo tiêu chuẩn xuất
khẩu.
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít:
- Quặng nguyên liệu Manhêtít thô đầu vào Fe
3
O
4
tiêu chuẩn về hàm
lượng từ ≥90% cỡ hạt mịn ≤ 0.1mm ≥ 95%, độ ẩm 10% được đưa vào máy
nghiền bi (nghiền gián đoạn) với thời gian 70 phút vào nước. Sau khi
nghiền xong được đổ ra và xả vào hố bơm, từ đây quặng được đưa lên máy
tuyển từ để làm sạch quặng, quặng từ máy tuyển từ được tuyển kèm theo
một giàn phun nước, phần quặng bẩn lẫn bùn được đưa vào bể bùn thải,
phần quặng tinh được đưa vào bể lắng.
- Bùn thải được đóng vào bao tải sợi P.P để khô và đưa ra bãi thải.
- Phần quặng tinh sau khi lắng được xúc đóng bao ép nước và sấy
khô, hoặc phơi tới độ ẩm 5% bằng lò sấy quặng hoặc sân phơi vào mùa có
nắng.
3 3
Gai, Công ty tuyển than Cửa ông, Công ty than Uông Bí, Công ty than
Vàng Danh, Công ty than Nam Mẫu, Công ty than Mông Dương, Công ty
than Hạ Long, Công ty than Quang Hanh…
Phương thức tiêu thụ chủ yếu là chuyển hàng theo hợp đồng tức là
bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Khi
được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
giao thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ.
Phương thức thanh toán: chủ yếu thanh toán qua ngân hàng.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là tổng hợp các bộ phận
lao động quản lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được
chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí
thành các cấp khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục
đích chung của công ty. Hiện nay Công ty bao gồm các phòng ban và đội
sau:
Ban giám đốc
Phòng tổ chức lao động tiền lương
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Kế hoạch
Phòng Kỹ thuật
Phòng Vật tư
Xưởng sản xuất Manhêtít
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh II
Đội sửa chữa và phục hồi thiết bị Mỏ
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban
5 5
6
Trong công ty, tuỳ theo trách nhiệm cụ thể mà các phòng ban có chức
năng, nhiệm vụ khác nhau đảm bảo cho hoạt động của Công ty được thông
thực hiện thi công các công trình, tiến độ thi công và tạo mối quan hệ với
khách hàng.
Phòng vật tư: có trách nhiệm cung ứng đầy đủ vật tư theo đúng yêu
cầu về chủng loại, mẫu mã.
Xưởng Manhêtit: Nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng này là sản xuất
bột quặng Manhêtit và siêu mịn Fe
3
O
4
để cung cấp cho các nhà máy tuyển
than tại Việt Nam.
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I: Có nhiệm vụ thí nghiệm và hiệu chỉnh
các thiết bị điện, trạm biến áp của mỏ lộ thiên.
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh II: Có nhiệm vụ thí nghiệm và hiệu chỉnh
các thiết bị điện, trạm biến áp của mỏ hầm lò.
Đội sửa chữa và phù hồi thiết bị mỏ: Có nhiệm vụ bảo dưỡng định
kỳ, sửa chữa và lắp đặt các thiết bị, máy biến áp trạm mạng hạ thế của tất
cả các đơn vị trong và ngoài ngành than.
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty phát triển công nghệ và
thiết bị Mỏ
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán giữ một vị trí quan trọng trong việc tổ chức quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tế khách quan để quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản và tình hình sự dụng tài sản
vật tư, tiền vốn trong công ty. Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộ
công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty để đảm bảo
cung cấp thông tin cho quản lý một cách hệ thống và kịp thời, tham mưu,
giúp cho lãnh đạo công ty các mặt liên quan đến công tác tài chính, kế toán.
Tại phòng Tài chính kế toán số liệu được cập nhật hàng ngày, căn cứ vào
9
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp- Phó phòng kế. toán
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Kế toán nguyên vật liệu và tài sản cố định
Kế toán thuế kiêm thủ quỹ
Kế toán công nợ khách hàng và TL
1.4.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh ở Công ty đều được lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung
thực, khách quan vào chứng từ kế toán. Tại công ty có hai loại chứng từ kế
toán: là chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy
định như: Phiếu thu, Phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, hoá
đơn bán hàng....và loại chứng từ kế toán hướng dẫn do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định như: Bảng chấm công, Bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ.....
- Chứng từ thanh toán tiền mặt:
9 9
10
Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thanh toán tiền mặt, kế
toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của
chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kinh tế đó sau đó tiến hành lập phiếu thu,
phiếu chi trình kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt sau đó chuyển
sang thủ quỹ để thanh toán tiền cho đối tượng thụ hưởng. Thủ quỹ sau khi
nhận được phiếu thu, phiếu chi tiến hành thu tiền, chi tiền sau đó vào sổ
quỹ và chuyển lại chứng từ để kế toán thanh toán vào sổ và lưu hồ sơ.
- Chứng từ thanh toán tiền gửi ngân hàng:
Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến thanh toán
tiền gửi ngân hàng, kế toán tiền gửi ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp hợp
6 Phải thu khác 138
7 Dự phòng phải thu khó đòi 139
8 Tạm ứng 141
- Tạm ứng Nguyễn Văn Bình 1411
- Tạm ứng Trần Văn Hải 1412
..................................
9 Chi phí trả trước ngắn hạn 142
10 Nguyên liệu, vật liệu 152
11 Công cụ, dụng cụ 153
12 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154
13 Thành phẩm 155
14 Hàng hoá 156
15 Hàng gửi bán 157
16 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 159
17 Tài sản cố định 211
- TSCĐ hữu hình 2111
- TSCĐ thuê tài chính 2112
18 Tài sản cố định vô hình 213
19 Hao mòn tài sản cố định 214
20 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 241
21 Vay ngắn hạn 311
22 Nợ dài hạn đến hạn trả 315
23 Phải trả cho người bán 331
- PTNB Tập đoàn T&T 3311
............................................
24 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 333
- Thuế GTGT phải nộp 3331
- Thuế TNDN 3334
- Thuế thu nhập cá nhân 3335
- Các loại thuế khác 3338
+ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
+ Sổ chi tiết vật liệu, hàng hoá
+ Thẻ kho
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán
+ Sổ chi tiết tiền vay
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+ Sổ chi tiết các tài khoản khác....
- Hệ thống sổ tổng hợp: Nhật ký – Sổ cái và các sổ tổng hợp khác
* Trình tự ghi sổ:
12 12
13
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Bảng TH chứng từ KT cùng loại
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Nhật ký –
Sổ cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty được trình bày một cách tổng
quát, tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của công ty và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm tài chính
và thiết bị Mỏ.
2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng hạch toán chi phí liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành vì nó là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng ảnh
hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấpquá trình tập hợp
chi phí sản xuất.
Tại công ty phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ, kế toán xác định đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất và là sản phẩm do từng phân xưởng sản
xuất ra.
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng trên mỗi dây chuyền
sản xuất. Đối tượng tính giá thành là căn cứ để nhân viên kế toán mở thẻ
tính giá thành, tổ chức giá thành theo từng sản phẩm.
2.1.2. Phương pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm.
2.1.2.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp
được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tượng kế toán chi phí.
* Phân loại chi phí
- Phân loại theo yếu tố chi phí.
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế
ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm
phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc
lập, kiểm tra và phân tích, dự toán chi phí.
+ Yếu tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đây là một trong những yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất, là thành phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm.
15 15
16
Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm Quặng Manhêtít
(Fe
17
Việc quản lý chi phí sản xuất luôn là vấn đề hàng đầu đối với các
doanh nghiệp. Quản lý tốt chi phí sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tại công ty phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ, chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp được quản lý theo định mức cụ thể như sau:
Loại vật liệu ĐVT Định mức (1 tấn)
Quặng thô Tấn 1.1 1.15
Bi thép Kg 1 3.3
Bao bì
- Sản phẩm khô
- Sản phẩm ướt
Cái 21
1.5
21
1.5
Chi phí nhân công trực tiếp được quản lý dựa trên quyết định giao
khoán chi phí sản xuất Manhêtít, đươn giá tiền lương và doanh thu tiêu thụ
đạt được.
* Trình tự kế toán chi phí sản xuất.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại công ty phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ được thực hiện qua các bước cơ bản sau:
- Tập hợp chi phí cho từng đối tượng
- Tính toán và phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan
- Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Áp dụng kĩ thuật tính giá
2.1.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Công ty phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ áp dụng phương pháp
tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số. Theo phương pháp này,
trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số qui đổi để quy đổi các loại sản phẩm
2.2. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty.
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc
chế tạo sản phẩm.
* Tài khoản sử dụng.
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán
hàng tồn kho do đó sử dụng tài khoản 621 "chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp" để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Công dụng và kết cấu
của tài khoản như sau:
- Công dụng: Tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
vào giá thành sản phẩm.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Bên Có: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập
kho.
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành.
+ TK 621 không có số dư cuối kì và được mở chi tiết cho từng phân
xưởng.
TK 621 - PX Manhêtít
TK 621 - TNHCTB Điện
18 18
19
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Đặc điểm nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ.
Nguyên vật liệu trực tiếp là một trong những yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất là thành phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm. Nguyên vật liệu sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính và nguyên
vật liệu phụ.
Khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất,
thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu và ghi cao thẻ kho để
theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu.
BIỂU SỐ 1
Viện khoa học CN Mỏ
20 20
21
Công ty phát triển CNTB Mỏ
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 3 tháng 12/2007
Nợ TK 621 …..Số: 135
Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Hà Văn Thông, Địa chỉ: PX Manhêtít
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất
Xuất tại kho Địa điểm
ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm hàng
hoá
Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Quặng Thô Tấn 25.466 759.333 19.337.174
Cộng 25.466 19.337.174
- Tổng số tiền: Mười chín triệu ba trăm ba bảy nghìn một trăm bảy tư
đồng.
- Số chứng từ gốc kèm theo
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Định kì, thủ kho chuyển các phiếu xuất kho về phòng kế toán công ty,
tại phòng kế toán, căn cứ vào phiếu xuất kho nhận được kế toán vật tư tiến
G Búa nghiền Cái 39 30.000 1.170.000
...
H Vật tư Cái 2.500.00
0
2.500.000
...
... ... ... ... ... ...
Cộng 1.781.570.380
Người lập Kế toán tổng hợp TP kế toán
Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất kho, kế
toán tiến hành lập bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu và bảng phân bổ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
22 22
23
BIỂU SỐ 3
Viện khoa học CN Mỏ
Công ty phát triển CNTB Mỏ
BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP - XUẤT - TỒN NVL
Tháng 12 năm 2007
Đơn vị tính: Đồng
STT
Tên vật
tư
Đơn
vị
tính
Tồn đầu kì Nhập trong kì Xuất trong kì Tồn cuối kì
SL Đơn giá Thành tiền SL Đơn giá Thành tiền SL Đơn giá Thành tiền SL Đơn giá Thành tiền
1 Quặng
thô
1.116.063.636 1.116.063.636
....
II NVL quản lý phân
xưởng
2.500.000 2.500.000
III NVL xuất bán 0
IV NVL phục vụ bán
hàng
0
V NVL quản lý công ty 0
24 24
25
Kế toán căn cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán lập
bảng kê số 4 "Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng". Số ghi trên bảng
kê số 4 là số tổng cộng dòng TK 621, PX Manhêtít trên bảng phân bổ
nguyên vật liệu.
Biểu số 5
(Trích bảng kê số 4)
Viện khoa học CN Mỏ
Công ty phát triển CNTB Mỏ
Bảng kê 4
(Trích)
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG
STT TK Ghi Có
TK 152 ... TK 621 ... Cộng
TK Ghi Nợ
1 TK 154 1.779.070.380 3.924.619.669
- PX MHT 680.506.744 877.511.547
- PX TNHC
điện