ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ HUYỀN
SỬ DỤNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC MATHEMATICA
TRONG GIẢNG DẠY BÀI TẬP CHƯƠNG ‘‘ĐIỆN TÍCH –
ĐIỆN TRƯỜNG’’ VẬT LÍ LỚP 11 NHẰM TĂNG TÍNH TÍCH CỰC
TRONG QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ
HÀ NỘI - 2014
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ HUYỀN
SỬ DỤNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC MATHEMATICA
TRONG GIẢNG DẠY BÀI TẬP CHƯƠNG ‘‘ĐIỆN TÍCH –
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Thị Huyền
i3
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BTVL
Bài tập vật lí
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐC
ii 4
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Mục luc
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài ...........................................................................................
1
2. Mục đích nghiên cứu .....................................................................................
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................................
2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................
3
1.1. Những vấn đề lí luận dạy học hiện đại .......................................................
5
1.1.1. Bản chất quá trình dạy học .......................................................................
5
1.1.2. Các nhiệm vụ quá trình dạy học ...............................................................
6
1.1.3. Các khâu của quá trình dạy học................................................................
6
1.1.4. Quy luật của quá trình dạy học................................................................
7
1.2. Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong
học tập
...................................................................................................
7
1.2.1. Khái niệm tính tích cực của học sinh trong học tập .............................................
12
1.3.2. Một số hướng chính trong việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy
học Vật lí ...........................................................................................................
13
1.3.3. Công nghệ thông tin với vai trò là phương tiện, thiết bị dạy hoc ..............
14
1.4. Lí luận về bài tập vật lí ...............................................................................
15
1.4.1. Khái niệm về bài tập vật lí .......................................................................
15
1.4.2. Tác dụng của bài tập vật lí trong dạy học vật lí ........................................
16
1.4.3. Sử dụng bài tập vật lí trong dạy học vật lí. Những yêu cầu chung trong
dạy học bài tập vật lí..........................................................................................
17
1.4.4. Lựa chọn bài tập vật lí .............................................................................
1.6.6. Các lệnh trong Mathematica ....................................................................
23
1.6.7. Các lệnh cơ bản của Mathematica trong tính toán bằng số .......................
24
1.6.8. Đồ hoạ trong Mathematica .......................................................................
27
1.7. Tìm hiểu thực tế dạy học ............................................................................
31
1.7.1. Thực tế dạy và học ...................................................................................
31
1.7.2. Nguyên nhân dẫn đến sai lầm phổ biến của học sinh ...............................
32
1.7.3. Đề xuất biện pháp khắc phuc khó khăn ....................................................
33
Kết luận chương 1 .............................................................................................
42
2.2.2. Soạn thảo hệ thống bài tập chương “ Điện tích - Điện trường’’ ...................
43
2.3. Hướng dẫn học sinh giải bài tập chương “ Điện tích - Điện trường’’ vật lí
11 có sử dụng phầm mềm Mathematica ................................................................
46
2.3.1. Phương pháp ............................................................................................
46
2.3.2. Hướng dẫn học sinh .................................................................................
46
Kết luận chương 2 .............................................................................................
64
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .....................................................
65
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..................................................................
67
3.5.4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng kiến thức của học sinh ..............................
68
Kết luận chương 3 .............................................................................................
76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................
80
PHỤ LỤC .........................................................................................................
82
v7
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
Bảng tần suất và tần suất tích luỹ
73
vi
8
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên
Trang
Hình 1.1
Sơ đồ phân loại bài tập vật lí
18
Hình 1.2
Đồ thị ví dụ trong phần vẽ đồ thị của mathematica
21
Hình 2.1
Hình vẽ minh hoạ bài 5
52
Hình 2.7
Hình vẽ minh hoạ bài 6
53
Hình 2.8
Hình vẽ minh hoạ bài 8
56
Hình 2.9
Hình vẽ minh hoạ bài 9
58
Hình 2.10
Hình vẽ minh hoạ bài 12
61
Hình 3.1
Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị
trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có khả năng hòa nhập
và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là đào tạo con người có: năng lực hành động;
tính sáng tạo, năng động; tính tự lực và trách nhiệm; năng lực cộng tác làm
việc; năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp; khả năng học tập suốt đời. Vì
vậy, chúng ta cần phải đổi mới phương pháp dạy - học.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), ứng dụng công nghệ dạy học hiện
đại theo hướng chủ động, tích cực hóa hoạt động của học sinh là một trong
những phương hướng đã được xác định rõ, nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học hiện nay. Điều này đã được xác định trong nghị quyết trung ương 4 khoá
VII, nghị quyết trung ương 2 khoá VIII, được thể chế trong luật giáo dục
(2005). Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm từng lớp học môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui hướng thú và trách nhiệm học tập của học sinh”.
Với đặc thù môn học Vật lí phổ thông là quan sát, mô phỏng, giải thích
hiện tượng, việc sử dụng một phần mềm công nghệ để trong giảng dạy bài tập
sẽ giúp học sinh dễ dàng hiểu và vận dụng được, giúp giáo viên và học sinh
1
nâng cao chất lượng dạy và học. Mathematica là một trong những phần mềm
đó. Với những tính ưu việt của phần mềm toán Mathematica như khả năng tính
toán, khả năng đồ hoạ cũng như tính dễ sử dụng của nó trong việc xây dựng
các mô hình vật lí. Do vậy, dùng phần mềm Mathematica có thể thiết kế bài
giảng một cách trực giác mà không yêu cầu phải hiểu biết nhiều về tin học.
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Sử dụng phần mềm
mathematica trong giảng dạy bài tập chương Điện tích - Điện trường Vật lí
11 nhằm tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh” làm
chương “Điện tích - Điện trường” Vật lí 11.
Thứ ba: Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình dạy học đã soạn
thảo để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng và việc đưa phần
mềm Mathematica vào giảng dạy.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy và học môn Vật lí chương “Điện
tích - Điện trường” Vật lí 11 của giáo viên và học sinh.
Đối tượng nghiên cứu là phần mềm Mathematica, ứng dụng vào giảng
dạy bài tập chương “Điện tích - Điện trường” Vật lí 11.
5. Vấn đề nghiên cứu
Sử dụng phần mềm Mathematica trong việc dạy hệ thống bài tập đã được
lựa chọn trong chương “Điện tích - Điện trường” Vật lí 11 như thế nào để
phát huy tính tích cực trong nhận thức của học sinh?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng phần mềmMathematica hỗ trợ tính toán giải các bài tập và
tổ chức hoạt động dạy học với hệ thống bài tập đó một cách phù hợp thì góp
phần phát huy tính tích cực trong nhận thức của học sinh.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành trên phạm vi trường trung học
phổ thông (THPT) Lý Tử Tấn - Thường Tín - Hà Tây.
Luận văn nghiên cứu quá trình dạy học nói chung, dạy BTVL nói riêng
trong trường THPT khi có sự hỗ trợ bởi phần mềm Mathematica trong việc
giảng dạy hệ thống BTVL, cụ thể chương “Điện tích - Điện trường” Vật lí 11.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lí luận của đề tài
Đề tài góp phần phát triểnlí luận và phương pháp dạy học bậc THPT.
3
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY
BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA
PHẦN MỀN MATHEMATICA
1.1. Những vấn đề lí luận dạy học hiện đại
1.1.1. Bản chất quá trình dạy học
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS.
Trước tiên, ta khẳng định học là một hoạt động nhận thức. Vậy thế nào là
hoạt động nhận thức?
Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào não người - đó là sự
phản ánh tâm lý của con người bắt đầu từ cảm giác đến tư duy, tưởng tượng.
Sự học tập của học sinh cũng là quá trình như vậy. Đó là sự phản ánh đi
trước, có tính chất cải tạo mà mức độ cao nhất là sự sáng tạo. Sự phản ánh đó
bị khúc xạ qua lăng kính chủ quan của mỗi người (như qua kinh nghiệm, nhu
cầu, hứng thú…), và đó là sự phản ánh tích cực của mỗi chủ thể.
Quá trình học tập của học sinh (HS) cũng diễn ra theo công thức của
V.I.Lênin về quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của
nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”.
Tuy nhiên, trong quá trình, nhận thức của HS còn thể hiện tính độc đáo,
cụ thể như sau:
- Quá trình nhận thức của HS không phải là quá trình tìm ra cái mới cho
1.1.3. Các khâu của quá trình dạy học
- GV đề xuất vấn đề, gây cho HS ý thức nhiệm vụ học tập.
- Tổ chức, điều khiển HS lĩnh hội tri thức mới.
- Tổ chức, điều khiển HS củng cố tri thức.
- Tổ chức, điều khiển HS rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.
- Tổ chức, điều khiển kiểm tra, đánh giá việc nắm vững tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo một cách có hệ thống của HS và tổ chức cho họ tự kiểm tra, tự đánh giá.
- Phân tích kết quả từng giai đoạn, từng bước nhất định của quá trình
dạy học.
6
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1.1.4. Quy luật của quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một hiện tượng xã hội, tồn tại như một hệ thống: chứa
đựng các thành tố và những mối quan hệ giữa chúng. Việc xác định những mối
quan hệ này, sắp đặt chúng theo thứ bậc là nhiệm vụ của lí luận dạy học. Dựa
trên những thành quảnghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước,
cho tới nay, người ta nêu ra một số những nối quan hệ tồn tại trong quá trình dạy
học mà sự vận động của chúng mang tính chất như là những quy luật của quá
trình dạy học. Trong số những quy luật đó có thể kể tới:
- Quy luật về tính quy định của xã hội đối với quá trình dạy học.
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học.
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và phát triển trí tuệ.
riêng của nhận thức “Một nhận thức đã được làm cho dễ dàng đi và được thực
hiện dưới sự chỉ đạo của GV” (P.N.Erdonive, 1974). Vì vậy, nói tới tích cực
trong học tập thực chất là nói tới tính tích cực nhận thức của HS đặc trưng ở khát
vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận
thức trong học tập không nhằm phát hiện ra những điều loài người chưa biết
mà nhằm lĩnh hội những tri thức loài người đã tích luỹ được. Tuy nhiên trong
học tập HS cũng phải “khám phá” ra những điều mới đối với bản thân. HS sẽ
thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm được qua hoạt động chủ động, nỗ lực
của chính mình. Đó là chưa nói, lên tới một trình độ nhất định, sự học tập tích
cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học cũng làm ra những tri
thức mới cho loài người.
Tính tích cực trong học tập liên quan trước hết với động cơ học tập. Động
cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là
hai yếu tố tâm lý tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập.
Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo. Ngược lại, phong cách học tập tích
cực, độc lập, sáng tạo sẽ phát triển tự giác, bồi dưỡng động cơ học tập.
1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực trong học tập
Trong quá trình nhận thức Vật lý, tính tích cực của HS thể hiện ở việc
thực hiện các thao tác chân tay (như bố trí dụng cụ thí nghiệm, sử dụng các
dụng cụ đo, thực hiện các phép đo, thay đổi điều kiện thí nghiệm, cải tiến
8
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
9
trình dạy học trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS . Từ đó,
biết cách khắc phục những hạn chế đó làm phát triển tư duy của HS.
Những biểu hiện của tính tích cực nêu trên chính là căn cứ để chúng tôi
đánh giá hiệu quả những đề xuất của mình trong thực nghiệm sư phạm.
1.2.3. Các cấp độ của tính tích cực trong học tập
Có thể phân biệt tính tích cực học tập ở ba cấp độ khác nhau từ thấp đến cao:
- Bắt chước: HS gắng sức làm theo mẫu hành động của GV, của bạn bè.
- Tìm tòi: HS độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, mò mẫm những cách giải
khác nhau để tìm ra lời giải hợp lý nhất.
- Sáng tạo: HS nghĩ ra cách giải quyết mới độc đáo hoặc tự ra những bài
tập mới, hoặc cố gắng lắp đặt những thí nghiệm mới để chứng minh các kiến
thức vừa học. Dĩ nhiên mức độ sáng tạo của HS là có hạn nhưng đó chính là
mầm mống để phát triển năng lực sáng tạo về sau.
1.2.4. Những biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học
1.2.4.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của HS
Để kích thích hứng thú học tập của HS, GV cần tạo các tình huống để
tập cho HS biết cách phát hiện ra vấn đề.
HS, đồng thời là chủ thể của hoạt động học được cuốn hút vào các hoạt
động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự khám phá ra những
điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu tri thức từ GV.
Đặt HS vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp
quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy
nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức, kỹ năng mới vừa nắm được
phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó, không rập theo những khuôn
mẫu có sẵn mà được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
1.2.4.2. Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học của HS
Việc rèn luyện phương pháp tự học cho HS không chỉ là một biện pháp
lên lớp và cả trong tự học ở nhà.
Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thường gồm các giai
đoạn sau: Làm việc chung toàn lớp (chia nhóm và giao nhiệm vụ cho toàn
nhóm...); làm việc theo nhóm (thảo luận nhiệm vụ được giao, phân công
nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân trong nhóm, từng cá nhân làm việc theo
sự phân công, rồi toàn nhóm trao đổi, cử đại diện trình bày kết quả hoàn
thành nhiệm vụ của cả nhóm. Trong giai đoạn này, GV theo dõi, giúp đỡ
HS khi có khó khăn và có thể sử dụng phiếu học tập phát cho mỗi nhóm
HS); thảo luận, tổng kết trước toàn lớp (các nhóm báo cáo kết quả, GV chỉ
đạo thảo luận chung ở toàn lớp và tổng kết, khái quát hoá các kết quả để đi
tới kết luận chung).
11
1.2.4.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm nhận định thực trạng
và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của Thầy.
Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS. Muốn phát huy được tính
tích cực của HS, GV phải hướng dẫn HS phát triển năng lực tự đánh giá để tự
điều chỉnh cách học. GV cần tạo điều kiện cho HS được tham gia đánh giá lẫn
nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh kịp thời là năng lực rất cần cho sự
thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS.
Việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến
thức, lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng
tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.
Để phát huy được tính tích cực của HS thì trong quá trình dạy học, GV
không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức. GV trở thành
người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ
để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức,
của khoa học hiện đại; hỗ trợ, chuẩn hoá các bài giảng mẫu, đặc biệt với
những bài khó giảng, khái niệm phức tạp; HS không bị thụ động có nhiều thời
gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ và điều qua trọng hơn là nhiều HS được
dự và nghe giảng bài của GV giỏi.
1.3.2. Một số hướng chính trong việc sử dụng CNTT trong dạy học Vật lí
- Khai thác tìm kiếm thông tin
Mạng internet là một kho kiến thức khổng lồ của nhân loại về tất cả các
lĩnh vực. Nó cho phép người sử dụng tra cứu, tìm kiến thông tin nhanh hơn
bất cứ phương tiện nào khác và có thể thực hiện ở nơi nào có nối mạng
internet. Bên cạnh đó, máy tính cho phép người sử dụng làm việc trực tiếp với
các dữ liệu có sẵn, từ đó hình dung ra sự đa dạng phong phú của nó để phân
tích hay làm sáng tỏ một vấn đề vật lí học.
- Học tập dựa trên những thông tin phản hồi
Máy tính có khả năng cung cấp nhanh và chính xác các thông tin phản
hồi dưới góc độ khách quan. Từ những thông tin phản hồi như vậy cho phép
người học có thể đưa ra những ước đoán của mình và do đó có thể thử
nghiệm, thay đổi những ý tưởng cuả mình.
- Khả năng quan sát các mô hình - Hỗ trợ hoạt động khám phá và giải
quyết vấn đề
Với khả năng và tốc độ xử lý của máy tính giúp người học đưa ra nhiều ví
dụ khi khám phá các vấn đề trong vật lí học. Máy tính sẽ giúp người học quan
sát, xử lícác mô hình và từ đó đưa ra lời giải trong trường hợp tổng quát.
13
- Phát hiện các mối quan hệ trong Vật lí học
Máy tính cho phép xử lí các biểu bảng, thống kê, đồ hoạ một cách chính
xác và liên kết chúng lại với nhau. Việc thay đổi một vài thành phần và quan
sát các thành phần còn lại giúp người học phát hiện ra mối quan hệ tương tự
giữa các đại lượng.
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
- Xét về mặt “nội dung” thì CNTT đã đáp ứng rất nhiều trong việc truyền
thụ đầy đủ, đúng, rõ ràng và chân thật những nội dung học tập kể cả những
nội dung mang tính trừu tượng cao. Khả năng mô phỏng đã mang lại những
lợi ích về tiền bạc, thời gian và sức khỏe cho những thí nghiệm mang tính
phức tạp và độ rủi ro cao. Mặt khác nó hợp lý hóa việc đánh giá, kiểm tra của
quá trình dạy học một cách chính xác, nhanh chóng và công bằng cho mọi học
sinh.. Ở điểm này người giáo viên cần phải tận dụng triệt để ưu thế đó để đem
lại sự phong phú trong bài dạy và tính khoa học trong công việc của mình.
- Xét về mặt “sư phạm” thì CNTT cũng có thể làm thay giáo viên một số
công việc như: tạo hứng thú học tập cho sinh viên, điều khiển quá trình lên
lớp, đánh giá kết quả, rèn luyện một số kỹ năng và hình thức tư duy trong học
tập. Tuy nhiên trong trường hợp này, vai trò của người thầy đặc biệt quan
trọng trong việc điều hành, lên kế hoạch kịch bản thiết kế bài giảng và vai trò
đạo diễn trong giờ dạy.
- Xét về mặt “phương pháp” thì CNTT không thể hình thành ra một
phương pháp dạy học mới hay hiện đại mà cái tiềm tàng ẩn chứa của nó chính
là sự gợi mở cho giáo viên biết kết hợp các phương pháp dạy học khác một
cách khéo léo để chuyển tải đến sinh viên những mục tiêu đề ra. Quá trình tự
học, tìm kiếm trên mạng, học tập qua mạng, tổ chức học nhóm, trao đổi thông
qua diễn đàn phải chăng đó là một hình thức học tập mới mẻ, sinh động và
hấp dẫn đối với sinh viên hiện nay. Thực tế cho thấy giáo viên chúng ta chưa
khai thác hết khả năng này của CNTT. Muốn làm tốt điều này đòi hỏi người
giáo viên phải có tính nghiệp vụ một cách “chuyên nghiệp”.
1.4. Lí luận về BTVL
1.4.1. Khái niệm về BTVL
Bài tập vật lí có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong dạy học vật lí ở
tượng vật lí, biết cách phân tích chúng và ứng dụng chúng vào các vấn đề
thực tiễn, làm cho kiến thức trở thành vốn liếng của người học.
- BTVL có thể được sử dụng như một phương tiện độc đáo để nghiên cứu
tài liệu mới khi trang bị kiến thức cho HS nhằm đảm bảo cho HS lĩnh hội
được kiến thức một cách vững chắc và sâu sắc.
16