Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc giải bài tập vật lý chương dòng điện xoay chiều sách giáo khoa vật lý 12 nâng cao - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------------

NGUYỄN THỊ DIỆU LY

SỬ DỤNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC
MATHEMATICA TRONG VIỆC DẠY GIẢI BÀI TẬP
VẬT LÝ CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”
SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 12 NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÝ

HÀ NỘI - 2012

1


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ dạy học hiện đại theo
hướng chủ động, tích cực hóa hoạt động của học sinh là một trong những phương
hướng đã được xác định rõ, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay. Điều này

Từ những lý do trên, với mong muốn sử dụng phần mềm Mathematica trong
dạy bài tập vật lý nhằm năng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường phổ thông trung
học phổ thông, tôi đã lựa chọn đề tài: Sử dụng phần mềm toán học Mathematica
trong việc dạy giải bài tập vật lý chương “Dòng điện xoay chiều” sách giáo khoa
Vật Lý 12 nâng cao làm đề tài nghiên cứu.

2. Lịch sử nghiên cứu
Trong những năm đã có nhiều người đã ứng dụng phần mềm toán học
Mathematica vào dạy giải bài tập vật lý phổ thông trung học ở các chương, các phần
chẳng hạn như: Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc giảng dạy bài
tập vật lý chương “Dao động cơ” - Lớp 12 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ
Trần Thị Hồng Nhung); Giảng dạy phần cơ học cho học sinh phổ thông chuyên vật
lý với sự hỗ trợ của phần mềm toán học Mathematica (Luận văn thạc sĩ Trần Thị
Nhàn); Sử dụng phần mềm toán học Mathematica hướng dẫn học sinh giải bài tập
phần “Chuyển động của các hạt mang điện trong điện từ trường” (Luận văn thạc sĩ
Lương Thị Thanh Nhàn)… Nhưng vẫn chưa có tác giả nào làm về đề tài mà tôi đã
chọn nghiên cứu.

3. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lý luận về dạy giải bài tập vật lý, soạn thảo hệ thống bài tập và tổ
chức hoạt động dạy học với hệ thống bài tập có sử dụng phần mềm toán học
Mathematica vào chương “Dòng điện xoay chiều” sách giáo khoa Vật Lý 12 nâng
cao góp phần phát huy tính tích cực và tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo của
học sinh.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm dạy học hiện đại về dạy học, đặc biệt chú trọng
về cơ sở lý luận của việc dạy giải bài tập vật lý,
- Nghiên cứu tài liệu về phần mềm toán học Mathematica.
- Nghiên cứu nội dung và phân phối chương trình các kiến thức chương

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn vật lý chương “Dòng điện
xoay chiều” sách giáo khoa Vật Lý 12 nâng cao.
- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm toán học Mathematica, ứng dụng vào dạy
giải bài tập vật lý chương “Dòng điện xoay chiều” sách giáo khoa Vật Lý 12 nâng cao.
- Đối tượng khảo sát: học sinh lớp 12TN1, 12TN2, 12TN5, 12TN6 trường
THPT Việt Đức – Hoàn Kiếm, Hà Nội.

7. Câu hỏi nghiên cứu
Soạn thảo hệ thống bài tập và tổ chức hoạt động dạy học với hệ thống bài tập
có sử dụng phần mềm toán học Mathematica vào chương “Dòng điện xoay chiều”
sách giáo khoa Vật Lý 12 nâng cao như thế nào thì góp phần phát huy tính tích cực
và tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh?

8. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu học sinh có kiến thức về việc sử dụng phần mềm toán học Mathematica
và kiến thức vật lý của chương “Dòng điện xoay chiều” sách giáo khoa Vật Lý 12
nâng cao, giáo viên soạn thảo được hệ thống bài tập bám sát mục tiêu dạy học và tổ
chức hoạt động dạy học với hệ thống bài tập đó có sử dụng phần mềm toán học
Mathematica, một cách phù hợp thì góp phần phát huy tính tích cực và tự chủ, bồi
dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh.

4


9. Phƣơng pháp chứng minh luận điểm
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lý học, Lý luận dạy học, các tài liệu về
phương pháp dạy học bộ môn Vật lý…
+ Nghiên cứu SGK Vật lý 12 và các tài liệu khoa học đề cập đến vấn đề
“Dòng điện xoay chiều”

qua những người lớn tuổi hơn, những hợp với chủ thể, nhằm hình thành các
người hiểu biết, những hình mẫu. Lý luận năng lực chuyên môn, năng lực xã hội và
dạy học thiên về mệnh lệnh, uy quyền.

cá nhân, khả năng hành động. Lý luận
dạy học chú trọng năng lực tự chủ, khả
năng giao tiếp.

6


b. Quan niệm về nội dung dạy học
Quan niệm truyền thống

Quan niệm hiện đại

(GV làm trung tâm)

(HS làm trung tâm)

Các nhà chuyên môn xác định những nội Người điều khiển quá trình dạy học đưa
dung quan trọng, từ đó đề ra những yêu ra những nội dung tiêu biểu, then chốt,
cầu, tiêu chuẩn, những điều bắt buộc. Sự cũng như những vấn đề có ý nghĩa đối
lựa chọn nội dung thiên về định hướng với đời sống xã hội. Sự lựa chọn nội
chuyên môn và là bắt buộc.

dung mang tính liên môn và có sự thỏa
thuận của người học.

c. Quan niệm về phương pháp, phương tiện dạy học


Dạy học và đánh giá là hai thành phần Học sinh được tham gia vào quá trình
khác nhau của quá trình dạy học.

đánh giá.

Chú trọng khả năng tái hiện tri thức Chú trọng việc ứng dụng tri thức trong
các tình huống hành động.

chính xác.

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của giáo viên và của học sinh trong
sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học bao gồm:
Giáo viên – Học sinh – Phương tiện hoạt động dạy học.
Mỗi hoạt động diễn ra theo các pha: định hướng, chấp hành và kiểm tra. Cơ sở
định hướng của hành động có tầm quan trọng đặc biệt với chất lượng hiệu quả của
hành động. Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ cho sự hình thành cơ
sở định huớng khái quát hành động của học sinh. Cơ sở định hướng bao gồm những

7


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
nội dung cơ bản nhất, cần thiết nhất cho sự thành công của hành động chủ thể. Hoạt


Liên hệ
ngược

Cung cấp tư liệu
tạo tình huống

Tổ chức

Tư liệu
Hoạt động dạy học
(Môi trường)
Sơ đồ 1.1: Sự tương tác dạy học
8


Hành động của giáo viên với tư liệu hoạt động dạy học là tổ chức tư liệu và
qua đó cung cấp tư liệu, tạo tình huống cho hoạt động của học sinh. Tác động của
giáo viên tới học sinh là sự định hướng củah giáo viên đối với hoạt động học sinh với
tư liệu, định hướng của giáo viên với sự tương tác trao đổi giữa học sinh với nhau và
qua đó định hướng cả sự cung cấp những thông tin liên hệ ngược từ phía học sinh
cho giáo viên.
Hành động học của học sinh với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng của
học sinh với tình huống học tập, đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri
thức cho mình. Tương tác trực tiếp của học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo
viên là sự trao đổi, tranh luận giữa các cá nhân và nhờ đó học sinh tranh thủ sự hỗ trợ
từ phía giáo viên và tập thể học sinh.

1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực
1.1.2.1. Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo

độ, mức độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế
thành một chuỗi hoạt động độc lập. Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì
sự phân hóa này càng lớn.
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được
hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp
thầy – trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường
chiếm lĩnh nội dung học tập.
Bảng 1.1 So sánh phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học thụ động

Dạy học thụ động

Dạy học tích cực

1.

Tập trung vào hoạt động của giáo viên

Tập trung vào hoạt động của học sinh

2.

Giáo viên thuyết trình là chính.

Giáo viên thiết kế tổ chức, định hướng
các hoạt động của học sinh.

3.

Học sinh lắng nghe lời giản của giáo Học sinh chủ động, tích cực tham gia
viên, ghi chép và học thuộc.


8.

vấn đề.

Không phát huy được tính tích cực học Khuyến khích học sinh nêu thắc mắc
tập của học sinh tham gia xây dựng bài.

9.

trong khi nghe giảng

Học sinh lệ thuộc hoàn toàn vào TLGK Học sinh làm bài tập có sáng tạo.
và sự thuyết trình của giáo viên.

10. Giáo viên độc quyền đánh giá và cho Giáo viên khuyến khích học sinh nhận
điểm cố định, đánh giá theo sự ghi nhớ xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
thông tin có sẵn.

1.2. Những vấn đề lý luận về dạy giải bài tập vật lý
1.2.1. Khái niệm bài tập vật lí
Trong dạy học vật lí, bài tập vật lí có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
việc củng cố, đào sâu, mở rộng, hoàn thiện kiến thức về mặt lý thuyết và rèn luyện
10


cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần vào việc giáo dục
tổng hợp và hướng nghiệp. Hoạt động giải bài tập vật lí không những là một trong
những cách thức để học sinh vận dụng kiến thức cũ mà còn có thể giúp cho học sinh
tự lực phát hiện ra kiến thức mới, qua đó tạo cơ sở cho tính tự lực, tích cực trong học

11


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
- Bài tập vật lí là một phương tiện để củng cố, ôn tập kiến thức đã học một
cách sinh động và hiệu quả
Khi giải các bài tập, đòi hỏi học sinh phải nhớ lại các công thức, định luật,
kiến thức đã học, cũng có khi bài tập đòi hỏi sự vận dụng kiến tổng hợp của cả một
chương hay một phần của chương trình. Do vậy, học sinh sẽ hiểu rõ hơn và ghi nhớ
tốt hơn các kiến thức đã học và không thụ động tiếp thu các kiến thức mới. Mặt khác,
thông qua đó giáo viên có thể đánh giá chính xác về mức độ nhận thức của học sinh,
đồng thời phát hiện được những “lỗ hổng” về mặt kiến thức của học sinh. Từ đó, giáo
viên có những điều chỉnh kịp thời trong phương pháp giảng dạy cũng như việc kiểm tra
đánh giá, điều chỉnh lượng kiến thức sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Thông qua việc giải bài tập vật lí có thể rèn luyện cho học sinh những đức
tính tốt như tinh thần tự lập, tính cẩn thận, sự kiên trì cũng như tinh thần vượt khó.
- Bài tập vật lí là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của học
sinh một cách chính xác.
Việc giải bài tập vật lí đôi khi không phải là một việc đơn giản và nhẹ nhàng
đối với học sinh. Việc giải bài tập vật lí đòi hỏi học sinh phải nỗ lực vượt qua những
khó khăn đặt ra và để làm được điều đó yêu cầu học sinh phải ghi nhớ các kiến thức
đã học và vận dụng trong những tình huống cụ thể. Nhưng việc giải bài tập vật lí
thành công cũng luôn đem đến cho học sinh sự say mê, niềm phấn khởi và tăng thêm
sự yêu thích của học sinh đối với bộ môn vật lí.

Ra bài tập và giải ngay
tại lớp
Hình thành
kiến thức mới

Củng cố

……

……

Ra về nhà
các bài tập

Giải ở lớp
các bài tập
đã ra về nhà

……

……

b. Dạy cho học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết về đặt ra, rèn cho
học sinh kỹ năng giải những bài toán cơ bản
c. Coi trọng việc phát triển tư duy
1.2.3.2. Phân loại bài tập vật lý
Có nhiều cách phân loại BTVL dựa trên cơ sở khác nhau. Trong nghiên cứu
của mình, chúng tôi phân loại bài tập vật lí theo nội dung; theo yêu cầu phát triển tư
duy; theo phương thức cho điều kiện của bài toán hay theo phương thức giải.
Trên cơ sở đó, chúng tôi có bảng phân loại bài tập vật lí (xem hình 1.1) [18].



Đề tài vật


Nhiệt

Phân loại theo phương
thức cho điều kiện và
phương thức giải

Phân loại theo yêu
cầu phát triển tư duy

Bài tập
luyện tập

Kỹ thuật
tổng hợp

Điện

Bài tập
sáng tạo

Bài tập định
tính

Quang


chi tiết của bài tập đã được nêu cụ thể còn bản chất vật lí của hiện tượng vật lí chưa
được sáng tỏ. Khi giải bài tập vật lí loại này, học sinh phải nhận ra rõ bản chất của
hiện tượng vật lí và phải phân tích các dữ kiện để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp
Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp là loại bài tập mà nội dung của nó chứa
đựng những tài liệu về kỹ thuật, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, về giao
thông liên lạc… Bài tập loại này sẽ giúp học sinh liên hệ được lý thuyết với thực hành,
học tập với thực tiễn của cuộc sống, cho học sinh thấy được khoa học vật lí ở xung
quanh chúng ta.
- Bài tập có nội dung lịch sử
Bài tập có nội dung lịch sử là những bài tập chứa đựng những kiến thức có đặc
điểm lịch sử, những dữ kiện về các thí nghiệm vật lí cổ điển, về những phát minh sáng
chế hay về những câu chuyện có tính chất lịch sử.
- Bài tập vui
Bài tập vui là những bài tập sử dụng những dữ kiện, hiện tượng kì lạ hoặc vui,
dí dỏm, hài hước… Loại bài tập này sẽ làm cho tiết học thêm sinh động, nâng cao
hứng thú học tập của học sinh.

15


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
b. Phân loại theo phương thức cho điều kiện hoặc phương thức giải
- Bài tập định tính

16


- Bài tập trắc nghiệm khách quan
Bài tập dạng trắc nhiệm khách quan thường dùng để kiểm tra kiến thức trong
một phạm vi rộng, số lượng người được kiểm tra nhiều, kết quả thu được khách quan
không phụ thuộc vào người chấm. Bài tập dạng này yêu cầu học sinh phải nhớ, hiểu và
vận dụng đồng thời rất nhiều các kiến thức liên quan.
c. Phân loại theo yêu cầu luyện tập kỹ năng, phát triển tư duy trong quá trình
dạy học
- Bài tập luyện tập
Bài tập luyện tập là loại bài tập dùng để rèn luyện cho học sinh áp dụng được
những kiến thức xác định để giải từng bài tập theo mẫu xác định. Ở đó không đòi hỏi
học sinh phải tư duy sáng tạo mà chủ yếu để cho học sinh luyện tập, nắm vững được
cách giải đối với một loại bài tập xác định đã được chỉ dẫn.
- Bài tập sáng tạo
Bài tập sáng tạo là loại bài tập để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.
Bài tập nghiên cứu: khi cần giải thích một hiện tượng chưa biết trên cơ
sở mô hình trừu tượng thích hợp từ lý thuyết vật lí.
Bài tập thiết kế: bài tập loại này là bài tập xây dựng mô hình thực
nghiệm để kiểm tra kết quả rút ra được từ lý thuyết.
1.2.3.3. Lựa chọn bài tập vật lý
a. Căn cứ để lựa chọn BTVL
- Mục đích sử dụng.
- Trình độ xuất phát của học sinh.
- Thời gian cho phép sử dụng.
b. Số lượng và nội dung bài tập được lựa chọn cần đáp ứng các yêu cầu sau
- Phù hợp với mức độ nội dung các kiến thức cơ bản và các kỹ năng giải
bài tập.
- Hệ thống bài tập bao gồm nhiều thể loại.

Ta có thể mô hình hóa các mối quan hệ của cái đã cho, cái phải tìm và cái chưa
biết như hình sau, trong đó (X) là cái phải tìm; A, B… là những cái đã cho; a, b… là
cái chưa biết.

X

A

B

a

b

Giả sử khi giải một bài toán nào đó, phân tích điều kiện trong đề bài và dựa
trên cơ sở kiến thức vật lý, ta dẫn ra được sáu mối liên hệ được mô hình hóa như ở
hình 1.2.

18


1
X

A

a

b


4

5

6
I

K

e

Hình 1.2 Mô hình quá trình làm sáng tỏ các yếu tố chưa biết trong các mối liên hệ
đã xác lập để đi đến xác định được cái phải tìm.

(3)

(2)

c
Thế vào

Rút ra

a
Rút ra

(1)
(5)

Rút ra

- Việc xác lập được những mối liên hệ cơ bản cụ thể dựa trên sự vận dụng đến
kiến thức vật lý vào điều kiện cụ thể của bài toán đã cho.
- Sự tiếp tục luận giải, tính toán đi từ những mối liên hệ đã xác lập được đến kết
luận cuối cùng của việc giải đáp vấn đề trên việc được đặt ra trong bài toán.
Sự thực hiện hai phần việc này có thể theo trình tự như trong ví dụ trên, nhưng
cũng có thể xen kẽ, hòa lẫn với nhau. Dù trong trường hợp nào thì về mặt vật lý điều
mấu chốt quan trọng của việc giải bài toán vẫn là phải xác lập được những mối liên hệ
cụ thể cần thiết của cái phải tìm và cái đã cho dựa trên sự vận dụng kiến thức vật lý
vào điều kiện cụ thể của bài toán.
Sự nắm vững lời giải bài toán vật lý phải thể hiện ở khả năng trả lời được câu hỏi:
- Việc giải bài toán này cần xác lập được những mối liên hệ cơ bản nào?
- Sự xác lập các mối liên hệ cơ bản cụ thể này dựa trên sự vận dụng kiến thức
vật lý gì, vào điều kiện cụ thể gì của bài toán?
Sự nắm vững như vậy của người giáo viên vật lý sẽ giúp cho sự định hướng
phương pháp dạy giải bài toán một cách đúng đắn và có hiệu quả.
Đối với những bài toán đơn giản thì khi vận dụng kiến thức vật lý vào điều kiện
cụ thể của bài toán ta có thể thấy ngay được mối liên hệ trực tiếp của cái phải tìm với
cái đã cho. Chẳng hạn có thể dẫn ra ngay một công thức vật lý mà trong đó có chứa đại
lượng phải tìm cùng với các đại lượng khác đều là các đại luợng đã cho hoặc đã biết.
Nhưng đối với các bài toán phức tạp hơn thì thường không thể dẫn ra ngay được mối
liên hệ trực tiếp của cái phải tìm và cái đã cho mà phải dựa trên một số các mối liên hệ
cơ bản trong đó có chứa yếu tố phải tìm hoặc yếu tố đã cho cùng với các yếu tố khác
chưa cho biết, rồi tiếp tục luận giải để đi tới X. Lập được mối liên hệ trực tiếp của cái
phải tìm chỉ với các cái đã cho.
Trong sự vận hành các mối liên hệ cơ bản để đi đến xác định được cái phải tìm
ta thấy có vai trò quan trọng của các kiến thức, kỹ năng toán học cùng với những kiến
thức vật lý. Sự nắm vững lời giải một bài toán vật lý phức tạp phải thể hiện ở khả năng
20




Đối với các “bài toán thí nghiệm” có đặc điểm nghiên cứu thực nghiệm về một
sự liên hệ phụ thuộc nào đó thì quá trình giải bài toán chính là quá trình làm rõ những
điều kiện mà trong đó mối liên hệ phụ thuộc cần nghiên cứu có thể xảy ra, ta xác định
phương án thí nghiệm cho phép thu lượm những thông tin cần thiết cho sự khảo sát về
sự liên hệ phụ thuộc đó; nắm vững những dụng cụ đo lường cần sử dụng; lắp ráp các
dụng cụ; tiến hành thí nghiệm và ghi lại các kết quả quan sát; đo cần thiết, xử lý kết
quả; kết luận về sự liên hệ phụ thuộc nghiên cứu.
Không thể nói về một phương pháp chung, vạn năng có thể áp dụng để giải
quyết được mọi bài tập vật lý. Tuy nhiên từ sự phân tích về thực chất hoạt động giải
bài tập vật lý như trình bày ở trên, ta có thể chỉ ra những nét khái quát, xem như một
sơ đồ định hướng các bước chung của tiến trình giải một bài tập vật lý. Theo các bước
chung của tiến trình giải một bài tập vật lý, giáo viên có thể kiểm tra hoạt động của
học sinh và có thể giúp đỡ định hướng hành động giải bài tập của học sinh một cách có
hiệu quả. Nói chung, tiến trình giải một bài tập vật lý trải qua các bước [28].
Bước 1: Tìm hiểu đề bài
- Đọc, ghi ngắn gọn các dữ liệu xuất phát và cái phải tìm
- Mô tả lại tình huống được nêu trong bài, vẽ hình minh họa

21


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
- Nếu đề bài yêu cầu thì phải dùng đồ thị hoặc làm thí nghiệm để thu được các

Tìm một định luật hoặc một quy tắc diễn đạt bằng một công thức có chứa đại
lượng cần tìm và một vài đại lượng khác chưa biết.
22


Tiếp tục tìm những định luật, công thức khác cho biết mối liên hệ giữa các đại
lượng chưa biết ở trên với các đại lượng đã cho.
Suy luận toán học, đưa đến công thức chỉ chứa đại lượng phải tìm với các đại
lượng đã cho.
- Phương pháp tổng hợp:
Từ những đại lượng đã cho ở đề bài. Dựa vào các định luật, quy tắc vật lý, tìm
những công thức có chứa đại lượng đã cho với các đại lượng trung gian mà ta dự kiến
có liên quan đến đại lượng cần tìm.
Suy luận toán học, đưa đến công thức chỉ chứa đại lượng phải tìm với các đại
lượng đã cho.
Bước 3: Luận giải
Từ các mối liên hệ cần thiết đã xác lập được, tiếp tục luận giải, tính toán để rút
ra kết quả cần tìm.
Bước 4: Kiểm tra, xác nhận, kết quả.
- Kiểm tra xem đã trả lời hết các câu hỏi, xét hết các trường hợp chưa.
- Kiểm tra lại xem tính toán có đúng không.
- Kiểm tra thứ nguyên xem có phù hợp không.
- Xem xét kết quả về ý nghĩa thực tế xem có phù hợp không.
- Kiểm tra kết quả bằng thực nghiệm xem có phù hợp không.
- Giải bài toán theo một cách khác xem có cho cùng kết quả không.
Trong thực tế giải các bài tậpvật lý ta thấy không nhất thiết có sự tách bạch một
cách cứng nhắc giữa bước thứ ba với bước thứ hai đã trình bày ở trên. Không phải bao
giờ người ta cũng xác lập xong xuôi hệ phương trình rồi mới bắt đầu luận giải với hệ
phương trình để rút ra kết quả cần tìm. Có thể là sau khi xác lập được mối liên hệ vật
lý cụ thể nào đó, người ta thực hiện ngay sự luận giải với mối liên hệ đó (biến đổi

dẫn phù hợp. Nói cách khác, cơ sở khoa học để suy nghĩ xác định phương pháp hướng
dẫn học sinh giải một bài toán vật lý cụ thể nào đó là những hiểu biết khoa học về tư
duy giải bài toán vật lý cụ được vận dụng vào việc phân tích phương pháp giải bài toán
cụ thể này và những hiểu biết về đặc điểm của các kiểu hướng dẫn giải toán, tương
ứng với các mục đích sư phạm khác nhau. Ta có thể minh họa bằng sơ đồ sau:
Tư duy giải
bài toán vật lý

Phân tích phương pháp
giải bài toán cụ thể
Phương pháp hướng dẫn
giải bài toán cụ thể

Mục đích sư phạm

Xác định kiểu
hướng dẫn

1.2.5.2. Các kiểu hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý
a. Hướng dẫn theo mẫu (Hướng dẫn angôrit)
Sự hướng dẫn hành động theo một mẫu đã có thường được gọi là hướng dẫn
angôrit. Ở đây thuật ngữ angôrit được dùng với nghĩa là một quy tắc hành động được
xác định một cách rõ ràng, chính xác và chặt chẽ, trong đó chỉ cần chỉ rõ thực hiện
những hành động nào và theo trình tự nào để đi đến kết quả [30].
Là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hành động cụ thể cần thực hiện và
trình tự thực hiện các hành động đó để kết quả mong muốn.

24



cần đưa ra những bài luyện tập riêng nhằm đảm bảo cho học sinh thực hiện được
những chỉ dẫn riêng lẻ trong angôrit giải này (đảm bảo cho học sinh nắm vững
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status