Đánh giá và đề xuất giải pháp giảm thiểu mức độ phát thải dioxin furan vào môi trường từ một số nguồn công nghiệp trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ THU LÝ

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU MỨC ĐỘ PHÁT
THẢI DIOXIN/FURAN VÀO MÔI TRƢỜNG TỪ MỘT SỐ NGUỒN
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ THU LÝ

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU MỨC
ĐỘ PHÁT THẢI DIOXIN/FURAN VÀO MÔI TRƢỜNG TỪ
MỘT SỐ NGUỒN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số:
60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Trần Văn Quy

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 . TỔNG QUAN ....................................................................................3
1.1.

Sơ lƣợc về dioxin/furan..................................................................................3

1.1.1. Giới thiệu về dioxin/furan ................................................................................3
1.1.2. Tính chất của dioxin/furan ...............................................................................4
1.2.

Nguồn phát sinh dioxin/furan .......................................................................6

1.2.1. Từ nguồn tự nhiên ............................................................................................6
1.2.2. Từ quá trình đốt cháy và quá trình nhiệt ..........................................................6
1.2.3. Từ các hoạt động công nghiệp .........................................................................8
1.2.4. Từ các sự cố hóa học ......................................................................................10
1.2.5. Sự tồn tại của dioxin/furan trong môi trường ................................................10
1.3.

Ảnh hƣởng của dioxin/furan tới con ngƣời và hệ sinh thái .....................11

1.3.1. Độc tính của dioxin/furan ..............................................................................11
1.3.2. Ảnh hưởng của dioxin/furan tới con người và hệ sinh thái ...........................13
1.4.

Những nghiên cứu liên quan đến phát thải và quản lý dioxin/furan từ
ngành luyện kim và sản xuất xi măng ........................................................16


3.2.

Nồng độ dioxin/furan trong các mẫu khí thải ...........................................45

3.2.1. Trong ngành luyện kim ..................................................................................45
3.2.2. Trong sản xuất xi măng ..................................................................................52
3.3.

Nồng độ dioxin/furan trong các mẫu không khí .......................................57

3.3.1. Nồng độ dioxin/furan trong các mẫu nghiên cứu ..........................................57
3.3.2. Đánh giá nồng độ TEQ theo WHO-TEQ .......................................................61
3.4.

Đề xuất giải pháp giảm thiểu phát thải dioxin/furan ...............................62

3.4.1. Một số giải pháp công nghệ ...........................................................................62
3.4.2. Một số giải pháp quản lý ................................................................................65
KẾT LUẬN ..............................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APCD

Thiết bị kiểm soát ô nhiễm (Air Pollution Control Device)

BHF



Gas

Chromatography/High

Resolution

Mass

Spectrometry)
OCDD/OCDF

Octaclodibenzo-p-dioxin/Octaclodibenzofuran

PCDD/PCDF

Policlodibenzo-p-dioxin/Policlodibenzofuran

PeCDD/PeCDF

Pentaclodibenzo-p-dioxin/Pentaclodibenzofuran

POPs

Nhóm các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (Persistent
Organic Pollutants)

QCVN

Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 17 đồng phân độc trong nhóm các chất PCDD/PCDF .................................3
Bảng 2. Tính chất hóa lý cơ bản của các PCDD/PCDF ở 25oC .................................5
Bảng 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành dioxin/furan trong quá trình đốt
cháy .................................................................................................................7
Bảng 4. Hệ số đương lượng độc của các PCDD/PCDF ...........................................12
Bảng 5. Tỉ lệ % lượng dioxin/furan vào cơ thể người theo các nguồn thực phẩm ...15
Bảng 6. Nồng độ TEQ của dioxin/furan trong khí thải lò luyện thép ở một số quốc
gia trên thế giới. ............................................................................................19
Bảng 7. Ngưỡng nồng độ dioxin/furan trong ngành thép và xi măng theo QCVN
.....................................................................................................................25
Bảng 8. Danh sách các nhà máy trong phạm vi nghiên cứu ....................................26
Bảng 9. Ký hiệu và tọa độ vị trí các mẫu .................................................................32
Bảng 10. Kết quả phân tích mẫu từ cơ sở TN1 ........................................................45
Bảng 11. Kết quả phân tích mẫu từ cơ sở TN2 ........................................................46
Bảng 12. Kết quả phân tích mẫu từ cơ sở TN3 ........................................................47
Bảng 13. Kết quả phân tích mẫu từ cơ sở TN4 ........................................................52
Bảng 14. Kết quả phân tích mẫu từ cơ sở TN5 ........................................................53
Bảng 15. Kết quả phân tích mẫu không khí từ cơ sở TN2 .......................................58
Bảng 16. Kết quả phân tích mẫu không khí từ cơ sở TN3 .......................................59


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Công thức cấu tạo chung của các chất đồng loại dioxin/furan .....................3
Hình 2. Cơ chế tác hại của dioxin đối với gen .........................................................12
Hình 3. Sơ đồ lắp đặt thiết bị cho lấy mẫu khí thải công nghiệp .............................30
Hình 4. Mô hình đơn giản của thiết bị lấy mẫu tích cực .........................................32
Hình 5. Sơ đồ chiết mẫu khí thải và không khí ........................................................34
Hình 6. Sơ đồ quy trình làm sạch, làm giàu mẫu .....................................................35

nước ta.
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 2130 nguồn có khả năng phát thải
dioxin/furan. Trong đó, các nhóm sản xuất vật liệu khoáng chiếm 29%, luyện kim
loại màu và luyện kim đen chiếm 25%, điện năng và đốt nóng chiếm 17%, ... [1].
Thành phần, tính chất và lượng phát thải dioxin/furan vào môi trường thường đa
dạng, do chúng được phát sinh từ các nguồn, các ngành sản xuất khác nhau và công
nghệ sản xuất được sử dụng trong mỗi quá trình sản xuất cũng không giống nhau.
Chính vì vậy, nghiên cứu về sự phát thải dioxin/furan từ các hoạt động công nghiệp
trở thành xu hướng đang rất được sự quan tâm của các quốc gia, đặc biệt là những
nước đang phát triển như Việt Nam.
Thái Nguyên là một trong những tỉnh ở nước ta tập trung nhiều nhà máy
công nghiệp lâu đời, trong đó có các nhà máy vẫn sử dụng những công nghệ sản

1


xuất cũ, lạc hậu trong quá trình sản xuất, điển hình như nhà máy luyện kim, cán
thép, xi măng, .... Các nhà máy này trong quá trình hoạt động đều sử dụng nhiều
đến công nghệ nhiệt, là công nghệ có thể mang lại nguy cơ cao về phát thải
dioxin/furan vào môi trường. Thêm vào đó, Thái Nguyên là một thành phố công
nghiệp có vị trí không xa Hà Nội và các thành phố đông dân cư khác. Vì vậy mức
độ ảnh hưởng của dioxin/furan đối với môi trường, hệ sinh thái và con người càng
trở nên nguy hiểm hơn. Tuy nhiên cho đến nay, các báo cáo liên quan đến phát thải
dioxin/furan từ khu vực này vẫn còn rất hạn chế. Chính vì vậy, việc lựa chọn và
thực hiện đề tài luận văn: “Đánh giá và đề xuất giải pháp giảm thiểu mức độ phát
thải dioxin/furan vào môi trường từ một số nguồn công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên” là cần thiết và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhằm góp phần kiểm
soát sự hình thành và phát thải dioxin/furan cũng như tìm ra các giải pháp hợp lý để
quản lý nguồn phát thải nguy hại này vào môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu:

Sơ lƣợc về dioxin/furan

1.1.1. Giới thiệu về dioxin/furan
Dioxin/furan là tên gọi chung của 75 chất đồng loại của Policlodibenzo-pdioxin (PCDD) và 135 chất đồng loại của Policlodibenzofuran (PCDF). Đây là các
chất có độc tính cao, bền vững trong môi trường và được xếp trong danh sách 26
chất và nhóm chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs, 2015). Trong 210 chất
đồng loại PCDD/PCDF, có 17 chất được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đánh giá là
các chất độc. Đây là các chất có các nguyên tử clo thế đồng thời ở các vị trí 2,3,7,8
và còn được ký hiệu là [2,3,7,8]-PCDD/PCDF [7].

Policlodibenzo-p-dioxin (PCDD)

Policlodibenzofuran (PCDF)

Hình 1. Công thức cấu tạo chung của các chất đồng loại dioxin/furan [7]
Theo WHO, tính độc của các đồng loại dioxin/furan khác nhau phụ thuộc
vào số lượng nguyên tử Clo trong phân tử. Chất độc nhất là 2,3,7,8-tetraclodibenzop-dioxin (2,3,7,8-TCDD) và 1,2,3,7,8-pentaclodibenzo-p-dioxin (1,2,3,7,8-PeCDD).
17 chất độc được WHO chỉ ra ở Bảng 1.
Bảng 1. 17 đồng phân độc trong nhóm các chất PCDD/PCDF [2]
Số lƣợng

Số lƣợng các đồng phân độc trong nhóm các chất

nguyên tử clo

Policlodibenzo-p-dioxin

Policlodibenzofuran

trong các chất

1,2,3,7,8,9- HxCDD
2,3,4,6,7,8- HxCDF
1,2,3,4,6,7,8- HpCDF
Heptaclo-

1,2,3,4,6,7,8- HpCDD
1,2,3,4,7,8,9- HpCDF

Octaclo-

OCDD

OCDF

1.1.2. Tính chất của dioxin/furan
Tính chất đặc trưng của dioxin/furan là độ bền vững cao về các phương diện
vật lý, hóa học và sinh học.
Tính chất hóa - lý
Ở điều kiện thường (20-25oC, 1atm), dioxin/furan là chất rắn màu trắng, kết
tinh rất mịn. Dioxin có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nên chúng là các hợp
chất rất bền vững trong môi trường tự nhiên. Dioxin là các chất bền nhiệt, các quá
trình cháy tạo dioxin xảy ra ở khoảng nhiệt độ khá cao. Ở nhiệt độ 750-900oC vẫn là
vùng tạo thành 2,3,7,8-TCDD. Ở nhiệt độ 1200oC, quá trình phân hủy dioxin vẫn là
quá trình thuận nghịch, dioxin chỉ bị phân hủy hoàn toàn trong khoảng nhiệt độ
1200-1400oC và cao hơn [7; 11].
Áp suất bay hơi và hằng số Henry của dioxin/furan thấp, vì vậy, chúng tan tốt
trong dung môi hữu cơ (1,2-diclobenzen, clobenzen, benzen…), đặc biệt tan tốt
trong dầu mỡ và rất ít tan trong nước. Đặc tính này liên quan đến độ bền vững của
chúng trong cơ thể sống cũng như trong tự nhiên.
Một số tính chất hóa lý đặc trưng của PCDD/PCDF được trình bày trong


7,3 x 10-10

6,6

1,2 x 10-4

1,07 x 10-4

HxCDD

5,9 x 10-11

7,3

4,4 x 10-6

1,83 x 10-3

HpCDD

3,2 x 10-11

8,0

2,4 x10-6

5,14 x 10-4

OCDD

HxCDF

2,8 x 10-10

7,0

1,3 x 10-5

5,87 x 10-4

HpCDF

9.9 x 10-11

7,9

1,4 x 10-6

5,76 x 10-4

OCDF

3,8 x10-12

8,8

1,4 x 10-6

4,04 x 10-5


thành dioxin tự nhiên được cho là xuất phát từ các axit humic. Do cấu trúc electron
của dioxin có đồng thời hai trung tâm cho và nhận, nên dioxin dễ dàng kết hợp
không thuận nghịch vói các hợp chất hữu cơ trong đất và trầm tích, đặc biệt là các
polymer sinh học trong mùn (humus) của đất. Về mặt hóa học, mùn là một hỗn hợp
polymer sinh học, chứa các nhóm chức –OH, -COOH, -OCH3, nhân thơm, một số
gốc tự do bền vững. Dioxin hấp phụ mạnh với humic, rất khó di chuyển trong đất,
nhưng nếu có dung môi hữu cơ thì chúng dễ dàng di chuyển theo chiều thẳng đứng
(chiều sâu).
Ở Việt Nam, ngoài những nguồn phát sinh cơ bản như trên, dioxin/furan còn
có nguồn gốc từ chiến tranh. Dioxin/furan là sản phẩm phụ được sinh ra trong quá
trình tổng hợp axit 2,4,5-triclophenoxy axetic, một thành phần chính trong các loại
chất độc hóa học được quân đội Mỹ sử dụng ở miền Nam Việt Nam. Một số nơi
như sân bay như Biên Hòa, Phù Cát, Đà Nẵng được xem là các điểm nóng về ô
nhiễm dioxin/furan ở Việt Nam. Nồng độ dioxin/furan tìm thấy trong đất và trầm
tích ở khu vực này vượt gấp hàng trăm đến hàng nghìn lần ngưỡng cho phép
(1000ppt đối với đất, 150ppt đối với trầm tích). Cư dân sống xung quanh khu vực
này cũng bị phơi nhiễm với dioxin/furan, nồng độ dioxin/furan trong máu của cư
dân ở đây có người cao hơn người bình thường đến 400-500 lần [5; 6; 28].
1.2.2. Từ quá trình đốt cháy và quá trình nhiệt
Dioxin/furan là những chất được hình thành một cách không chủ định và

6


được xem là sản phẩm phụ trong một số quá trình hóa học, chủ yếu là các quá trình
cháy khi có mặt cacbon, oxy, hydro và clo. Các thông số của quá trình đốt như loại
nhiên liệu sử dụng, loại chất thải thiêu hủy, công nghệ của lò đốt, hiệu suất của quá
trình đốt, cơ chế kiểm soát ô nhiễm khi vận hành lò đốt, công nghệ xử lý các nguồn
thải sau đốt là những chỉ tiêu quan trọng quyết định lượng dioxin/furan phát thải.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành dioxin/furan trong quá trình đốt cháy được

cho sự hình thành dioxin/furan
Những chất có chứa lưu huỳnh và nitơ kiềm chế sự hình

4

Lưu huỳnh và nitơ

thành dioxin/furan nhưng có thể tạo thành những sản
phẩm phụ có tính độc hại khác
Clo ở trạng thái hữu cơ, vô cơ hay nguyên tố. sự có mặt

5

Clo

của nó trong tro bay hay ở dạng nguyên tố trong pha khí
sẽ có ý nghĩa rất quan trọng thúc đẩy sự hình thành
dioxin/furan

Dioxin/furan được hình thành trong quá trình đốt cháy và quá trình nhiệt
thông qua 3 cơ chế sau đây:
- Sự phá hủy không hoàn toàn các hợp chất dioxin đã có sẵn trong thành
phần của các vật liệu đốt như nhiên liệu, chất thải. Nếu quá trình đốt không

7


hiệu quả, công nghệ đốt và các hệ thống kiểm soát ô nhiễm trong quá trình vận
hành lò đốt kém, không đảm bảo các điều kiện cần thiết cho quá trình cháy
hoàn toàn, bao gồm nhiệt độ cháy, thời gian lưu cháy và độ trộn lẫn với oxy

điều kiện như: sử dụng hóa chất có chứa gốc clo hoặc có khả năng sản sinh
ra gốc clo; nhiệt độ tăng cao (> 150oC); sử dụng môi trường kiềm (đặc biệt
trong làm sạch); dùng kim loại xúc tác; sử dụng bức xạ tử ngoại (UV).
Dioxin/furan có thể sinh ra như là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất các
hợp chất chứa clo như clophenol, chất diệt cỏ nhóm phenoxy, clobenzen….
 Ngành công nghiệp sản xuất xi măng: Ngành sản xuất xi măng sử dụng
các nhiên liệu đốt cho lò nung như dầu, than cốc…. Ngoài ra, người ta
còn tận dụng dầu thải, lốp xe, chất lỏng hữu cơ, nhựa, cặn bùn thải, mùn
cưa… làm nhiên liệu thay thế. Đây là những nhiên liệu có thể tạo thành
dioxin/furan trong quá trình nung nếu như phản ứng cháy xảy ra không
hoàn toàn trong khoảng nhiệt độ 200-450oC.
 Công nghiệp luyện kim: Dioxin/furan có thể được hình thành trong các
quá trình tuyển quặng và thiêu kết trong tái chế sắt thép, nung chảy chì,
sản xuất magie dioxide, sản xuất titan dioxide, tái chế kim loại,…vì sự có
mặt của các ion kim loại đa hóa trị có vai trò như là chất xúc tác của quá
trình hình thành dioxin.
 Công nghiệp dệt may: Cơ chế hình thành dioxin/furan trong ngành công
nghiệp dệt may tương đối phức tạp. Các hợp chất hữu cơ bền và dễ bay
hơi (trong đó chủ yếu là các hợp chất có vòng benzen) trong các loại
thuốc nhuộm hay trong các công đoạn tẩy trắng sẽ được hình thành dưới
dạng các hợp chất hòa tan. Sau đó, kết hợp với quá trình gia nhiệt (tẩy và
nhuộm trong bề mặt kim loại kín ở nhiệt độ 100-140oC) sẽ hình thành
dioxin/furan và phát tán vào không khí ở dạng hơi.
 Công nghiệp giấy và bột giấy: Ngành này sử dụng các hợp chất hữu cơ
chứa clo trong quá trình tẩy trắng bột giấy và giấy, ví dụ như các
chlorophenols. Các chất này được coi là các chất tiền dioxin và trong các
điều kiện nhất định sẽ có thể hình thành và phát thải dioxin vào môi
trường.

9

Trong đất và trầm tích. Dioxin/furan kết hợp không thuận nghịch với các hợp

10


chất hữu cơ trong đất và trầm tích, đặc biệt là các polymer sinh học trong mùn của
đất. Dioxin/furan có thể lan tỏa đi các nơi khác khi đất nhiễm dioxin/furan bị xói
mòn do mưa, gió. Đây là con đường di chuyển chính của dioxin trong đất.
Trong hệ thực vật, dioxin/furan hầu như không tan trong nước nhưng lại dễ
dàng hấp phụ trên bề mặt các vật thể. Dioxin/furan trong nước tích lũy trên mề mặt
và hệ rễ của các thực vật thủy sinh. Sự nhiễm độc dioxin/furan của các bộ phận trên
đất của thực vật chủ yếu do quá trình các chất bay hơi từ đất và lắng đọng lên các
phần trên đất của thực vật, còn các bộ phận dưới đất của thực vật bị nhiễm độc là do
chúng hấp thụ trực tiếp dioxin/furan từ trong đất [11].
1.3.

Ảnh hƣởng của dioxin/furan tới con ngƣời và hệ sinh thái

1.3.1. Độc tính của dioxin/furan
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng 17 đồng loại có clo ở các vị trí thế
2,3,7,8 là các chất độc đối với môi trường, sinh vật và con người. Trong đó, đồng
loại 2,3,7,8-TCDD là đồng loại độc nhất và được nghiên cứu nhiều nhất. Tuy nhiên,
do tính chất bền vững, dioxin/furan tồn tại rất lâu trong cơ thể động vật và gia tăng
sự tích lũy theo thời gian. Đến một khoảng nồng độ nhất định, chúng sẽ kìm hãm sự
hoạt động bình thường của các cơ quan chức năng và gây hại tới sự phát triển của
sinh vật.
Dioxin/furan có thể gây ảnh hưởng ngay cả ở những liều tiếp xúc rất nhỏ và
ảnh hưởng có thể kéo dài từ thế hệ này sang thế hệ khác. Cơ chế gây độc của
dioxin/furan là do chúng ảnh hưởng tới quá trình sao mã các thông tin di truyền và
tổng hợp protein tại nhân tế bào. Cơ thể không kiểm soát được việc tổng hợp

NATO

WHO

NATO

WHO

TEF

TEF

TEF

TEF

2,3,7,8-TCDD

1,0

1,0

2,3,7,8-TCDF

0,1

0,1

1,2,3,7,8-PeCDD


0,1

0,1

1,2,3,7,8,9- HxCDD

0,1

0,1

1,2,3,6,7,8- HxCDF

0,1

0,1

PCDD

PCDF

12


1,2,3,4,6,7,8- HpCDD

0,01

OCDD

0,001


0,0003

Tổng nồng độ của từng đồng loại độc của dioxin/furan với hệ số độc TEF
tương ứng được gọi là tổng nồng độ độc tương đương TEQ. Chỉ số TEQ được tính
theo công thức :
TEQ = ∑n1(PCDDi x TEFi) + ∑n2(PCDFj x TEFj),
trong đó:
TEQ - nồng độ TEQ;
PCDDi và TEFi - nồng độ và hệ số độc của chất i trong đồng loại dioxin;
PCDFj và TEFj - nồng độ và hệ số độc chất j trong đồng loại furan.
1.3.2. Ảnh hưởng của dioxin/furan tới hệ sinh thái và sức khỏe con người
 Ảnh hưởng tới hệ sinh thái
Những nghiên cứu của các nhà khoa học trong nhiều năm qua đã chỉ ra rằng
dioxin/furan có khả năng ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều loài VSV trong môi trường
ngay cả ở liều lượng rất thấp. Dioxin/furan tồn tại bền vững trong cơ thể động vật,
tích lũy theo thời gian, kìm hãm hoạt động bình thường của các cơ quan trong cơ
thể sinh vật và gây hại đến sự phát triển của sinh vật.
Các nhà khoa học Trung Quốc khi đánh giá mức độ ô nhiễm dioxin/furan
trong nước hồ Đông Đình đã phát hiện các mẫu nước hồ bị nhiễm dioxin/furan có
nồng độ trong khoảng từ 36–345pg/L với giá trị trung bình là 191pg/L. Nồng độ
dioxin/furan của 6 loài cá trong hồ có hàm lượng từ 10,1–638 pg/g (tính theo trọng
lượng tươi) [25]. Một nghiên cứu khác tại đồng bằng châu thổ sông Châu (là một
vùng công nghiệp phát triển bị ô nhiễm bởi dioxin), nồng độ dioxin trong trầm tích
bề mặt có giá trị trong khoảng từ 0,6–10,2 pg/g. Trong khi đó, nồng độ dioxin trong
cá nước ngọt và cá biển có giá trị từ 0,27–3,8 pg/g (trọng lượng tươi) [34; 35].

13




Bảng 5. Tỉ lệ % lượng dioxin/furan vào cơ thể người theo các nguồn thực phẩm
Nguồn thực phẩm

Tỉ lệ %

Nguồn thực phẩm

Tỉ lệ %

Thịt bò

20,04

Thịt gia cầm

4,96

Cá, nhuyễn thể nước ngọt

19,41

Trứng

4,54

Sản phẩm từ sữa

14,77


6,81

Nước

0,001

Dioxin/furan là chất siêu độc, khi vào cơ thể có thể gây ảnh hưởng tới rất
nhiều cơ quan trong cơ thể con người. Nhiễm độc dioxin/furan có thể gây dị tật bẩm
sinh, bất thường về thai sản; ung thư; các bệnh lý về hệ thống hô hấp, miễn dịch;
các bệnh lý về di truyền, da, nội tiết, thần kinh. Các nạn nhân bị nhiễm độc trong
chiến tranh hóa học liên quan đến dioxin có thể có nhiều biến đổi trong cơ thể, đặc
biệt là sự suy giảm các chức năng sống quan trọng như miễn dịch, nội tiết, chuyển
hóa…. Đây là nguy cơ tiềm ẩn phát sinh các bệnh hiểm nghèo.
Ảnh hưởng được xem là nặng nề nhất của dioxin/furan với cơ thể con người
là những tai biến sinh sản. Theo điều tra của Học viện Quân y trên 445 phụ nữ sống
gần vùng ô nhiễm và 261 phụ nữ ở vùng đối chứng, cho thấy tỉ lệ các tai biến sinh
sản ở nhóm sống gần điểm nóng là 36,16% (so với vùng đối chứng là 14,44%). Các
tai biến sinh sản thường là sảy thai, đẻ nhẹ cân, chửa trứng. Nghiên cứu của Đại học
Y Hà Nội (2004) cho thấy tần xuất sinh con dị tật bẩm sinh ở nhóm nghiên cứu cao
gấp hơn 10 lần so với nhóm đối chứng ở Hà Nội, có 15,4% số gia đình có cả 2 hoặc
nhiều hơn bị dị tật bẩm sinh.
Sự tích lũy dioxin/furan trong cơ thể con người vẫn còn tiếp tục do con
người sống dựa vào việc canh tác thủy sản tại một số hồ ô nhiễm nặng dioxin hoặc
do việc tiếp xúc trong quá trình làm việc trong môi trường công nghiệp ô nhiễm
dioxin.

15


1.4.

như nhiệt độ, thời gian lưu khói dài thì rất dễ tạo thành dioxin/furan theo cơ
chế de novo. Do đó, ở cơ chế này, dioxin/furan có mặt trong khí thải và tro
bụi của hệ thống lọc bụi là lớn nhất.

16


 Sự hình thành dioxin/furan trong ngành sản xuất xi măng
Việc phát thải dioxin/furan từ hoạt động sản xuất xi măng đã được nghiên
cứu từ những năm 1990 do sản xuất xi măng là hoạt động sử dụng nhiều năng
lượng. Trung bình để tạo ra 1 tấn clinker (là thành phần chính của xi măng) phải cần
đến 7,2 - 13,2x106 KCal tương đương với nhiệt năng của 100 - 180 kg than
Anthracite hoặc 70 - 125 kg dầu nhiên liệu. Bên cạnh đó, người ta còn sử dụng
nhiêu liệu thứ cấp như các loại mảnh vụn của lốp xe, các loại chất thải dạng rắn hay
lỏng, plastic và một số nhiên liệu sinh học như gỗ thải, bùn cống rãnh, mỡ động vật.
Trong quá trình đốt cháy không hoàn toàn, với nhiệt độ và tỷ lệ ôxy thích hợp thì lò
nung xi măng khi vận hành với các loại nhiên liệu kể trên chính là một nguồn phát
thải dioxin/furan đáng kể. Dioxin/furan được hình thành với sự có mặt của các chất
hữu cơ, tác nhân clo hóa và ở khoảng nhiệt độ từ 200 – 450oC. Với loại nhiên liệu là
than đá, chúng có thể kết hợp với các hydrocacbon thơm như benzen và phenol có
trong thành phần của chúng, từ đó dẫn đến sự hình thành các cấu trúc vòng được clo
hóa khi có mặt các tác nhân clo. Các cấu trúc clo hóa này có thể thúc đẩy sự hình
thành dioxin trên các bề mặt hoạt động của các hạt cacbon. Theo Abad, một số lò xi
măng sử dụng chất thải nguy hại như một phần nhiên liệu đốt có nguy cơ sinh
dioxin/furan cao hơn rất nhiều so với các lò không sử dụng chúng để đốt [12].
Cơ chế của sự hình thành dioxin/furan từ hoạt động sản xuất xi măng có thể
do phản ứng phức tạp giữa sự tạo thành và phân hủy dioxin/furan ở các khoảng
nhiệt độ khác nhau.
 Dioxin/furan có thể là sản phẩm cháy không hoàn toàn các nhiên liệu đốt
hoặc trong quá trình đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status