LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào trước đây.
Đà Nẵng, tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Văn Tuyến
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập chương trình cao học và nghiên cứu luận văn
Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao mức độ an toàn của hồ chứa khe
Tân khi xảy ra lũ cực hạn PMF, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Trung
và Tây Nguyên, các chuyên gia và đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TS. Phạm Ngọc Quý, TS. Hoàng Ngọc Tuấn
và các đồng nghiệp tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên đã dành
nhiều thời gian công sức tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả có được kiến thức để hoàn
thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo, các chuyên gia và đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn./.
Đà Nẵng, tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Văn Tuyến
2.1. Tổng quan chung về khu vực nghiên cứu ..............................................................23
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................23
2.1.2. Khí tượng thủy văn. .............................................................................................27
2.1.3. Tình hình kinh tế, xã hội khu vực huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam ..................33
2.2. Tổng quan về hồ chứa nước Khe Tân ....................................................................34
iii
2.2.1. Vị trí địa lý công trình ......................................................................................... 34
2.2.2. Quy mô và nhiệm vụ công trình .......................................................................... 35
2.3. Đánh giá hiện trạng hồ chứa nước Khe Tân. ......................................................... 38
2.3.1. Công trình dâng nước .......................................................................................... 38
2.3.2. Công trình tháo lũ ................................................................................................ 43
2.3.3.Công tác quản lý ................................................................................................... 44
2.4. Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn và điều tiết lũ................................... 45
2.4.1. Phương pháp tính và công cụ tính toán ............................................................... 45
2.4.2. Cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán .......................................................................... 45
2.4.3. Kết quả tính toán ................................................................................................. 46
2.5. Tính toán, kiểm tra mức độ an toàn của công trình hồ chứa khe Tân .................... 51
2.5.1. Đối với công trình dâng nước ............................................................................. 52
2.5.2. Đối với công trình tháo lũ ................................................................................... 63
2.6. Kết luận chương 2 .................................................................................................. 72
2.6.1. Đối với đập đất .................................................................................................... 72
2.6.2. Đối với tràn tháo lũ ............................................................................................. 72
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ AN
TOÀN CHO HỒ CHỨA NƯỚC KHE TÂN KHI XẢY RA LŨ CỰC HẠN PMF .... 73
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp: ......................................................................................... 73
3.1.1. Vì sao phải nâng cao mức độ an toàn: ................................................................ 73
3.1.2. Các căn cứ để đề xuất giải pháp: ......................................................................... 73
3.1.3. Tiêu chí lựa chọn giải pháp hợp lý ...................................................................... 73
v
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Một số hình ảnh về hồ chứa ở Việt Nam ........................................................ 9
Hình 2.1: Vị trí hồ chứa nước Khe Tân ........................................................................ 23
Hình 2.2: Bản đồ hệ thống lưới trạm Khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam ................ 28
Hình 2.3: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm ..................................................... 31
Hình 2.4: Vị trí địa lý hồ Khe Tân trên bản đồ hành chính của huyện Đại Lộc ........... 35
Hình 2.5: Mặt bằng tổng thể bố trí công trình đầu mối hồ Khe Tân ............................. 37
Hình 2.6: Một số mặt cắt ngang đại diện hiện trạng đập chính hồ Khe Tân ................ 39
Hình 2.7: Hiện trạng đỉnh đập khe Tân ......................................................................... 40
Hình 2.8: Hiện trạng mái đập Khe Tân ......................................................................... 40
Hình 2.9: Hiện trạng đập phụ 1 ..................................................................................... 41
Hình 2.10: Mặt cắt ngang hiện trạng đập phụ 1 ............................................................ 42
Hình 2.11: Hiện trạng tràn xả lũ hồ khe Tân ................................................................. 43
Hình 2.12: Đường quá trình lũ điển hình tại hồ Việt An .............................................. 49
Hình 2.13: Đường quá trình lũ thiết kế, kiểm tra và lũ PMF hồ Khe Tân .................... 49
Hình 2.14: Đường đặc trưng địa hình hồ Khe Tân (Z-F-V).......................................... 50
Hình 2.15: Mặt cắt đại diện phục vụ tính toán, kiểm tra thấm và ổn định đập chính ... 57
Hình 2.16: Mặt bằng hiện trạng tràn xả lũ .................................................................... 64
Hình 2.17: Cắt dọc hiện trạng tim tràn xả lũ ................................................................. 65
Hình 2.18: Đường mực nước trên máng bên tràn Khe Tân .......................................... 67
Hình 2.19: Sơ đồ tính toán đoạn có bề rộng không đổi ................................................ 70
Hình 2.20: Đường mực nước trên dốc nước tràn Khe Tân ........................................... 71
Hình 3.1: Mô phỏng phương án nâng cao trình đỉnh đập ............................................. 75
Hình 3.2: Làm thêm tường chắn sóng trên đỉnh đập ..................................................... 76
Hình 3.3: Mở rộng tràn kết hợp làm thêm tràn xả sâu .................................................. 76
Hình 3.4: Nâng cao trình đỉnh đập kết hợp mở rộng tràn ............................................. 77
Hình 3.5: Mặt cắt ngang tràn mới có cửa van điều tiết lũ ............................................. 78
Bảng 2.21: Tổng hợp kết quả tính toán ổn định cho đập đất.........................................62
Bảng 2.22: Thông số cơ bản phục vụ tính toán khả năng tháo lũ của tràn ...................63
Bảng 2.23: Kết quả tính toán khả năng tháo lũ của tràn Khe Tân.................................65
Bảng 2.24: Kết quả tính toán đường mực nước trên máng bên ....................................67
Bảng 2.25: Kết quả tính độ sâu phân giới ứng với các cấp lưu lượng: .............................69
Bảng 2.26: Kết quả tính toán thủy lực dốc nước tràn Khe Tân .....................................71
Bảng 3.1: Tổng hợp khối lượng xây dựng cho giải pháp 1 ...........................................83
Bảng 3.2: Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng cho giải pháp 1 ....................................83
Bảng 3.3: Tổng hợp khối lượng xây dựng cho giải pháp 2 ...........................................83
Bảng 3.4: Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng cho giải pháp 2 ....................................84
Bảng 3.5: Trường hợp tính toán kiểm tra an toàn đập sau khi áp dụng giải pháp ........85
Bảng 3.6: Kết quả tính toán kiểm tra thấm đập đất với các trường hợp lũ PMF ..........86
Bảng 3.7: Kết quả tính toán kiểm tra ổn định đập đất với các trường hợp lũ PMF ......86
Bảng 3.8: Đối chiếu với tiêu chí lựa chọn giải pháp nâng cao an toàn khi có lũ PMF .87
vii
MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay cả nước có 6.648 hồ chứa thủy lợi, trong đó có 560 hồ chứa lớn với dung tích
trên 3 triệu m3 hoặc đập cao trên 15m, 1.752 hồ chứa có dung tích từ 0,2 triệu m3 đến 3
triệu m3 và 4.336 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3. Cả nước hiện nay còn
khoảng 1.150 hồ chứa bị hư hỏng xuống cấp ảnh hưởng đến khả năng xả lũ, cần phải
sửa chữa, nâng cấp.
Riêng tỉnh Quảng Nam hiện nay có 73 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích hữu ích xấp
xỉ 500 triệu m3 nước (trong đó hồ chứa nước thủy lợi Phú Ninh có dung tích là 344
triệu m3; hồ Khe Tân là 54 triệu m3; hồ Việt An là 22,95 triệu m3). Đa số các hồ chứa
được xây dựng từ năm 1990 trở về trước, do nguồn vốn đầu tư hạn chế, tài liệu khảo
sát về khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất,…..chưa đầy đủ và kinh phí bố trí cho
Việc nghiên cứu vỡ đập và mô phỏng ngập lụt ở hạ du hồ chứa do hiện tượng vỡ đập
gây ra có ý nghĩa rất lớn trong việc chuẩn bị và kế hoạch ứng phó với thiên tai do vỡ
đập gây ra. Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đưa ra các khuyến cáo cũng như lập
các phương án báo động, di dời cho khu vực ở hạ lưu.
Từ trước đến nay các nghiên cứu trong nước liên quan đến bài toán mô phỏng ngập lụt
do lũ hay vỡ đập đều đánh giá được mức độ an toàn của hồ chứa nước khi xảy ra sự cố
với tần suất lũ thiết kế, lũ kiểm tra, lũ cực hạn PMF nhưng hồ Khe Tân thì chưa. Chính
vì vậy luận văn của học viên với tiêu đề: “Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp
nâng cao mức độ an toàn cho công trình hồ chứa nước Khe Tân khi xảy ra lũ cực hạn
PMF” là rất cần thiết. Đây chính là yếu tố mới của luận văn.
Trước vấn đề nêu trên, học viên cần phải nghiên cứu:
Bên cạnh đó, việc thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành còn tồn tại nhiều bất cập,
chưa đồng bộ cùng với sự phát triển dân cư, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Do đó,
yêu cầu kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn hồ chứa khe Tân là cần thiết.
Với tầm quan trọng và tính cấp thiết như vậy, cùng với những kiến thức trong quá
trình học tập lớp Cao học chuyên ngành Xây dựng công trình thủy của trường Đại học
Thủy lợi, vì vậy học viên đã nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao mức
độ an toàn của hồ chứa khe Tân khi xảy ra lũ cực hạn PMF để làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp.
2
2. Mục đích nghiên cứu:
Tính toán kiểm tra mức độ an toàn của hiện trạng công trình hồ chứa nước Khe Tân
ứng với các tần suất lũ thiết kế, kiểm tra và lũ cực hạn PMF.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ an toàn cho công trình hồ chứa nước
Khe Tân khi xảy ra lũ cực hạn PMF trên cơ sở tính toán thủy văn, điều tiết lũ, kiểm tra
thấm và ổn định công trình...
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
hồ, Phú Thọ: 124 hồ, Gia Lai: 99 hồ, Kom Tum: 70 hồ…
Đặc điểm chung của các hồ chứa thủy lợi là đập chính ngăn sông tạo hồ, đại đa số là
đập đất, chỉ có một số ít hồ chứa có đập bê tông là: Tân Giang (Ninh Thuận); Lòng
Sông (Bình Thuận); Định Bình (Bình Định); Nước Trong (Quảng Ngãi)…
Đến nay, hơn một nửa trong tổng số hồ đã đưa vào sử dụng trên 25-30 năm, nhiều hồ
chứa đã bị xuống cấp, có dấu hiệu hử hỏng các hạng mục công trình đầu mối.
Các hồ chứa lớn từ 10 triệu m3 trở lên thì phần lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quản lý vốn, kỹ thuật thiết kế và thi công.
Các hồ chứa nhỏ từ 1-10 triệu m3 phần lớn do UBND các tỉnh quản lý vốn, kỹ thuật và
thiết kế.
Các hồ chứa nhỏ chủ yếu do huyện, xã, hợp tác xã, các nông trường tự bỏ vốn xây
dựng và quản lý kỹ thuật.
Những hồ chứa lớn thì được đầu tư thiết kế, thi công tương đối bài bản, đảm bảo kỹ
thuật, chất lượng xây dựng đạt yêu cầu. Còn những hồ chứa nhỏ thì thiếu các tài liệu
cơ bản phục vụ thiết kế, thi công như: Địa hình, địa chất, thủy văn, thiết bị thi công,
lực lượng kỹ thuật và nhất là đầu tư kinh phí không đủ nên chất lượng công trình
không tốt, mức độ an toàn rất thấp.
4
1.1.2. Phân loại hồ chứa nước
1.1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc
- Hồ chứa tự nhiên: được hình thành một cách tự nhiên do sự vận động của võ trái đất
có tác dụng giữ cân bằng cho môi trường sinh thái và được con người cải tạo nâng cấp
theo hướng phục vụ lợi ích con người và xã hội.
- Hồ chứa nhân tạo: do con người chủ động xây dựng để sử dụng tổng hợp nguồn nước
phục vụ sự phát triển dân sinh, kinh tế, quốc phòng, an ninh.
1.1.2.2. Phân loại theo nhiệm vụ chính
Hình 1.1: Một số hình ảnh về hồ chứa ở Việt Nam
1.1.3. Thực trạng các hồ chứa
Phần lớn các hồ chứa xây dựng đã lâu, vật liệu xây dựng hồ bị suy thoái, sau một thời
gian dài làm việc, khá nhiều hồ, đập đã bị sự cố hoặc đang có nguy cơ sự cố.
Một số hồ, đập không đủ năng lực tháo lũ, do khi xây dựng đập liệt tài liệu thủy văn
còn ngắn, vài chục năm sau các tài liệu dòng chảy, nhất là dòng chảy lũ đã khác. Thảm
phủ thực vật lưu vực ngày càng nghèo đi do chặt phá rừng.
Phần lớn đập sử dụng vật liệu địa phương, đập đất dễ bị tổn thương khi mực nước
trước đập vượt thiết kế, khi có sóng đánh mạnh nước tràn qua đỉnh đập gây vỡ đập.
Công tác quản lý hồ, đập trên thực tế chủ yếu là khai thác, sử dụng, chưa thực hiện đầy
đủ các nội dung quản lý gồm: sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, quan trắc các yếu
tố thủy văn, thủy lực, chuyển vị, biến dạng. Công tác duy tu, bảo dưỡng có làm nhưng
9
chưa nề nếp. Công tác sửa chữa lớn, đại tu chỉ khi nào hỏng mới tiến hành. Công tác
quan trắc còn đơn giản. Nguồn nhân lực có chuyên môn về công tác quan trắc vừa yếu,
vừa thiếu. Quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn điều chỉnh mọi vấn đề liên quan đến quan
trắc đã có nhưng còn thiếu nhiều. Các thiết bị quan trắc hầu hết dùng loại đơn giản.
Hiện nay, các hồ đập nhỏ thường giao về cho xã, hợp tác xã quản lý với đội ngũ
chuyên môn còn hạn chế.
Sự phát triển kinh tế xã hội có những yêu cầu về xây dựng phát triển hồ, đập để phục
vụ cho vấn đề du lịch, cấp nước cho sinh hoạt, cho công nghiệp. Hiện nay, ở hạ du
đập, mật độ dân cư, hạ tầng cơ sở điện, đường, trường, trạm ngày càng nhiều, vì vậy
nếu xảy ra sự cố hồ, đập thì thiệt hại lớn hơn nhiều so với lúc mới xây dựng hồ, đập.
1.1.4. Sự cố đối với các hồ chứa
- Sự cố ở lòng hồ: Do các khối đất sạt lở lớn đổ vào hồ chứa ở vùng gần đập.
Hiện tượng này tạo áp lực sóng nước lên công trình do sập lở đột ngột các khối lớn,
động của động đất.
- Sự cố đối với tràn tháo lũ:
+ Xói hạ lưu công trình tháo lũ: Nguyên nhân chủ yếu là do: Về thiết kế: tính toán
thủy văn, thủy lực chưa chính xác dẫn đến quy mô công trình tiêu năng chưa đảm bảo
an toàn; Về thi công: không được kiểm soát chặt chẽ, chất lượng vật liệu chưa đạt yêu
cầu, chưa đúng kỹ thuật so với thiết kế...; Về quản lý vận hành: không tuân thủ đúng
quy trình vận hành tràn xả lũ, không bảo vệ công trình một cách nghiêm ngặt để người
dân và gia súc…xâm phạm đến công trình.
+ Phát sinh khí thực: Sau một thời gian làm việc có xuất hiện các hố xâm thực, bong
tróc bề mặt vật liệu do lưu tốc lớn. Nguyên nhân, do chưa tính toán kiểm tra khí thực,
chưa được áp dụng các biện pháp đề phòng khí thực, chất lượng thi công không đảm
bảo yêu cầu như thiết kế.
+ Mài mòn lòng dẫn công trình tháo lũ: Với các công trình tháo lũ dưới sâu, khi làm
việc xả lũ nếu dòng chảy có nhiều bùn cát và vật thể rắn thì sẽ xảy ra hiện tượng mài
mòn lòng dẫn. Nguyên nhân chủ yếu do các sản phẩm thi công để lại.
11
+ Không đủ khả năng tháo như thiết kế: Do chọn các hệ số không chính xác khi thiết
kế, do thi công và quá trình sử dụng làm thay đổi các hệ số co hẹp, hệ số lưu lượng.
+ Nước vượt tường bên: Do sóng, do hàm khí hoặc do thu hẹp sau tràn đột ngột mà khi
tính toán thiết kế chưa xét đến. Hiện tượng này gây ra xói hai bên tràn.
- Những sự cố thường gặp ở cống:
+ Tháp cống nghiêng: Tháp cống bị nghiêng là do các nguyên nhân sau: Nền xấu do
đánh giá sai tình hình địa chất nền, tháp cống đặt trên nền không thuần nhất, biện pháp
xử lý nền không tốt.
+ Hỏng các khớp nối: Nguyên nhân hỏng khớp nối cống là do: Nền cống lún không
đều vì địa chất nền xấu, phân đoạn cống và bố trí các khớp nối không hợp lý, thiết kế
khớp nối không hợp lý, thi công khớp nối không đảm bảo chất lượng.
TT
Số lượng hồ
Tỷ lệ %
I
Theo nguyên nhân
1
Thấm
67
15.65
2
Sạt gia cố mái thượng lưu
115
26.87
3
Mức nước lũ lớn, đập thấp
100
Tổng cộng
(Nguồn: Tổng cục Thủy lợi - năm 2012).
1.1.5. Hiện trạng hồ chứa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tỉnh Quảng Nam tính đến năm 2014 có 73 hồ chứa với tổng dung tích khoảng 500
triệu m3; diện tích tưới thực tế khoảng 22.000 ha, đạt xấp xỉ 60% so với thiết kế.
- Đặc điểm các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh:
Trừ một số hồ lớn như hồ Phú Ninh, hồ Khe Tân, hồ Vĩnh Trinh, hồ Việt An, hồ Thái
Xuân,… hầu hết các hồ chứa có quy mô nhỏ, diện tích tưới ít, tập trung ở vùng trung
du, miền núi và được xây dựng trong thời kỳ 1975-1990, được thiết kế trong điều kiện
tài liệu cơ bản chưa đầy đủ, việc thi công chủ yếu bằng thủ công;
Cơ sở vật chất, trang thiết bị quản lý, thông tin liên lạc của nhiều hồ chứa còn rất thiếu.
13
Đa số các hồ chứa nhỏ, hệ thống đường quản lý đi lại khó khăn, gây trở ngại cho công
tác ứng cứu công trình khi bị sự cố, nhất là trong mùa mưa bão.
- Nguyên nhân những tồn tại trên là:
Nguồn kinh phí đầu tư nâng cấp các hồ chứa còn ít;
Công tác duy tu bảo dưỡng công trình còn hạn chế, nhiều hư hỏng chỉ được sửa chữa
chắp vá, tạm thời;
Đối với những công trình do đơn vị của nhà nước quản lý tương đối tốt, đội ngũ công
nhân quản lý có trình độ chuyên môn được đào tạo cơ bản. Tuy nhiên đối với các công
trình do địa phương quản lý, hầu hết số cán bộ quản lý công trình không có nghiệp vụ
chuyên môn kỹ thuật thủy lợi, công tác quan trắc, đo đạc, lưu trữ tài liệu, hồ sơ quản lý
còn yếu kém dẫn đến công tác theo dõi, đánh giá tình trạng hoạt động của công trình
chưa chuẩn xác, thiếu kịp thời;
- Tràn không đủ khả năng tháo lũ thiết kế và lũ PMF khi hạ du có dân cư đông đúc,
cao trình đỉnh tường bên không đảm bảo chiều cao cần thiết để chắn nước;
- Tràn xả lũ và cống lấy nước qua nhiều năm vận hành đã bị xuống cấp, xói mòn,
không đủ khả năng điều tiết lũ yêu cầu;
- Công trình bị xâm hại do các tổ mối, hang chuột...mà không được phát hiện và xử lý
kịp thời, gây ra hư hỏng cho công trình, dẫn đến mất an toàn;
- Phạm vi bảo vệ công trình bị lấn chiếm, đào bới, để người dân chăn thả gia súc làm
sạt lở công trình.
- Động đất cấp độ mạnh làm mực nước dâng vượt đỉnh đập, rung lắc làm nứt nẻ công
trình, đổ vỡ công trình...
1.2.1.3. Cách đánh giá an toàn hồ chứa:
Để đánh giá an toàn hồ chứa thì cần phải đưa ra một bộ tiêu chí đánh giá cụ thể cho
một công trình hồ chứa nào đó. Từ đó kiểm tra, phân tích, đánh giá hồ chứa đó có đảm
bảo an toàn theo các tiêu chí đặt ra hay không? Các tiêu chí phải tuân thủ theo các Quy
chuẩn, tiêu chuẩn đánh giá hiện hành.
15
Các tiêu chí đánh giá bao gồm 2 nhóm: Tiêu chí về kỹ thuật và tiêu chí về quản lý.
- Tiêu chí kỹ thuật:
+ Nhóm tiêu chí lũ: Mưa lũ; Thảm thực vật trong lòng hồ; Mực nước trước lũ; Chiều
rộng tràn nước của đường tràn; Vận hành cửa van.
+ Nhóm tiêu chí địa chất, địa chấn: Thấm ở nền công trình; Lún và chênh lệch lún ở
nền; Ổn định công trình và nền khi có động đất.
+ Nhóm tiêu chí thấm: Vị trí đường bão hòa; Ổn định thấm; Lưu lượng thấm; Độ đục
của nước thấm; Sự làm việc của thiết bị chống thấm và thiết bị thoát nước.
+ Nhóm tiêu chí kết cấu, ổn định: Ổn định mái đập (mái thượng lưu, mái hạ lưu);
Chuyển vị đứng; Chuyển vị ngang; Ứng suất trong đập; Nứt trong đập; Hư hỏng ở tràn
xả lũ nằm ở vai đập; Hư hỏng của cống ở trong thân đập.
chứa. Đó là: dòng chảy lũ đặc biệt lớn, bão to, động đất mạnh, lở núi, sạt mái, hoạt
động địa chấn v.v…tạo ra nguy cơ mất an toàn hồ chứa và ảnh hưởng đến tính mạng,
tài sản của người dân sống ở hạ du công trình.
1.2.2.2. Yếu tố kinh tế xã hội:
Để xây dựng hồ chứa phục vụ lợi ích của con người cần có nguồn kinh phí để thực
hiện các bước từ thiết kế đến thi công và duy trì quản lý vận hành một cách đầy đủ và
bài bản. Kinh tế phát triển thì khoa học kỹ thuật phát triển, nhận thưc con người phát
triển theo, từ đó sẽ đầu tư xây dựng hồ chứa theo hướng bền vững hơn, an toàn hơn.
Cùng với sự phát triển về kinh tế hiện nay thì dân số cũng tăng lên đòi hỏi nhu cầu
nguồn nước ngày càng lớn phục vụ phục vụ phát triển các ngành kinh tế của đất nước.
Từ thực tế đó đã gia tăng áp lực cấp nước lên các hồ chứa hiện nay, kèm theo là mức
độ an toan hồ chứa phải nâng lên.
Hơn nữa trong quá trình xây dựng và sử dụng, con người vô tình do không hiểu biết đã
xâm phạm hoặc phá hoại công trình, vì lợi ích cục bộ mà quên đi lợi ích chung.
Ngoài ra vấn đề tranh chấp nguồn nước và tiềm ẩn nguy cơ cạnh tranh, chiến tranh từ
các nước thù địch có chung lưu vực dòng sông ở thượng nguồn cũng có thể đe dọa vỡ
đập ở các hồ chứa thủy điện lớn hiện nay, đe dọa trực tiếp đến tính mạng hàng triệu
người dân Việt Nam.
17