TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÚ THỌ, NĂM 2014
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với vai trò là một trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại là kênh dẫn
vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Việc hoàn thiện và mở rộng dịch vụ ngân
hàng là một trong những nội dung cơ bản trong quá trình thực hiện đề án cơ cấu lại
một cách toàn diện và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Cho vay là
hoạt động cơ bản của các ngân hàng. Tuy nhiên, các ngân hàng trước đây hầu như
chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai
đoạn cuối của quá trình sản xuất đó là tiêu dùng.
Cuộc sống ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao,
nhu cầu vay tiêu dùng tăng lên mạnh mẽ gắn liền với những nhu cầu về hàng tiêu
dùng lâu bền như nhà, xe, các thiết bị sinh hoạt và nội thất, nhu cầu du học… Tuy
nhiên, để đáp ứng được những nhu cầu cùng lúc, đúng thời điểm không phải lúc
nào cũng dễ dàng thực hiện được bởi nó còn phụ thuộc vào một nhân tố rất quan
trọng, đó là khả năng thanh toán. Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng đã phát
triển một hoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng. Một mặt tạo thêm thu
nhập cho chính ngân hàng, mặt khác, tạo điều kiện cho khách hàng thỏa mãn nhu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương;
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương;
- Về thời gian: Số liệu sử dụng cho nghiên cứu là số liệu trong 3 năm, từ
2011 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu là việc thu thập những tài liệu, số liệu
đã được công bố tại Chi nhánh như Báo cáo tổng kết công tác tín dụng, Báo cáo
tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và các tài liệu có
3
liên quan như các văn bản pháp luật về tín dụng, các quy định về nghiệp vụ hoạt
động trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam,...
Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng thông qua ý
kiến của khách hàng em đã tiến hành điều tra thông qua một bảng hỏi. Với sai số
tiêu chuẩn 10%, số lượng mẫu điều tra được xác định theo công thức:
N
n=
1 + N.(e2)
4
của các chỉ tiêu về nguồn vốn, dư nợ, doanh số cho vay,… qua các năm 20112013 và tốc độ phát triển bình quân của cả thời kì.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất
toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp có được
thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ. Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát
hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp. Trong đề tài này, sau khi thu thập, xử
lý các số liệu, em đã lập bảng thống kê, tính các chỉ và đưa ra các nhận xét tổng
hợp, phân tích, nhận định về các vấn đề thông qua các chỉ số đó về tình hình
hoạt động của ngân hàng.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo đề tài được kết
cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng
của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương.
5
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về các hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
bảo và cho vay có đảm bảo
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể: Cho vay trực tiếp, gián tiếp
- Căn cứ vào phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn
mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp,…
1.2. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng
và các cá nhân, hộ gia đình (người tiêu dùng) nhằm tài trợ cho các phương án
phục vụ đời sống, tiêu dùng các sản phẩm hàng hoá dịch vụ khi người tiêu dùng
chưa có khả năng thanh toán trên nguyên tắc người tiêu dùng sẽ hoàn trả cả gốc
và lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai.
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức
cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu
nhập và trình độ dân trí.
- Khách hàng vay tiêu dùng thường là cá nhân nên việc chứng minh tài
chính thường khó.
- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao
- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định
1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào thời hạn cho vay: CVTD ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: Cho vay tài trợ nhu cầu mua bất
động sản, cho vay mua các động sản và cho vay những mục đích khác.
- Căn cứ vào phương thức cho vay: Cho vay trả góp và cho vay trả một lần
- Căn cứ vào góc độ nghiệp vụ: CVTD trực tiếp và CVTD gián tiếp
7
8
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam Chi nhánh Hùng Vương
2.1.1. Khái quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam Chi nhánh Hùng Vương
Tên chính thức : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Chi nhánh Hùng Vương.
Địa chỉ : Số 806 đường Hùng Vương - phường Thanh Miếu - TP.Việt Trì Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại : 02103 633 551
Email:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương
2.1.1.1. Lịch sử hình thành của Chi nhánh
Cùng với phương án cổ phần hoá của NHCT Việt Nam đã được thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại quyết định 1354/QĐ-TTg ngày 23/09/2008; Giấy phép
thành lập và hoạt động số: 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009 của Thống đốc
NHNN Việt Nam và Quyết định 373/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 05/08/2009 của
HĐQT chuyển đổi và đổi tên chi nhánh NHCT Nam Việt Trì thành Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Việt Trì.
Ngày 31/08/2011 Chi nhánh Nam Việt Trì đã được HĐQT Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam ký quyết định số 910/QĐ-HĐQT-NHCT1 cho
phép đổi tên chi nhánh thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi
Phòng
kế toán
Phó Giám
đốc
Phòng
tiền tệ
ngân
quỹ
Phòng
kiểm
tra
kiểm
soát
nội bộ
Phòng
tổ chức
hành
chính
Tổ
QLRR
và nợ
có vấn
đề
hỗ trợ các phòng khách hàng, phòng giao dịch trong công tác tín dụng, quản lý hồ sơ.
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo
tại Chi nhánh theo đúng chủ chương chính sách của Nhà nước và quy định của
NHCT Việt Nam.
- Tổ quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
công tác quản lý rủi ro và xử lý nợ có vấn đề của Chi nhánh.
- Tổ thông tin điện toán: Tham mưu ban lãnh đạo Chi nhánh trong công tác
quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán, bảo trì bảo dưỡng máy tính
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương
2.1.3.1. Chức năng
Là một tổ chức trung gian tài chính hoạt động chủ yếu là chuyển tiền tiết kiệm
thành đầu tư; Tạo phương tiện thanh toán; Đóng vai trò trung gian thanh toán.
2.1.3.2. Nhiệm vụ
Thực hiện các chính sách huy động vốn; Làm trung gian thanh toán cho các
chủ thể trong nền kinh tế; Cung cấp tín dụng cho cá nhân và tổ chức có nhu cầu;
Mua bán ngoại tệ; Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm hiện có để đề xuất với
Hội sở cải tiến, nâng cao chất lượng các sản phẩm.
2.1.4. Đặc điểm lao động và cơ sở vật chất của Chi nhánh
2.1.4.1. Đặc điểm cơ cấu lao động
Số lượng lao động của Chi nhánh liên tục tăng qua ba năm với tốc độ tăng
trưởng bình quân là 5,61%. Trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn và chủ
yếu. Đội ngũ cán bộ của Chi nhánh đa phần là trình độ đại học và chiếm tỷ
trọng ngày càng tăng dần qua các năm.
2.1.4.2. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật
Chi nhánh có hệ thống nhà điều hành 5 tầng khang trang, sạch sẽ, được trang
bị đầy đủ các thiết bị văn phòng hiện đại. Chi nhánh cũng luôn cập nhật kịp thời
các phần mềm chuyên dụng nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc theo công nghệ mới,
đồng thời luôn chú trọng đến việc đầu tư vào các công nghệ hiện đại, nhằm hỗ trợ
và phát triển các dịch vụ như SMS Banking, máy ATM, máy POS,...
Tỷ
Số
Trọng
tiền
(%)
Năm 2013
Tỷ
Số
Trọng
tiền
(%)
2012/2011
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
909,10
100,0 1.285,11
100,0 1.353,00
100,0
376,01 141,36
15.68
10,49
123,60
241,92
367,01
43,18
368,19
40,0
439,51
34,20
305,78
22.60
176,37
19,40
497,34
38,70
746,86
105,28
174,24
186,68
127,30
85,51
122,00
249,14
71,32 119,37 (133,73)
69,57
91,13
320,97 181,99
6.52 (59,46)
249,52
82,00 (182,69)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Hùng Vương giai đoạn 2011-2013)
12
BQ
(%)
Tỷ
Trọng
(%)
Năm 2012
Năm 2013
Số
tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
Trọng
(%)
2012/2011
2013/2012
Số
tiền
83,00
109,44
109,77
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
316,44
39,65
468,93
53,36
487,00
50,63
152,49
148,19
18,07
103,85
124,06
878,80
100.00
961,80
100.00
80,66
110,11
83,00
109,44
109,77
Dư nợ doanh nghiệp
604,99
75,80
671,05
76,36
636,71
117,34
156,48
129,73
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương)
14
2.1.5.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
287.725 339.356 223.100
2.2.1.1. Đối tượng, mục đích vay
- Đối tượng: Chủ yếu là những cán bộ công nhân viên chức Nhà nước
- Mục đích: vay tiêu dùng
2.2.1.2. Điều kiện vay vốn
(1) Công dân có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; (2) Mục đích vay
vốn hợp pháp; (3) Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay; (4) Phương án vay vốn
đời sống khả thi và hiệu quả; (5) Tài sản đảm bảo tiền vay; (6)Thời gian công tác.
2.2.1.3. Mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay vốn
2.2.1.4. Hồ sơ vay vốn
Hồ sơ vay vốn gồm có: Giấy đề nghị vay vốn, Phương án vay vốn; Các
chứng từ về tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giấy tờ khác có liên quan.
2.2.1.5. Quy trình cho vay tiêu dùng
Bao gồm các bước: (1) Tiếp thị, tư vấn và thu thập thông tin khách hàng; (2)
Thẩm định các điều kiện vay vốn; (3)Xét duyệt cho vay; (4) Ký kết HĐTD, hợp
đồng BĐTV; (5) Giải ngân và kiểm tra, giám sát khoản vay; (6) Thu hồi nợ gốc,
lãi, xử lý các phát sinh; (7) Thanh lý HĐTD và giải chấp TSĐB
2.2.2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương
15
Bảng 2.5. Các sản phẩm CVTD tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam Chi nhánh Hùng Vương
Sản phẩm
cho vay
1. Cho vay
xây dựng,
sửa chữa,
mua nhà ở
2. Cho vay
Tối đa không
quá 60 tháng
Tối đa 80% tổng chi
phí
Không vượt
quá thời hạn
VND,
của HĐLĐ ở
USD,
nước ngoài
EUR
Tối đa 80% tổng chi
phí hợp pháp trong
hợp đồng
VND
VND
VND
Không vượt
quá 15 năm
Mức cho vay
hoặc bảo lãnh của bên
thứ ba; Hộ gia đình ở
nông thôn được vay ≤
20 trđ không cần
TSĐB.
Giải
ngân
Trả nợ gốc
Và lãi vay
Một lần
hoặc
nhiều
lần
Một lần
Nợ gốc: 1 lần hoặc
nhiều lần, Nợ lãi: hàng
tháng hoặc định kỳ
Một lần
hoặc
nhiều
lần
Một lần
hoặc
nhiều
lần
Năm
2012
Năm
2013
2012/2011
2013/2012
1. Doanh số CVTD
2. Doanh số thu nợ
CVTD
88.930
89.355
Tăng/ Tỷ lệ Tăng/ Tỷ lệ
giảm
(%)
giảm
(%)
111.254
425 100,48 21.899 124,51
86.535
80.905
(vòng)
8. Tỷ trọng dư nợ
CVTD/Tổng dư nợ
6,34
= (3)/(6) (%)
(5.630)
961.800
1,48
1,64
6,72
7,14
111,85
93,49
20.731 125,62
108,37
8.450 116,70
9.618 116,29
Bảng 2.7. Dư nợ CVTD phân theo mục đích sử dụng
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2012/2011
Chỉ tiêu
Số
tiền
1. Cho vay xây
dựng, sửa chữa, mua
nhà ở
33.976
67,14
40.305
68,25
45.201
9,22
3.791
5,52
4. Cho vay người
xuất khẩu lao động
3.016
5,96
2.728
4,62
4.285
5. Cho vay mục đích
khác
137
0,27
59
0,10
115,34
117,62
4.748
145,14
130,66
911
120,09
(1.654)
69,62
91,44
6,24
(288)
90,45
1.557
157,07
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
2013/2012
Số tiền
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Hùng Vương giai đoạn 2011-2013)
18
Nhìn vào bảng trên ta thấy cơ cấu dư nợ CVTD trong các năm qua của Chi
nhánh phân bổ không đồng đều. Chủ yếu tập trung vào cho vay cho xây dựng,
sửa chữa mua nhà ở và cho vay mua ô tô.
- Cho vay xây dựng, sửa chữa, mua nhà ở:luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và
được duy trì khá ổn định qua các năm. Năm 2011 là 67,14%, năm 2012 là
68,25% và năm 2013 là 65,82%. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15,34%.
- Cho vay mua ô tô: dư nợ cho vay mua ô tô liên tục tăng qua các năm với
tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn đạt 30,66%. Và luôn đứng thứ hai về tỷ
trọng. Năm 2011 là 17,67%, năm 2012 là 17,81% và chiếm 22,23% ở năm 2013.
- Cho vay mua sắm tiêu dùng, Cho vay xuất khẩu lao động, và một số loại
T.Trg
(%)
tiền
(%)
tiền
(%)
9,23
5.504
9,32
3.921
2012/2011
Số tiền
5,71
Tỷ lệ
(%)
2013/2012
Năm 2012 tỷ trọng cao nhất cũng chỉ đạt 9,32% tổng dư nợ CVTD và bình quân
cả giai đoạn giảm 8,38%.
19
2.2.3.3. Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo hình thức đảm bảo tiền vay
Bảng 2.9. Dư nợ CVTD theo tài sản đảm bảo
Đơn vị: Triệu đồng
Dư nợ
CVTD
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Số
T.Trg
Số
T.Trg
tiền
(%)
7.905 118,42
8.206
11,95
545 107,09
50.605 100,0 59.055 100,0 68.673
100,0
8.450 116,70
7.687 15,19
8.232 13,19
BQ
Tỷ lệ
(%)
(%)
9.644 118,98 118,70
(26)
2012
Năm
2013
50.605
59.055
1.645
2.156
2.376
26.178
32.076
29.815
3,25
3,65
3,46
6,32
6,72
5.898 122,53
(2.261)
92,95
106,72
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương giai đoạn 2011-2013)
20
BQ
(%)
Qua bảng trên ta thấy, CVTD chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng dư nợ
cho vay của Chi nhánh và nợ quá hạn trong lĩnh vực này cũng chiếm một tỷ
trọng nhỏ trong tổng nợ quá hạn. Song chỉ tiêu này lại tăng dần qua các năm với
năm 2013 chiếm tới 7,97% về tỷ trọng, cao hơn tỷ trọng dư nợ CVTD trong
tổng dư nợ cho vay (7,14%).
Về tỷ lệ nợ quá hạn CVTD của Chi nhánh đang có xu hướng tăng dần qua
các năm. Năm 2011, tỷ lệ này là 3,25%, năm 2012 tăng lên 3,65% và đến năm
2013 giảm nhẹ xuống còn 3,46%. Bình quân giai đoạn tăng 3,18%.
b, Nợ xấu trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
Bảng 2.11. Nợ xấu trong CVTD tại Chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
1. Dư nợ CVTD
2. Nợ xấu trong CVTD
8.450 116,70
9.618
116,29
116,49
668
969
865
301 145,06
(104)
89,27
113,79
10.775
16.170
12.311
5.395 150,07
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương giai đoạn 2011-2013)
Từ bảng số liệu ta thấy, nợ xấu trong CVTD đang có xu hướng gia tăng
với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn là 13,79%. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu
trong cho vay tiêu dùng đang có chiều hướng giảm. Năm 2011 là 1,32%, đến
năm 2013 giảm còn 1,26%. Trong thời gian tới Chi nhánh cần chú trọng hơn
nữa công tác thu hồi và xử lý nợ xấu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt
động CVTD của Chi nhánh.
21
c, Chỉ tiêu về lợi nhuận
Bảng 2.12. Lợi nhuận từ hoạt động CVTD của Chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2011
Chỉ tiêu
Năm 2012
Tỷ
Tỷ
Số tiền Trọng Số tiền Trọng
(%)
LN hoạt
động
CVTD
14,91
2012/2011
2013/2012
Số
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
tiền
1.575 136,36
BQ
Tỷ lệ
(%)
250 104,23 119,22
41.300 100,00 12.099 127,57 (14.687)
73,77
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Chỉ tiêu
I. Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng
1. Tốt
2. Trung bình
3. Kém
II. Hồ sơ và thủ tục vay vốn
1. Đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện (tốt)
2. Bình thường
3. Qúa rườm rà, phức tạp và mất thời gian (kém)
III. Hoạt động hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ
1. Có
2. Không
IV. Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn
1. Tốt
2. Trung bình
3. Kém
V. Kỳ hạn cho vay phù hợp với mục đích vay vốn
1. Rất phù hợp
2. Phù hợp
3. Không phù hợp
VII. Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
1. Thường xuyên
2. Thỉnh thoảng
3. Không bao giờ
VIII. Mức lãi suất cho vay tiêu dùng của ngân hàng
1. Cao
2. Chấp nhận được
3. Thấp
Ý kiến đánh giá
32,50
47
58,84
7
8,66
80
100,00
7
8,75
65
81,25
8
10,00
80
100,00
61
76,25
19
23,75
0
0,00
80
100,00
19
23,75
55
68,75
6
7,50
Thứ hai, do Chi nhánh chủ yếu tập trung cho vay khách hàng là cán bộ
công nhân viên chức có tài sản đảm bảo nên đối tượng cho vay cong hạn hẹp.
Thứ ba, cơ cấu cho vay của Chi nhánh chưa đồng đều, một số loại hình cho
vay khác còn chưa được đa dạng và phong phú.
Thứ tư, do Chi nhánh chưa thực sự linh hoạt trong việc áp dụng các bước
trong quy trình tín dụng.
Thứ năm, do Chi nhánh chưa được thành lập bộ phận Marketing riêng nên mọi
thông tin về các sản phẩm không được tuyên truyền và quảng bá một cách rộng rãi.
24
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
3.1. Phương hướng tăng cường hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương trong
thời gian tới
3.1.1. Những định hướng chung
3.1.2. Phương hướng tăng cường hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh
Thứ nhất, nâng cao doanh số CVTD, mở rộng cho vay với đối tượng
khách hàng là cá nhân và hộ gia đình.
Thứ hai, mở rộng loại hình tín dụng tiêu dùng.
Thứ ba, tăng cường hoạt động marketing về CVTD.
Thứ tư, mở rộng quy mô cung ứng các sản phẩm hiện có.
Thứ năm, xây dựng chiến lược khách hàng đúng đắn và có hiệu quả.
Thứ sáu, tăng cường đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng.
3.2. Một số giải pháp tăng cường hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng