Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty và bài học thực tế rút ra từ các công ty - Pdf 51

Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
MỤC LỤC
Lời Mở đầu........................................................................................................................ 1
3. 1 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.............................................................................................2
3.1.1 Khái niệm..............................................................................................................2
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức.......................................................2
3.1.3. Các hình thức phân phối cổ tức.............................................................................4
3. 2. QUẢN TRỊ TĂNG TRƯỞNG.................................................................................10
3.2.1 Tăng trưởng và tác động của tăng trưởng.............................................................10
3.2.1.1 Tăng trưởng công ty......................................................................................10
3.2.1.2 Các tác động tăng trưởng:..............................................................................14
3.2.2 Các cấp độ của tăng trưởng..................................................................................16
3.2.2.1 Tăng trưởng quá nhanh..................................................................................16
3.2.2.2 Tăng trưởng quá chậm...................................................................................18
3.2.2.3 Tăng Trưởng Bền Vững.................................................................................18
3.2.3 Kiểm soát tăng trưởng:........................................................................................18
3.2.3.1. Quy luật hoạt động của công ty....................................................................18
3.2.3.2. Tăng trưởng bền vững..................................................................................20
3.3. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT TA TỪ THỰC TẾ CÁC CÔNG TY.....27
3.3.1 Công ty Enron......................................................................................................27
3.3.2. Công ty Worldcom..............................................................................................31
3.3.3 Công ty Dược Viễn Đông......................................................................................33
3.3.4 Công ty cổ phần sữa Sài Gòn...............................................................................37
Kết luận............................................................................................................................ 41

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 1


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

3. 1 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
3.1.1 Khái niệm
Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư một nguồn
tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng tương lai thông qua tái đầu tư, trong khi cổ tức cung cấp
cho họ một phân phối hiện tại. Nó ấn định mức lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ được
đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại để tái đầu tư và bao
nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông. Vì thế, chính sách cổ tức sẽ có ảnh hưởng
đến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuận giữ
lại) và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
Hạn chế pháp ly
Hạn chế suy yếu vốn: Doanh nghiệp không thể dùng vốn cổ phần (mệnh giá cổ
phần thường và thặng dư vốn) để chi trả cổ tức.
Hạn chế lợi nhuận ròng: cổ tức được trả bằng lợi nhuận ròng trong thời gian
hiện nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản chủ sở hữu rút vốn đầu tư ban đầu.
Hạn chế mất khả năng thanh toán: không thể chi trả khi doanh nghiệp mất khả
năng thanh toán, nhằm đảm bảo quyền ưu tiên của chủ nợ đối với tài sản doanh
nghiệp.
Ảnh hưởng của thuế

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 3


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
Doanh nghiệp phải cân nhắc đến chênh lệch thuế đánh trên thu nhập cổ tức và thu
nhập lãi vốn, khi chia cổ tức sẽ bị đánh thuế ngay trong năm hiện hành, còn thu nhập lãi
vốn có thể hoãn đến các năm sau.

loãng); và do vậy DN có thể lựa chọn phương án chi trả cổ tức thấp, giữ lại lợi nhuận để
đầu tư thay vì phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn.
Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản
Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng có nhiều
khả năng chi trả cổ tức. Ngay cả một doanh nghiệp có thành tích quá khứ tái đầu tư lợi
nhuận cao, đưa đến một số dư lợi nhuận giữ lại lớn nhưng nếu thiếu những tài sản có tính
thanh khoản cao, nhất là tiền mặt thì doanh nghiệp vẫn có thẻ không có khả năng chi trả
cổ tức
Một chính sách cổ tức an toàn không đồng nghĩa với một chính sách cổ tức thấp,
vì điều này có thể gây ra những hệ quả như: Chính sách cổ tức thấp trong khi công ty làm
ăn hiệu quả sẽ gia tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại; nếu quỹ tiền mặt tích lũy quá lớn sẽ tạo ra
suy nghĩ rằng công ty bế tắc trong việc đầu tư để tiếp tục tăng trưởng.
Chưa kể, công ty còn có thể trở thành mục tiêu của động thái thâu tóm do sở hữu
quỹ tiền mặt lớn. Doanh nghiệp giữ tiền mặt nhưng lại không đầu tư hiệu quả có thể gây
nên sự lãng phí vốn.
Triển vọng tăng trưởng
Cơ hội đầu tư trong tương lai: Cân nhắc tới cơ hội đầu tư trong dài hạn khi quyết
định tỷ lệ trả cổ tức sẽ giúp công ty có được sự chủ động về tài chính và giảm các chi phí
do việc phải huy động nguồn vốn bên ngoài. Một công ty đang có tốc độ tăng trưởng cao
với nhiều dự án hấp dẫn nên trả mức cổ tức thấp hơn một công ty không có nhiều cơ hội
đầu tư.
Các ưu tiên của cổ đông
Yêu cầu của cổ đông của công ty: Chính sách cổ tức cần phù hợp với yêu cầu của
cổ đông. Nếu cổ đông công ty là các cá nhân có mức thuế thu nhập cao và mong muốn
được nhận lãi vốn thì việc trả cổ tức cao sẽ không có ý nghĩa đối với họ.
Khả năng vay nợ và tiếp cận các thị trường vốn

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 5

thấp hơn chính sách tài trợ và chính sách đầu tư, nhưng việc chọn chính sách cổ tức cũng
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 6


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
đòi hỏi được xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cổ đông và
tới sự phát triển của công ty. Sau khi đã thống nhất chọn được chính sách chi trả cổ tức,
việc tiếp theo mà Đại hội đồng cổ đông cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp phải cân
nhắc đó là: lựa chọn phương thức chi trả cổ tức.
Trả bằng tiền mặt
Cổ tức được trả bằng tiền mặt theo phần trăm mệnh giá mỗi cổ phiếu. Với những
NĐT đang nắm giữ cổ phiếu và những người đang có dự định mua cổ phiếu, có thể căn
cứ vào số cổ tức (tiền mặt) được trả để tính lợi suất hiện thời bằng cách lấy khoản này
chia cho thị giá cổ phiếu. Chỉ tiêu này được coi là một trong những tiêu chí chọn cổ
phiếu. Nó là một tham số tương đối (tính bằng %) giúp nhà đầu tư thực hiện các so sánh
tương đối, dự liệu được mức thu nhập bọc lót... để ra quyết định đầu tư.
Ví dụ: Năm 2011, SSI (công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn) công bố trả cổ tức
bằng tiền mặt 10% trên mệnh giá (mệnh giá: 10.000VND/cổ phiếu), giá thị trường ngày
26/10/2012 của cổ phiếu này là: 16.000 VND/cổ phiếu.Vậy, cổ tức trên mỗi cổ phiếu mà
cổ đông nhận được sẽ là: 10%x10.000 = 1.000VND/cổ phiếu. Tuy nhiên, nếu giữ mức cổ
tức này thị lợi suất hiện thời mà cổ đông sẽ nhận được là: 1.000/16.000 = 6,25%/năm
Vậy, việc trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm
vốn lợi nhuận tức vốn cổ phần của cổ đông.
Trả bằng cổ phiếu
Khi công ty có nhu cầu giữ lại lợi nhuận để đầu tư phát triển, họ có thể sử dụng cổ
phiếu được phép phát hành hay cổ phiếu quỹ (nếu có) để trả cổ tức. Khoản cổ tức cho
mỗi cổ phiếu theo cách trả này là phần cổ phần theo tỉ lệ đã được hội đồng cổ đông thông
qua.

việc chia lời cho các chủ sở hữu, sau tất cả mọi điều, là mục đích chính của kinh doanh.
Một số công ty trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu thay vì tiền mặt, trong trường
hợp này các cổ đông nhận được các cổ phiếu phát hành bổ sung thay vì nhận tiền mặt.
+ Chính sách lợi nhuận giữ lại
Các công ty có thể không chi trả cổ tức trong một số trường hợp vì một số lý do
sau:

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 8


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
Hội đồng Quản trị công ty cũng như đại hội cổ đông tin rằng công ty sẽ có ưu thế
trong việc nắm bắt cơ hội nhờ có nhiều vốn hơn và việc tái đầu tư cuối cùng sẽ đem lại
lợi nhuận cho các cổ đông hơn là việc thanh toán cổ tức tại thời điểm hiện tại. Lý do này
đôi khi là quyết định đúng đắn nhưng đôi khi cũng là sai lầm, và những người chống lại
điều này (chẳng hạn như Benjamin Graham và David Dodd, những người phản đối thông
lệ này trong tham chiếu tới Phân tích chứng khoán cổ điển năm 1934) thông thường lưu ý
rằng trong nhiều trường hợp thì Hội đồng Quản trị hiện hành của công ty đã ép buộc các
chủ sở hữu trong việc đầu tư tiền của họ (lợi nhuận từ kinh doanh).
Khi cổ tức được chi trả, các cổ đông tại nhiều quốc gia (trong đó có Hoa Kỳ) phải
thanh toán thuế kép từ các cổ tức này: công ty đã phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
cho nhà nước khi công ty có lợi nhuận, và sau khi cổ tức được thanh toán thì các cổ đông
lại phải chi trả thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước một lần nữa trên số tiền cổ tức mà họ
nhận được. Điều này thường được tránh bằng cách điều chỉnh phần lợi nhuận giữ lại hay
bằng việc mua lại cổ phiếu của công ty, bằng cách này các cổ đông không phải nộp thuế
do Nhà nước không đánh thuế những giao dịch như vậy
Microsoft là một ví dụ của các công ty trong lịch sử đóng vai trò của người đề xuất
ra thu nhập giữ lại; công ty này đã làm điều đó bằng việc đem bán cổ phần của mình ra

VD: Công ty A, có các đặc điểm sau:
1. Ngân lưu ròng CF không đổi, vĩnh viễn = 1000
2. Toàn bộ CF được dùng để trả cổ tức D = 1000
3. Lợi nhuận giữ lại = 0
4. Suất sinh lợi đòi hỏi Ke = 10%
Giá trị công ty sẽ là:
VA = D / Ke = 1000 / 0.1 = 10,000
Tình huống 2: công ty giữ lại 50% lợi nhuận, dùng 50% còn lại trả cổ tức.
Đặc điểm của A sẽ là
1. Ngân lưu ròng CF không đổi, vĩnh viễn = 1000
2. Lợi nhuận giữ lại = b * CF = 0.5 * 1000 = 500
3. Cổ tức được chia = (1 – b) * CF = 500
4. Suất sinh lợi đòi hỏi Ke = 10%
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 10


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
5. Suất sinh lợi của dự án mới là ROI (Biến khảo sát)
6. Tốc độ tăng trưởng g = b * ROI
Giá trị của A sẽ là
VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)
= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * ROI)
Nếu ROI = Ke = 10%
VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)
= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.1) = 10,000
Nếu ROI = 15% > Ke = 10%
VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)
= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.15) = 20,000

đầu tư mới) – (Chi phí đầu tư cho dự án mới có được từ phát hành cổ phiếu mới)
= 1000 + (1000 / 0.1) + (200 / 0.1) – 1000 = 12,000$
Ngoài ra, ta đã biết để định giá giá trị của một công ty ta dùng công thức:
P0 = P/E * EPS
Trong đó, P0 : giá trị công ty cần định giá
P/E : giá trị trên mỗi cổ phiếu
EPS :lãi của một cổ phiếu
Từ đó, ta thấy giá trị của một công ty tỷ phụ thuộc hay nói cách khác có tỷ lệ thuận
với P/E và EPS. Do vậy, chính sách cổ tức có liên quan đến giá trị công ty.
Kết luận:
Rõ ràng, nếu có sự tốn tại của nguồn vốn bên ngoài, thì dù ban quản trị của công
ty A có xử dụng chính sách cổ tức kiểu nào đi nữa: không trả cổ tức (tình huống 1) hay
vẫn trả cổ tức (tình huống 2) thì giá trị của vốn chủ sở hữu cũng không đổi
Lời khuyên về chính sách cổ tức
Như vậy, chính sách cổ tức trên thực tế có tác động đến giá trị công ty và giá cổ
phiếu. Do đó, theo đuổi chính sách cổ tức như thế nào là một trong những quyết định

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 12


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
quan trọng của ban quản lý. Việc đưa ra chính sách cổ tức như thế nào tùy thuộc vào hoàn
cảnh cụ thể của từng công ty. Nhìn chung lời khuyên cho chính sách cổ tức như sau:
• Nên theo đuổi một chính sách cổ tức ổn định, nhất quán, tránh gây ra những thay
đổi đột ngột trong chính sách cổ tức nếu chưa cân nhắc một cách kỹ lưỡng tác hại của sự
thay đổi này trong dài hạn đối với giá trị của công ty.
• Nên theo đuổi một chính sách cổ tức an toàn, đảm bảo sự ổn định, nhất quán của
chính sách cổ tức ngay cả trong trường hợp lợi nhuận hoạt động giảm. Một chính sách cổ

3. 2. QUẢN TRỊ TĂNG TRƯỞNG
3.2.1 Tăng trưởng và tác động của tăng trưởng
3.2.1.1 Tăng trưởng công ty
Thế nào là tăng trưởng
Mục đích cơ bản của doanh nghiệp là gia tăng lợi nhuận nên về cơ bản “tăng
trưởng doanh nghiệp” được hiểu là sự gia tăng hàng năm về doanh thu và thu nhập của
doanh nghiệp.
Hay một doanh nghiệp được xem là tăng trưởng thành công là doanh nghiệp có
khả năng tăng doanh số, tăng lợi nhuận, mở rộng thị trường, giữ chân được nhân sự tài
năng và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Tăng trưởng và quản lý tăng trưởng công ty là những vấn đề đặc biệt quan trọng
trong hoạch định kinh doanh và tài chính
Tại sao phải tăng trưởng:
Như câu châm ngôn: “Nếu bạn đứng yên, bạn sẽ bị dính đạn.” Đúng như vậy,
trong cuộc sống chúng ta, ai ai cũng phải “vận động” để tồn tại và phát triển, cũng như:
Nhà đầu tư muốn thấy sự tăng trưởng về quy mô, nhân viên muốn có thêm những cơ hội
thăng tiến, nhà phân phối muốn được phục vụ cho những công ty lớn mạnh.
Và các Doanh nghiệp cũng như vậy: Doanh nghiệp kinh doanh không phải có lợi
nhuận là đủ mà còn phải tăng trưởng nữa. Trong thực tế nếu Doanh nghiệp không tăng
trưởng thì Doanh nghiệp không thể kiếm được lợi nhuân lâu dài được. Cứ bám mãi
những khách hàng cũ, sản phẩm cũ, và thị trường cũ là công thức dẫn đến tai họa, dẫn
đến phá sản đối với doanh nghiệp.
Vì thế tăng trưởng chính là nguồn sinh lực để doanh nghiệp tồn tại và có vị thế
trên thị trường.
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 14


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
Tăng trưởng là mục tiêu của nhiều công ty trong thị trường ngày một mở rộng cả
về quy mô và tính cạnh tranh. Có doanh nghiệp tăng trưởng thành công, ấn tượng nhưng
cũng có những doanh nghiệp tăng trưởng chậm, thậm chí tăng trưởng âm. Trên thực tế,
các công ty có thể theo đuổi những chiến lược khác nhau để hướng đến mục tiêu tăng
trưởng của mình, những chiến lược theo hướng dựa trên những “kỹ năng” của chính công
ty hay dựa trên “năng lực cốt lõi” của công ty (“Những năng lực kinh doanh đặc thù”)
Sau khi đã có mô hình kinh doanh tiềm năng và tính khả thi cao, các công ty tăng
trưởng thành công còn chú ý đến những chiến lược phát huy những “năng lực khác” nữa,
đó là những “kỹ năng” tạo ra tăng trưởng (ví dụ như trong các thương vụ mua lại và thiết
lập cấu trúc thương vụ), những tài sản đặc quyền (như cơ sở hạ tầng, bằng sáng chế,
nhãn hiệu), và các mối quan hệ đặc biệt.
 Năng lực kinh doanh đặc thù
Các công ty tăng trưởng thành công thường bắt đầu bằng việc cung cấp những sản
phẩm và dịch vụ “tuyệt hảo” sở hữu những năng lực làm họ trở nên khác biệt trong
ngành.
Ví dụ như Disney sở hữu năng lực mà ít công ty nào có được trong lĩnh vực thiết kế nhân
vật và sản xuất phim hoạt hình; kể từ năm1928 với bộ phim chuột Mickey đầu tiên,
Steamboat Willie, Disney đã thống lĩnh ngành công nghiệp này. Đây là cơ sở tiền đề cho
sự phát triển của ngành sản xuất phim và từ ngành này, công ty đã mở rộng sang lĩnh vực
thương mại, phát hành âm nhạc và kinh doanh công viên giải trí.
Các công ty có tăng trưởng vượt bậc không chỉ sử dụng những năng lực kinh doanh đặc
thù của mình để tạo ra doanh số và lợi nhuận; họ còn có thể nhận ra nhiều cơ hội để tăng
thêm giá trị từ chính những năng lực này của mình. Canada’s Barrick Gold, công ty
nhanh chóng trở thành nhà sản xuất vàng lớn thứ 3 và có lợi nhuận lớn nhất thế giới, có
năng lực nổi trội trong sự phát triển và hoạt động trong lĩnh vực khai thác vàng. Cụ thể,
công ty sử dụng những thiết bị sản xuất tối tân nhất thế giới cho ngành này: máy khử
trùng lớn nhất, hệ thống tách nước lớn nhất; bên cạnh đó, có tổng chi phí thấp, phương

quản trị rủi ro và thiết lập cấu trúc thương vụ. Trong khi khả năng cốt lõi của Barrick
Gold thuộc về lĩnh vực khai thác mỏ vàng, Robert Wickham, khi đó là trưởng phòng tài
chính, từ năm 1992 đã nhận ra rằng những công ty kinh doanh khai thác vàng lớn hơn
cũng cần thiết hiểu biết về huy động vốn như hiểu biết về nghề luyện kim. Barrick đã sử
dụng trái khoán vàng (Gold bonds) – một trái phiếu quy đổi lợi nhuận theo giá vàng – để
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 17


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
tăng vốn cho những mỏ mới và giảm bớt rủi ro khi phát triển mỏ mới. Cuối cùng, khả
năng tăng năng suất vốn, đặc biệt giúp các công ty tăng trưởng tốt kiếm lời từ những dự
án mà các công ty khác có thể sẽ từ chối. Việc tăng lợi nhuận tăng thêm của vốn đầu tư
không chỉ tăng khoản thu trên mỗi dự án mà còn mở rộng năng lực và nguồn lực cho phát
triển hơn nữa. Sự thành công hiếm thấy của Hindustan Lever tại thị trường tiêu dùng ấn
Độ - nhà sản xuất thức ăn đóng gói lớn nhất đất nước – một phần là do khả năng đạt
doanh số bán hàng trên mỗi đô la tài sản cố định lớn gấp đôi doanh thu bán hàng trên mỗi
đô la tài sản cố định của Unilever trên toàn thế giới
Tài sản đặc quyền
Các tài sản của một công ty, nếu khác biệt, có thể mang lại cho công ty lợi thế so
sánh trong lĩnh vực kinh doanh hiện tại, và những tài sản này cũng rất quan trọng với sự
phát triển trong tương lai của công ty. Tài sản đặc quyền bao gồm: nhãn hiệu, mạng lưới,
cơ sở hạ tầng, thông tin, và tài sản trí tuệ; chúng có vai trò quan trọng trong việc khai thác
ra những cơ hội phát triển cũng tương đương như vai trò của năng lực nhân sự và tiến
trình phát triển công ty.
Disney sử dụng quyền sở hữu trí tuệ như một tài sản đặc quyền. Tập hợp những
nhân vật như chuột Mickey hay Vua sư tử là nền tảng phát triển cho đĩa phim xem tại
nhà, thu âm âm nhạc, bán lẻ hàng hóa và công viên giải trí. Disney không phải là trường
hợp duy nhất, rất nhiều công ty có tài sản trí tuệ dưới hình thức sở hữu công nghệ và

doanh thành công ở thị trường sản xuất phương tiện vận chuyển, những nấc thang phát
triển của Bombardier trong ngành hàng không đều dựa vào quan hệ đối tác chiến lược
gắn bó với những nhà l.nh đạo công nghệ hàng không khác. Mạng lưới quan hệ này giúp
Bombardier giảm bớt rủi ro dự án và tập trung vào thế mạnh của riêng m.nh là nhà thiết
kế, lắp ráp và phân phối tiêu thụ.
Những mối quan hệ giúp các công ty tập trung năng lực khai thác những cơ hội mà
nếu đơn độc một công ty sẽ không theo đuổi. Village Roadshow đ. kết hợp chuyên môn
của mình trong hoạt động điện ảnh với những cơ sở điện ảnh của Warner Brothers tại
châu âu để thúc đẩy cả hai công ty tăng trưởng ở thị trường này. Đồng thời, hiểu biết về
Australia của Village kết hợp với chuyên môn về công viên giải trí của Warner đ. tiếp sức
cho sự lớn mạnh của công viên và khu nghỉ dưỡng tại Australia.
Một mạng lưới các mối quan hệ bổ sung là trọng tâm của công thức tăng trưởng
mà SAP, một nhà sản xuất của Đức theo đuổi. Sự phức tạp của các sản phẩm của SAP đòi
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 19


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
hỏi chuyên môn kỹ thuật trong mọi giai đoạn thực hiện. Thay vì tự cung cấp, SAP sử
dụng quan hệ đối tác với các nhà sản xuất phần cứng sử dụng phần mềm của mình (IBM,
compaq, Bull, hoặc NEc …), với các nhà cung cấp bán sản phẩm và cung cấp hỗ trợ kỹ
thuật, với các chuyên gia tư vấn hệ thống cung cấp các sản phẩm (Price Waterhouse,
Andersen consulting, hoặc Ernst & young…), và với các nhà phát triển phần mềm cung
cấp các chức năng kinh doanh hoặc chức năng ngành bổ sung. Lợi ích của từng đối tác
cũng chính là để tăng doanh thu của SAP: việc sử dụng rộng r.i đ. làm nên SAP R3, sản
phẩm hàng đầu của SAP, đạt tiêu chuẩn thế giới trong các phần mềm kinh doanh tích
hợp.
Một công ty không nhất thiết phải sở hữu thế mạnh trên mọi mặt kinh doanh – chỉ cần
những mặt quan trọng để tạo lợi nhuận. Những công ty tăng trưởng mạnh nhận thấy khác

bộ quản lí và nhân viên đã làm tốt công việc của mình hiện nay chưa? Liệu họ có đủ khả
năng đảm nhiệm thêm công việc khi cần có mức tăng trưởng đáng kể?
2. Có chiến lược tăng trưởng và phát triển.
Một chiến lược tăng trưởng lành mạnh luôn xuất phát từ một mục tiêu kinh doanh rõ ràng
và một hệ thống các biện pháp và phương thức triển khai phù hợp cho từng giai đoạn.
Chiến lược tăng trưởng cũng được xây dựng trên các nghiên cứu phân tích thị trường kỹ
lưỡng, trong đó phải chú ý tới khả năng của các nhà cung cấp có đáp ứng được khi tăng
trưởng của doanh nghiệp hay không.

3. Luôn luôn nắm rõ các số liệu.
Phải biết rõ các số liệu và tiêu chí của doanh nghiệp, trong đó đặc biệt quan trọng là các
số liệu, chỉ tiêu tài chính. Các bảng biểu cân đối, tập hợp tài chính, đồng tiền thu chi phải
được điều chỉnh phù hợp với mức độ tăng trưởng.
4. Bảo đảm các nguồn vốn hoạt động.
Tuỳ theo tính chất và nguồn gốc có được của vốn hoạt động mà có những đánh giá khác
nhau về tình hình hoạt động, tính hiệu quả của doanh nghiệp. Đặc biệt phải xem xét các
mục tiêu cụ thể đạt được có tương xứng với nguồn vốn bỏ ra hay không. Một chiến lược
tăng trưởng, mở rộng qui mô chỉ có thể khả thi khi có được nguồn vốn thích hợp. Ngược
lại không thể bỏ thêm vốn để mở rộng kinh doanh khi chưa có chiến lược tăng trưởng rõ
ràng, rủi ro không lường hết được.
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 21


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
5. Xem xét các cơ hội liên doanh, hợp tác.
Nhà doanh nghiệp cần phải xem xét đến cả khả năng liệu có thể từ nguồn lực của chính
mình để thực hiện tăng trưởng không hay có thể hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối
tác khác? Như vậy doanh nghiệp vẫn có thể đạt mục tiêu tăng trưởng nhưng có thể giảm

bảo thành công. Đã là một chiến lược tăng trưởng thì khó có thể đòi hỏi có ngay những
kết quả thành công. Những thay đổi liên tục một cách vội vã sẽ làm hỏng kế hoạch tăng
trưởng của doanh nghiệp.
10. Đòi hỏi lãnh đạo phải nhạy bén.
Tăng trưởng đòi hỏi phải có sự lãnh đạo, quản lí điều hành với một quyết tâm cao, nhanh
nhạy và quyết đoán trong xử lí công việc. Một kế hoạch tăng trưởng dù được chuẩn bị tốt
đến mấy cũng chẳng giải quyết được gì, nếu không triển khai thực hiện ngay và bị các
đối thủ khác cạnh tranh.
3.2.2 Các cấp độ của tăng trưởng
Mỗi doanh nghiệp đều chọn cho mình những chiến lược tăng trưởng đặc thù, phù
hợp với hoàn cảnh và năng lực của doanh nghiệp. Có doanh nghiệp chọn chiến lược tăng
trưởng với tốc độ nhanh chóng, chiếm lĩnh các thị trường mới, phát triển sản phẩm để
nhanh chóng định vị thương hiệu và vị thế trên thị trường mới, trong khi đó có doanh
nghiệp lại chọn con đường tăng trưởng chậm và chắc, đi dần từng bước một để chiếm
lĩnh thị trường. Mỗi một chiến lược đều có những điểm mạnh và điểm yếu, điều đó tuỳ
thuộc vào năng lực của tự thân doanh nghiệp.
3.2.2.1 Tăng trưởng quá nhanh
Một doanh nghiệp có thể được xem là tăng trưởng nhanh nếu như có mức tăng
trưởng doanh thu phải đạt tối thiểu 30%/năm trong mỗi chu kỳ 4 năm hoạt động.
Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh qua một thời kỳ đủ dài (từ 4-5 năm trở lên) luôn
là một thành tích đáng ghi nhận và tôn vinh, đặc biệt trong bối cảnh 4-5 năm vừa qua, khi
nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, tăng trưởng nhanh mang lại nhiều rủi ro, nhất là khi năng suất và năng
lực quản lý không kịp gia tăng tương ứng với tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.
Đối với những doanh nghiệp quyết định chọn con đường tăng trưởng và phát triển
nhanh nhất có thể để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, vấn đề đặt ra là làm thế nào để họ
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 23



Page 24


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
cũng như thực tiễn thị trường. Như vậy thách thức quan trọng nhất ở đây là phải biết phát
triển nhanh đến mức nào là đủ.
Khi nào thì nên gia tăng tôc độ tăng trưởng
Một vài doanh nghiệp chọn tốc độ làm yếu tố tiên quyết và thực tế đây là sự lựa
chọn chiến lược của doanh nghiệp với sự chấp nhận đánh đổi giữa rủi ro và lợi ích. Tỷ lệ
này khác biệt theo từng ngành và theo từng đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, các doanh
nghiệp coi phát triển với tốc độ nhanh là yếu tố quyết định đều nhận thấy lợi ích từ quyết
định này có một số điểm chung là: họ đều là những người đặt nền móng đầu tiên trong
các thị trường rộng lớn, họ cố gắng để dựng lên các rào cản gia nhập thị trường đối với
các đối thủ cạnh tranh, và họ kiểm soát trực tiếp các nhân tố kinh doanh quan trọng cần
thiết để quản lý rủi ro của quá trình khởi sự doanh nghiệp. Khi những điều kiện này được
phát huy, phát triển nhanh rất có thể có giá trị hơn nhiều so với rủi ro
mang lại.
Dựng các rào cản gia nhập thị trường
Gánh chịu các chi phí gia nhập thị trường sẽ trở nên vô nghĩa nếu đối thủ cạnh
tranh có thể nhanh chóng “đánh cắp” khách hàng của doanh nghiệp bằng cách sao chép
những gì doanh nghiệp đang làm. Phát triển với tốc độ “cực đại” chỉ có nghĩa nếu doanh
nghiệp biết giữ và tạo mối quan hệ tốt với khách hàng cũng như cô lập đối thủ cạnh tranh.
Một thương hiệu mạnh, những tập hợp khách hàng tin cận và đội ngũ nhân sự tài năng
bản thân chưa đủ để tạo nên rào cản gia nhập thị trường hoặc chuyển thị trường đơn giản
vì lao động có thể thay đổi, thương hiệu phải mất thời gian mới gây dựng được và ngay
cả khách hàng tin cậy vẫn có thể dao động trước các chiêu bài tiếp thị của đối thủ cạnh
tranh.
Doanh nghiệp có thể dựng rào cản gia nhập thị trường bằng cách “đóng đinh” các
nguồn lực chính hoặc tạo mối quan hệ cực kỳ than thiết với những nhà cung cấp nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status