Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
Chương I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
“ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ”
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nghiên cứu, việc tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao lợi
nhuận có ý nghĩa to lớn trong hoạt động KD của DN và là mối quan tâm
chung của các đối tượng bên trong và bên ngoài DN. Đây là hai mảng rất
quan trọng chi phối và tác động trực tiếp, thường xuyên đến tình hình tài
chính của DN. Bởi lợi nhuận và giải pháp nâng cao lợi nhuận trong DN được
thực hiện tốt sẽ đảm bảo tình trạng tài chính lành mạnh cho DN, đảm bảo phát
triển tốc độ lưu chuyển vốn để tăng hiệu quả KD và đảm bảo khả năng thanh
toán các khoản nợ được trả kịp thời và đúng hạn. Do vậy, trong điều kiện môi
trường KD luôn biến động, việc nghiên cứu, phân tích, xem xét, đánh giá tình
hình lợi nhuận và xu hướng biến động của lợi nhuận của DN trong những kỳ
tiếp theo là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị DN, là vấn đề cấp
thiết góp phần đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của DN.
Qua khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị, việc thực hiện lợi nhuận trong 2 năm gần đây (2007 – 2008) đã đạt
được hiệu quả tương đối tốt. Tuy nhiên, nằm trong sự ảnh hưởng chung của
sự suy thoái kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng trên toàn cầu thì Công ty
cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị cũng chịu ảnh hưởng phần nào trong việc tìm
kiếm và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận trong tình hình này.
1.2. Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần bánh kẹo
cao cấp Hữu Nghị.
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu.
các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nó là khoản chênh lệch giữa các
khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó
trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy để xác định lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định,
người ta căn cứ vào hai yếu tố:
- Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó. Hay nói
cách khác, chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt đông, các nghiệp
vụ kinh doanh đã thực hiện trong kỳ.
* Công thức chung xác định lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế của DN bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh và lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động SXKD là chênh lệch giữa tổng DT
thu được từ hoạt động SXKDX và chi phí phí phát sinh từ các hoạt động
SXKD đó.
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động khác là chênh lệch giữa DT hoạt
động khác (hoạt động bất thường) và chi phí khác (chi phí bất thường).
2.2. Một số nội dung lý thuyết cơ bản về lợi nhuận.
2.2.1 Kết cấu lợi nhuận trong Doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế hạch toán kinh doanh, phạm vi
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
3
Lun vn tt nghip Khoa K toỏn ti chớnh
kinh doanh ca DN c m rng, DN cú th u t vo nhiu hot ng
thuc nhiu lnh vc khỏc nhau. Do vy li nhun thu c ca DN cng a
dng theo phng thc u t ca DN. Kt cu li nhun ca DN thng mi
bao gm:
Li nhun thu c t hot ng sn xut kinh doanh: hot ng
kinh doanh ca DN l hoath ng u t vn nhm tỡm kim li
động SXKD
+
Lợi nhuận
khác
2.2.2. Phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp
2.2.2.1. Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận
Hoạt động SXKD
=
Doanh thu từ
hoạt động SXKD
-
Chi phí của
hoạt động SXKD
a) Doanh thu từ hoạt động SXKD.
Doanh thu từ
Hoạt động SXKD
=
Doanh thu thuần từ
hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ
+
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
+) Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và CCDV:
DT thuần từ
hoạt động
bán hàng và
CCDV
thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
a) DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
b) DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
c) DT được xác định tương đối chắc chắn.
d) DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng.
e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ mà DN thực hiện trong kỳ
kế toán có thể thấp hơn DT bán hàng và CCDV ghi nhận ban đầu do các
nguyên nhân: DN chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng
kinh tế) và DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế giá
trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên DT bán hàng và
CCDV thực tế mà DN đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Theo chuẩn mực kế toán 14:
- Chiết khấu thương mại: là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng hóa xác định là đã tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán ( vì lý do về chất lượng,
mẫu mã, quy cách).
+) Doanh thu hoạt động tài chính.
DT hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi
đầu tư phát triển, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do
nhuận từ việc góp vồn.
b) Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí = giá vốn + Chi phí + Chi phí + Chi phí
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
hoạt động
SXKD
hàng bán bán hàng quản lý tài chính
+) Giá vốn hàng bán:
Được ghi nhận là mức chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cấu thành
nên thành phẩm, hàng hóa phù hợp với mức DT của số hàng đã bán được tạo
ra từ các chi phí này.
Ngoài ra, trong giá vốn hàng bán còn bao gồm tất cả các khoản chênh
lệch giữa dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán
năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ
kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã
trừ phần bồi thường do TNCN gây ra, và chi phí sản xuất chung phân bổ,
được ghi nhận là chi phí xản xuất kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ
hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm
trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí SXKD
(tức là ghi giảm giá vốn hàng bán).
Đối với hoạt động sản xuất:
GVHB = giá thành SX + Chênh lệch giá thành phẩm tồn kho
Chênh lệch giá thành phẩm tồn kho = giá TP tồn đầu kỳ - giá TP tồn cuối kỳ
Đối với hoạt động thương mại:
GVHB = Giá vốn hàng mua + Chênh lệch hàng tồn kho.
Chênh lệch hàng tồn kho = hàng hóa tồn kho đầu kỳ - Hàng hóa tồn kho
cuối kỳ
lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh
trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khac liên
quan đến toàn bộ DN, chi phí này tương đối ổn định trong các kỳ KD của DN.
Chi phí quản lý DN bao gồm:
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
- Chi phí nhân viên quản lý: bao gồm các khoản tiền lương, tiền công
phải trả trực tiếp cho nhân viên bán hàng và các khoản trích theo
lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý DN;
- Chi phí vật liệu dùng trong quản lý: giá trị các loại vật liệu xuất sử
dụng cho hoạt động quản lý như vật liệu dùng để sửa chữa thay thế
các bộ phận hư hỏng của tài sản dùng trong quản lý, nhiên liệu sử
dụng cho các phương tiện vận tải dùng cho quản lý…;
- Chi phí công cụ, đồ dùng: giá trị phân bổ các loại công cụ, đồ dùng
sử dụng cho quản lý như tủ hồ sơ, máy tính cá nhân…..;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Giá trị hao mòn của các tài sản cố
định sử dụng trong hoạt động quản lý hoặc các tài sản dùng chung
cho toàn DN như khấu hao thiết bị quản lý, nhà của vật kiến trúc sử
dụng cho quản lý hoặc khấu hao tài sản cố định dùng chung cho
toàn DN;
- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp: Bao gồm các khoản thuế như
thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản lệ phí cầu đường, lệ phí giao
thông…;
- Chi phí dự phòng: bao gồm các chi phí dự phòng nợ khó đòi, dự
phòng nợ phải trả;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ giá trị các loại dịch vụ
mà DN phải trả để phục vụ quá trình quản lý như tiền thuê nhà, thuê
tài sản, tiền điện nước, chi phí thông tin…;
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các chi phí còn lại có liên quan tới
*) Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ
trước là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được đã được
xử lý xóa sổ và ghi vào chi phí để xác định kết quả KD trong các kỳ trước nay
thu hồi được.
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
*) Khoản nợ phải trả nay mất chủ: là khoản nợ phải trả không xác định
được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại.
b) Chi phí khác là:
Là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
với hoạt động thông thường của DN gây ra.
Chi phí khác gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCD đưa góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- C¸c kho¶n chi phÝ do kÕ to¸n ghi nhÇm hay bá sãt khi vµo sæ
- Các khoản chi phí khác.
Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với
DN. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong
một thời kỳ nhất định (1 năm), là cơ sở cho việc đánh giá năng lực hoạt động
của DN trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho việc phản ánh đúng đắn
quá trình tái SXKD của DN được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục.
2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp.
2.2.3.1. Tổng lợi nhuận
Tổng mức lợi nhuận là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi được
hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản…. Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả
SXKD tổng hợp nhất của một DN, nó biểu hiện khả năng tạo lãi của tài sản và
vốn chủ sở hữu.
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng
DT thực hiện trong kỳ.
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
13
Doanh lợi tiêu thụ sản
phẩm
Lợi nhuận sau thuế
Tæng doanh thu thùc hiÖn trong kú
X100
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
=
Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng DT hay
trong 100 đồng DT thuần mà DN thực hiện trong kỳ thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Kết cấu vốn và trình độ công nghệ tác động tới chỉ tiêu
này. Các DN có kết cấu vốn và trình độ công nghệ cao thường có chỉ tiêu
doanh lợi tiêu thụ sản phẩm cao hơn. Chỉ tiêu nay càng cao càng tốt.
b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận sau thuế
với vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ.
Vốn chủ sở hữu bình quân được tính theo phương pháp bình quân đơn
giản.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của VCSH và đánh giá một
đồng vốn của DN bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE được các nhà
đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào DN. ROE cao
chứng tỏ DN sử dụng có hiệu quả đồng vốn. Tăng mức doanh lợi VCSH là
õy l mt ch tiờu tng hp nht c dựng ỏnh giỏ kh nng sinh
li ca mt ng vn u t. Tựy thuc vo tỡnh hỡnh c th ca DN c
phõn tớch v phm vi so sỏnh m ngi ta la chn thu nhp trc thu v lói
hoc li nhun sau thu so sỏnh vi tng ti sn.
T 100 ng ti sn c u t vo KD thỡ to ra bao nhiờu ng li
nhun.
d) Ngoi ra cú th xem xột phõn tớch, so sỏnh ch tiờu t sut li nhun
trờn chi phớ.
= x 10 x 100
õy l ch tiờu tng i phn ỏnh quan h t l gia tng li nhun
vi tng chi phớ kinh doanh trong nm. Ch tiờu ny phn ỏnh c 100 ng chi
phớ b ra thỡ mang li bao nhiờu ng li nhun. Ch tiờu ny giỳp DN nm
c tỡnh hỡnh s dng chi phớ trong DN tit kim hay lóng phớ t ú ra
bin phỏp qun lý sao cho cú hiu qu.
= x 100
õy l ch tiờu tng i phn ỏnh quan h t l gia tng li nhun
vi tng giỏ thnh hng bỏn trong k. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một
đồng chi phí sử dụng trong việc tạo ra lợi nhuận. Điều này cho phép doanh
nghiệp tìm biện pháp hạ giá thành để nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.3. í ngha ca li nhun v nõng cao li nhun trong doanh nghip.
2.3.1. S cn thit phi nõng cao li nhun.
Nguyn Th Ngc Bớch-K41D4
15
Tỷ suất lợi nhuận trên
chi phí
Li nhun sau thu
Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên
giỏ vn
hng bỏn
lai, hàng hóa tồn đọng không bán ra được không những làm giảm DT
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
của DN mà còn làm chi phí của DN tăng thêm.
- Xác định giá bán hợp lý: để tránh việc không bán được hàng, gây ứ
đọng vốn, làm giảm hiệu quả KD của công ty ảnh hưởng đến tình
hình lợi nhuận.
- Xác định cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý phù hợp với tình hình
hoạt động của DN và phù hợp với nhu cầu của thị trường.
- Tổ chức tốt khâu bán: đây là yếu tố quan trọng làm tăng DT cho DN.
Tổ chức tốt dẫn đến hàng hóa lưu thông nhanh kéo theo vòng quay
vốn nhanh. Cuối cùng dẫn đến thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại.
2.3.2.2. Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí:
Chi phí là một nhân tố ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của DN. DT tăng
nhưng các khoản chi phí cũng phát sinh tăng theo để làm tăng khoản DT đó.
Vậy để đảm bảo được tăng mức lợi nhuận, các DN cần phải có các biện pháp
tiết kiệm chi phí:
- Tổ chức tốt cung ứng hàng hóa: tránh lãng phí và tiết kiệm chi phí
trong quá trình vận chuyển và phân phối hàng hóa.
- Tổ chức lao động một cách khoa học: sắp xếp bố trí lao động hợp
lý,khoa học, tiết kiệm chi phí quản lý.
- Tăng cường công tác quản lý chi phí kinh doanh.
2.3.2.1. Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Ngoài biện pháp tăng DT, tiết kiệm chi phí thì việc sử dụng vốn hợp lý,
đáp ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động SXKD, có biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cũng làm tăng lợi nhuận cho DN. Vốn là tiền đề vật
chất của mọi DN, làm thế nào để số vốn bỏ ra có hiệu quả và phải sinh sôi nảy
nở sau khi kết thúc hoạt động kinh doanh? DN cần đưa ra các giải pháp sử
dụng vốn hiệu quả, tăng khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra, tăng mức lợi
• Chưa làm rõ được các mặt hạn chế của công ty trong quá trình thực
hiện mục tiêu lợi nhuận, do đó các giải pháp đề ra để nâng cao lợi
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
nhuận cho công ty chưa bám sát nhằm khắc phục hạn chế.
Chương III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ
3.1. Phương pháp nghiên cứu vấn đề lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh
kẹo Hữu Nghị.
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Về cơ bản có hai phương pháp thu thập thông tin: điều tra trực tiếp
hoặc quan sát. Việc điều tra trực tiếp được sử dụng thường xuyên hơn, tuy
nhiên trong vài trường hợp, phương pháp quan sát cũng được sử dụng.
Phương pháp điều tra trực tiếp
Như tên của phương pháp này, thông tin được thu thập bằng việc hỏi
trực tiếp đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này bao gồm ba hình thức
chính: phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, hoặc trả lời bản câu hỏi
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
nghiên cứu. Hình thức được sử dụng sẽ tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu,
loại hình câu hỏi và các yếu tố về thời gian, chi phí và nhân viên thực hiện.
Để nghiên cứu về vấn đề lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị, em đã thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trong đó đặt ra các câu
hỏi tìm hiểu chung về tình hình lợi nhuận của công ty, các nhân tố ảnh hưởng
và các câu hỏi phỏng vấn mang tính chất câu hỏi mở về các giải pháp nâng
3.2. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
3.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị (Tên
giao dịch: Friendship High Quality Confectionery Joint Stock Company )
- Địa chỉ: 122 Định công- P.Định công- Q.Hoàng mai- Hà Nội
Điện thoại: (04) 38 642 579 Fax: ( 04) 38 642 579
Website:
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị tiền thân là nhà máy bánh kẹo
cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực phẩm miền Bắc ( thành lập ngày
08/12/1997) . Ngày 27/06/2005 Bộ Thương mại có quyết đinh số 1744/QĐ-
BTM chuyển Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc Công ty Thực phẩm
miền Bắc thành Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị. Tháng 12/2006
công ty chính thức cổ phần hóa doanh nghiệp đổi tên thành: công ty cổ phần
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Sở hữu thương hiệu Hữu Nghị, một thương hiệu nổi tiếng được biết
đến từ những năm 50 của thế kỷ trước, Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp
Hữu Nghị (HUUNGHIFOOD) hiện là một trong những công ty uy tín hàng
đầu Việt Nam chuyên về sản xuất, kinh doanh các loại bánh, mứt kẹo, nông
sản thực phẩm. Không ngừng mở rộng sản xuất và phát triển một cách bền
vững, Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã đạt được nhiều thành
tích và danh hiệu uy tín trong nước. Hiện Công ty có 5 chi nhánh, mạng lưới
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán tài chính
phân phối nội địa vững mạnh với hàng trăm nhà phân phối, hơn 140.000 đại
lý bán lẻ trên toàn quốc. Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã đầu
tư xây dựng được 4 nhà máy với hàng chục dây chuyền sản xuất hiện đại,
công nghệ tiên tiến.
1 Nhà máy sản xuất tại 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội,
phục vụ chế biến bánh, mứt, kẹo.
- Với mạng lưới phân phối mạnh và độ phủ rộng, HUUNGHIFOOD có tham
vọng trở thành một trong những nhà xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối tên
tuổi tại Việt Nam.
Các danh hiệu đạt được:
- Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Chủ tịch nước trao tặng
năm 2007,
- Huân chương Lao động hạng hai do Chủ tịch nước trao tặng năm 2004.
- Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch nước tăng năm 2001, 2003.
- Cờ Thi đua xuất sắc do Bộ Thương Mại và Công đoàn Thương Mại và Du
lịch Việt Nam trao tặng từ năm 1999-2007,
- Huy chương vàng hội chợ EXPO từ năm 1999 - 2006,
- Cờ Thi đua xuất sắc do Thủ tướng Chính phủ tặng từ năm 2001-2008,
- Danh hiệu hàng Việt Nam Chất Lượng Cao trong các năm 2000-2005.
- Danh hiệu Sao Vàng Đất Việt.
- Huy chương vàng hội chợ EXPO.
Về nhân sự của công ty: với đội ngũ lãnh đạo có năng lực, giàu kinh
nghiệm, có chiến lược kinh doanh tốt, nhạy bén với thị trường. Đội ngũ kỹ sư
được đào tạo chuyên ngành, chính quy; công nhân kỹ thuật lành nghề; nhân
viên bán hàng và giám sát bán hàng được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp,
năng động và nhiệt tình. Số lượng cán bộ, công nhân viên: 3000 người, trong
đó số nhân lực có trình độ Đại học trở lên là 81 người
Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Nguyễn Thị Ngọc Bích-K41D4
23
Lun vn tt nghip Khoa K toỏn ti chớnh
3.2.2 nh hng ca cỏc nhõn t n li nhun ca cụng ty c phn bỏnh ko
cao cp Hu Ngh.
a) ỏnh giỏ nh hng ca cỏc nhõn t thuc mụi trng bờn ngoi
cụng ty:
nguyờn liu cho cỏc ngnh cụng nghip thc phm sn xut sa bt, bỏnh
ko.
- Chớnh sỏch tớn dng: Nm 2008, lói sut tớn dng tng cao, thi im
cao nht lờn n 21%. iu ny nh hng khụng nh n tỡnh hỡnh hot
ng kinh doanh ca cỏc DN, chi phớ lói vay tng cao lm gim li nhun ca
DN. n u nm 2009, nh nc cng ó cú nhng chớnh sỏch h tr,
khuyn khớch DN trong giai on khng hong hin nay. Chớnh ph ó a ra
Nguyn Th Ngc Bớch-K41D4
25