Nghiên cứu tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật chlorothalonil và diafenthiuron trên lá cây rau cải, mùng tơi tại xã vân nội – h đông anh – TP hà nội - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

CAO TRUNG HIẾU

NGHIÊN CỨU TỒN DƢ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
CHLOROTHALONIL VÀ DIAFENTHIURON
TRÊN LÁ CÂY RAU CẢI, MÙNG TƠI
TẠI XÃ VÂN NỘI – H. ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

CAO TRUNG HIẾU

NGHIÊN CỨU TỒN DƢ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
CHLOROTHALONIL VÀ DIAFENTHIURON
TRÊN LÁ CÂY RAU CẢI, MÙNG TƠI
TẠI XÃ VÂN NỘI – H. ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... 6
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 8
CHƢƠNG 1.............................................................................................................. 10
TỔNG QUAN .......................................................................................................... 10
1. Một số thông tin về hóa chất bảo vệ thực vật ....................................................... 10
1.1. Định nghĩa .......................................................................................................... 10
1.2.1. Phân loại theo độ độc ...................................................................................... 10
1.2.2. Phân loại theo mục đích sử dụng .................................................................... 11
1.2.3. Phân loại theo độ bền vững ............................................................................. 15
1.2.4. Theo cơ chế tác động ...................................................................................... 16
1.3. Sơ lƣợc về một số hóa chất BVTV trong nghiên cứu ........................................ 17
1.3.1. Hóa chất BVTV có hoạt chất chlorothalonil ................................................... 17
1.3.2. Hóa chất BVTV có hoạt chất diafenthiuron.................................................... 17
1.4. Thông tin về cây rau cải và rau mùng tơi.......................................................... 18
1.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ......................................................................... 18
1.4.2. Cây rau cải....................................................................................................... 19
1.4.3. Cây rau mùng tơi ............................................................................................. 21
1.5. Tình hình sử dụng hóa chất BVTV và ngộ độc tại Việt nam............................. 22
1.5.1. Tình hình sử dụng hóa chất BVTV tại việt nam ............................................. 22
1.5.2. Tác động của hóa chất BVTV đối với sức khỏe con ngƣời ............................ 22
1.5.3. Số lƣợng ngộ độc hóa chất BVTV .................................................................. 23
1.6. Nghiên cứu và quy định về xác định thời gian cách ly hóa chất BVTV ........... 24
1.6.1. Nghiện cứu thời gian cách ly hóa chất BVTV ................................................ 24
1.6.2. Quy định thời gian cách ly hóa chất BVTV .................................................... 24
1.6. Thiết bị phân tích sắc ký lỏng ghép nối khối phổ hai lần .................................. 25
1.6.1. Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao ............................................................... 25
1


3.1.1.1. Lựa chọn cột phân tích ................................................................................. 44
2


3.1.1.2. Lựa chọn tốc độ dòng và dung môi pha động .............................................. 44
3.1.2. Khảo sát điều kiện khối phổ MS/MS .............................................................. 46
3.2. Đánh giá phƣơng pháp phân tích ....................................................................... 47
3.2.1. Xây dựng đƣờng chuẩn ................................................................................... 47
3.2.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn xác định (LOQ) ................................. 49
3.2.2.1. Xác định giới hạn phát hiện ......................................................................... 49
3.2.2.2. Xác định giới hạn định lƣợng....................................................................... 50
3.2.3. Đánh giá độ chính xác của phƣơng pháp ........................................................ 52
3.3. Phân tích dƣ lƣợng chlorothalonil và diafenthiuron trong mẫu thí nghiệm....... 54
3.4. Đánh giá rủi ro của hoạt chất chlorothalonil và diafenthiuron đến sức khỏe con
ngƣời ......................................................................................................................... 59
3.4.1. Nhận diện mối nguy hại .................................................................................. 59
3.4.2. Đánh giá rủi ro sức khỏe đối với hoạt chất chlorothalonil và diafenthiuron .. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 64
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 68

3


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Chú thích

1


HPLC

Sắc ký lỏng hiệu năng cao

7

IUPAC

Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy

STT

và Hóa học ứng dụng
8

LC50

Nồng độ gây chết 50% (Lethal Concentration)

9

LC-MS/MS

Sắc ký lỏng khối phổ 2 lần

10

LD50

Liều lƣợng gây chết 50% (Lethal Dose)


16

MRL

Mức dƣ lƣợng tối đa cho phép (mg/kg)

17

NOAEC

Nồng độ không gây ảnh hƣởng xấu có thể quan sát
(No observed adverse effect concentration)

18

NOAEL

Liều lƣợng không gây ảnh hƣởng xấu có thể quan sát
(No observed-adverse-effect level)

19

NSXL

Ngày sau xử lý

20

PEC


RSD

Độ lệch chuẩn

26

TXL

Trƣớc xử lý

4


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại hóa chất BVTV theo độ độc
Bảng 1.2: Thành phần dinh dƣỡng trong 100 g phần ăn đƣợc của một số loại rau cải
tại Việt Nam.
Bảng 1.3: Thành phần dinh dƣỡng trong 100 g phần ăn đƣợc của rau mùng tơi tại
Việt Nam.
Bảng 1.4: Số lƣợng ngƣời ngộ độc thực phẩm và rau từ năm 2007-2010
Bảng 2.1: Khảo nghiệm xác định thời gian cách ly các loại hóa chất BVTV
Bảng 2.2: Công thức thí nghiệm khảo nghiệm hóa chất BVTV
Bảng 2.3: Các thông số của chế độ ion hóa ESI
Bảng 2.4: Các thông số chế độ quét MS/MS
Bảng 3.1: Khảo sát tốc độ dòng dung môi trên sắc ký lỏng
Bảng 3.2: Chƣơng trình gradient dung môi pha động
Bảng 3.3: Khảo sát chất làm tăng khả năng ion hóa mẫu
Bảng 3.4: Điều kiện tối ƣu cho thiết bị HPLC – MS/MS
Bảng 3.5: Sự phụ thuộc giữa nồng độ và độ đáp ứng diện tích píc

Hình 1.11: Sơ đồ hệ thống sắc ký lỏng cao áp (HPLC)
Hình 1.12: Sơ đồ hệ thống khối phổ hai lần (MS/MS)
Hình 1.13: Cấu tạo đầu phun ESI
Hình1.14: Sắc ký đồ hƣơng pháp đa dƣ lƣợng hóa chất BVTV
Hình 2: Quy trình phân tích mẫu
Hình 3.1: Sắc ký đồ khảo sát chất làm tăng khả năng ion hóa
Hình 3.2: Đƣờng chuẩn diafenthiuron
Hình 3.3: Đƣờng chuẩn chlorothalonil
Hình 3.4: Sắc ký đồ mẫu trắng rau cải
Hình 3.5: Sắc ký đồ mẫu trắng rau mùng tơi
Hình 3.6: Sắc ký đồ tại các mức thêm chuẩn lần lƣợt 40 ng/ml, 80 ng/ml, 160 ng/ml
của hoạt chất chlorothalonil
Hình 3.8: Sự biến đổi dƣ lƣợng chlorothalonil theo thời gian trên lá rau cải
Hình 3.9: Sự biến đổi dƣ lƣợng chlorothalonil theo thời gian trên lá rau mùng tơi
Hình 3.10: Sự biến đổi dƣ lƣợng diafenthiuron theo thời gian trên lá rau cải
Hình 3.11: Sự biến đổi dƣ lƣợng diafenthiuron theo thời gian trên lá rau mùng tơi
Hình 3.12: Sắc ký đồ xác định LOD, LOQ hoạt chất Chlorothalonil
Hình 3.13: Sắc ký đồ xác định LOD, LOQ hoạt chất diafenthiuron
Hình 3.14: Sắc ký đồ mẫu thí nghiệm 2 giờ, 72 giờ, 168 giờ, 192 giờ trên lá rau cải
của hoạt chất diafenthiruon
6


Hình 3.15: Sắc ký đồ mẫu thí nghiệm 2 giờ, 72 giờ, 168 giờ, 192 giờ trên lá rau
mùng tơi của hoạt chất diafenthiruon
Hình 3.16: Sắc ký đồ mẫu thí nghiệm 2 giờ, 72 giờ, 168 giờ, 192 giờ trên lá rau cải
của hoạt chất chlorothalonil
Hình 3.17: Sắc ký đồ mẫu thí nghiệm 2 giờ, 72 giờ, 168 giờ, 192 giờ trên lá rau
mùng tơi của hoạt chất chlorothalonil
Hình 3.18: Sắc ký đồ đƣờng chuẩn chlorothalonil tại các mức nồng độ

vong. Nguyên nhân đƣợc xác định là xuất phát từ thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật
(33%), thực phẩm bị ô nhiễm hóa chất (27%), thực phẩm vốn hàm chứa các chất
độc tự nhiên (37,5%), thức ăn bị nhiễm hóa chất BVTV (phun hàm lƣợng cao,
không cách ly với ngày thu hoạch) hay các chất phụ gia (hàn the, màu công nghiệp,
đƣờng hóa học) với dƣ lƣợng độc tố cao,…

8


Thống kê của Bộ Y tế cũng chỉ ra rằng, mỗi năm Việt Nam có khoảng
150.000 ca mới mắc và trên 75.000 trƣờng hợp tử vong do ung thƣ, trong đó có
nguyên nhân từ việc sử dụng thực phẩm “bẩn” (thực phẩm có sử dụng chất kích
thích, chất tăng trọng, hóa chất bảo vệ thực vật quá mức). Bên cạnh đó, gần đây một
số vấn đề liên quan đến quản lý VSATTP, sự khác biệt giữa các kết quả phân tích
kiểm tra chất lƣợng sản phẩm gây không ít khó khăn cho ngƣời sản xuất, tạo lo lắng
cho ngƣời tiêu dùng.
Trong điều kiện Việt Nam, việc nghiên cứu xác định thời gian cách ly an
toàn đối với hóa chất bảo vệ thực vật sau khi sử dụng đã phân hủy tới mức dƣ lƣợng
tối đa cho phép vẫn chƣa có. Trƣớc thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu tồn dƣ hóa chất BVTV chlorothalonil và diafenthiuron trên lá cây rau
cải, mùng tơi tại xã Vân Nội – H. Đông Anh – TP. Hà Nội”.
Nội dung nghiên cứu chính của đề tài gồm:
1.

Xây dựng phƣơng pháp phân tích hóa chất BVTV nghiên cứu trên thiết bị
sắc ký lỏng ghép nối khối phổ hai lần.

2.

Xác định dƣ lƣợng hóa chất BVTV trên rau cải và rau mùng tơi theo thời

hoặc hợp chất đƣợc phân tán lên động vật để kiểm soát côn trùng, nhện hay các đối
tƣợng khác trong hoặc trên cơ thể. Hóa chất BVTV còn đƣợc dùng làm tác nhân
điều hòa sinh trƣởng thực vật, chất làm rụng lá, chất làm khô cây, tác nhân làm thƣa
quả hoặc ngăn chặn rụng quả sớm. Có thể dùng hóa chất BVTV cho cây trồng trƣớc
hoặc sau khi thu hoạch để bảo vệ sản phẩm không bị hỏng trong quá trình bảo quản
và vận chuyển” [33].
1.2. Phân loại
Có nhiều cách phân loại hóa chất BVTV khác nhau tùy theo mục đích nghiên
cứu và sử dụng.
1.2.1. Phân loại theo độ độc
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân loại hóa chất BVTV dựa vào các nghiên
cứu về nguy cơ độc hại, chủ yếu là độ độc cấp tính đƣờng miệng và đƣờng ngoài da
khi thử nghiệm trên chuột.
Theo cách phân loại này, hóa chất BVTV đƣợc chia thành 5 nhóm độc nhƣ
sau:
10


ảng 1.1: Phân loại hóa chất VTV theo độ độc
Qua miệng (mg/kg)
Phân nhóm độc

Qua da (mg/kg)

Thể rắn

Thể lỏng

Thể rắn


400-4000

III. Độc ít

500-2000

2000-3000

> 1000

> 4000

IV. Độc rất nhẹ

> 2000

>3000

LD50 là kí hiệu chỉ liều độc cấp tính của thuốc qua đƣờng miệng hoặc qua da.
Cho biết liều gây chết trung bình, đƣợc tính bằng mg/kg hoạt chất có thể gây chết
50% số động vật thí nghiệm có trọng trọng lƣợng cơ thể nhất định. Giá trị LD50
càng nhỏ thì hóa chất đó càng độc.
Có thể nhận biết tính độc của hóa chất bảo vệ thực vật theo dấu hiệu màu trên
bao bì thuốc nhƣ sau:
+ Vạch màu đỏ trên bao bì là thuốc độc nhóm I, thuộc loại rất độc và độc.
+ Vạch màu vàng trên bao bì là thuốc độc nhóm II, thuộc loại trung bình.
+ Vạch màu xanh trên bao bì da trời là thuốc độc nhóm III, ít độc.
+ Vạch màu xanh lá cây trên bao bì thuộc nhóm độc thứ IV, độc nhẹ.
1.2.2. Phân loại theo mục đích sử dụng
Có nhiều cách phân loại hóa chất BVTV [2], trong đó có 4 cách phân loại chủ

ChE bị photphoryl hóa (WHO, 1996). Hậu quả là làm ứ đọng Acetylcholin gây rối
loạn dẫn truyền hệ Cholonergic. Nhiễm độc lân hữu cơ là nhiễm độc acetylcholin
nội sinh (Moschlein S. 1980; Nguyễn Văn Nguyên 1983; With W.1985; Kramer.
1998). Hợp chất cơ photpho là những chất cực độc, vừa có khả năng tích lũy mạnh,
vừa gây độc cấp tính cho hệ thần kinh nên ngày nay đã bị cấm sử dụng hoặc hạn
chế sử dụng tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới.
Điển hình của nhóm này bao gồm một số chất parathion, malathion,
diclorvos, clorpyrifos, dimethoat, trichlorfon, edifenphos…
- Nhóm các hợp chất carbamat

12


Hình 1.2: Công thức cấu tạo Aldicarb
Hóa chất BVTV nhóm carbamat với công thức chung dạng thƣờng là các
este của axit cacbamic (H2N-COOH). Các hợp chất carbamat có độc tính cao, phổ
tác động hẹp hơn so với hợp chất cơ clo và photpho, hiệu lực trừ sâu hại cao, kém
bền do dễ bị thủy phân trong môi trƣờng kiềm và axit. Cơ chế gây độc giống nhóm
lân hữu cơ, chúng tác động trực tiếp vào men cholinestraza của hệ thần kinh. Đại
diện cho nhóm này: Bendiocarb, Benthiocarb, Carbaryl, Chloro IPC, Diethofencarb,
Fenobucarb, Isoprocarb, Metolcarb, Pirimicarb, Propoxur, Swep, XMC, Xylylcarb.
- Nhóm Pyrethroid
Hóa chất BVTV nhóm pyrethoid có nguồn gốc tự nhiên, là hỗn hợp của các
este khác nhau với cấu trúc phức tạp đƣợc tách ra từ hoa của những giống cúc. Sau
đó những pyrethoid tổng hợp xuất hiện và đƣợc sử dụng phổ biến. Cơ chế hoạt động
của nhóm này luôn giữ kênh Na+ mở trong tế bào thần kinh gây ảnh hƣởng sự dẫn
truyền các xung thần kinh.

Hình 1.3: Công thức cấu tạo Cypermethrin
- Nhóm Neonicotinoid

thủy ngân hữu cơ kết hợp với các axit amin của protit hay enzym, phá hủy các chức
năng sống của sinh vật. Tuy nhiên, khả năng bay hơi của thủy ngân làm cho thuốc
có độ bay hơi mạnh, khả năng xâm nhập lớn, gây hại cho cả ngƣời và động vật.
- Nhóm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trƣởng
14


* Các hợp chất chứa Phenol (2,4-D)
Do làm biến chất protein và kích ứng da nên khá độc do vậy chúng đƣợc ứng
dụng làm các chất kìm khuẩn mạnh.
Ví dụ:

Hình 1.6: Dinitrophenol

Hình 1.7: Chlorinated phenols

* Các hợp chất của axit propyonic (Dalapon)

Hình 1.8. Công thức cấu tạo của Triazole
Là nhóm thuốc mới chứa nhiều hợp chất trừ nấm, phổ tác động rộng, các
thuốc nhóm này đều là loại thuốc nội hấp có tác dụng bảo vệ và diệt trừ: dùng phun
lên cây hoặc xử lý hạt, cây giống, một số sản phẩm đại diện nhƣ: Difenonconazole
(Score 250EC), Triadimefon (Bayleton 250), Bavistin 50FL, Carben 50 SC, Zoom
50SC...
- Nhóm các chất diệt chuột và động vật gặm nhấm Photphua kẽm và Warfarin.
1.2.3. Phân loại theo độ bền vững
Các hóa chất BVTV có độ bền vững rất khác nhau, nhiều chất có thể lƣu
đọng trong môi trƣờng đất, nƣớc, không khí và trong cơ thể động, thực vật. Do vậy
các hóa chất BVTV có thể gây ra những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức


* Hóa chất BVTV tác dụng xông hơi
Để loại trừ một số sâu hại ngũ cốc, bột mì, cần phải áp dụng biện pháp xông
hơi. Thuốc xông hơi đƣợc đƣa vào khu vực cần xử lý dạng rắn, lỏng hoặc dạng khí.
Thuốc lan tỏa khắp không gian có sâu hại và diệt sâu hại qua đƣờng hô hấp.

16


1.3. Sơ lƣợc về một số hóa chất BVTV trong nghiên cứu
1.3.1. Hóa chất BVTV có hoạt chất chlorothalonil
Chlorothalonil là loại thuốc diệt nấm có phổ tác động rộng và đƣợc EPA
đăng ký sử dụng lần đầu tiên vào năm 1966. Cơ chế tác động của chlorothalonil là
làm giảm các phân tử glutathione nội bào nấm thành các dạng thay thế không thể
tham gia vào các phản ứng enzyme, dẫn đến các tế bào nấm bị chết đi.
Chlorothalonil đƣợc sử dụng chủ yếu trên các cây nông nghiệp, cây cỏ và trong
ngành sơn.
-

Tên theo IUPAC: 2,4,5,6-Tetrachlorobenzene-1,3-dicarbonitrile

-

Công thức cấu tạo:

Hình 1.9: Công thức cấu tạo của chlorotholonil
-

Công thức phân tử: C8Cl4N2, khối lƣợng phân tử 265,9 g/mol

-

Độc tính: Diafenthiuron là chất gây kích ứng mắt loại I, đối với tiếp xúc
da và nuốt diafenthiuron đƣợc đánh giá là độc loại IV, có LD50 > 2000
mg/kg đối với chuột qua đƣờng miệng và đƣờng tiếp xúc qua da.

1.4. Thông tin về cây rau cải và rau mùng tơi
1.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ
Việt Nam có lịch sử trồng rau lâu đời, năm 1029, nƣớc ta đã tiến hành trồng
thử rau cải trắng và khoai tây, nhƣ vậy nghề trồng rau nƣớc ta ra đời từ rất sớm.
Những năm trƣớc đây, do nền kinh tế tự túc kéo dài, nghề trồng rau nƣớc ta rất
manh mún, chủng loại rau nghèo; diện tích và sản lƣợng rất thấp so với tiềm năng
đất đai, khí hậu của Việt Nam. Hiện nay, chúng ta có khoảng 70 loài thực vật đƣợc
sử dụng làm rau hoặc chế biến thành rau; rau trồng có khoảng hơn 30 loại, trong đó,
có khoảng 15 loại chủ lực, trong số này có hơn 80 % là rau ăn lá. Theo số liệu thống
kê từ năm 1967 cho tới nay, sản xuất rau không ngừng tăng nhanh đáp ứng nhu cầu
trong nƣớc mà còn phục vụ cho xuất khẩu.Theo số liệu của Tổng cục Thống kê
(2007 – 2010) cho thấy: ba năm trở lại đây, diện tích, năng suất và sản lƣợng rau
tăng dần. Năm 2007, diện tích cả nƣớc là 706.479 ha, năng suất 15,69 tấn/ha, sản
lƣợng 11.084.655 tấn; năm 2008 diện tích tăng lên 722.580 ha, năng suất 15,93
tấn/ha, sản lƣợng 911.510.77 tấn; năm 2009, diện tích tăng lên 735.335 ha, năng
suất 16,12 tần/ha, sản lƣợng 11.885.067 tấn. Riêng miền Bắc diện tích rau có xu
hƣớng giảm. Năm 2007, diện tích là 335.497 ha, năng suất 14,60 tấn/ha, sản lƣợng
4.899.834 tấn; năm 2009, diện tích giảm xuống còn 330.578 ha, năng suất 14,99
tấn/ha, sản lƣợng 4.956.667 tấn. Đặc biệt vùng Đồng bằng Sông Hồng diện tích
giảm do tốc độ đô thị hoá tăng mạnh, nhƣng về năng suất và sản lƣợng đã tăng hàng
18


năm do trình độ và kỹ thuật canh tác phát triển. Năm 2007, diện tích là 160.747 ha,
năng suất 18,64 tấn/ha, sản lƣợng 2.996.443 tấn; năm 2009, diện tích giảm xuống
còn 142.505 ha, năng suất 19,88 tần/ha, sản lƣợng 2.832.753 tần. Các tỉnh miền



+ Phân loại rau cải
* Nhóm cải bẹ (Brassica campesris L.) Nhóm cải bẹ còn gọi là nhóm cải dƣa
(chủ yếu để muối dƣa). Nhóm cải này ƣa nhiệt độ thấp, chịu lạnh. Nhiệt độ thích
hợp 15 - 220C do đó trồng thích hợp trong vụ Đông Xuân. Đặc điểm nhóm cải bẹ là
có bẹ lá to, dày, dòn, lá lớn. Năng suất của 1 cây có thể 2 - 4 kg, thời gian sinh
trƣởng từ lúc gieo đến thu hoạch từ 120 - 160 ngày.
* Nhóm cải xanh/cải cay/cải canh (Brassica juncea L.) Nhóm cải xanh có
khả năng chịu đƣợc nóng và mƣa to, nhóm cải này có khả năng thích nghi rộng,
thƣờng đƣợc trồng quanh năm đặc biệt trong vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông. Cải
xanh có cuống hơi tròn, nhỏ, ngắn. Phiến lá nhỏ và hẹp, bản lá mỏng, cây thấp, nhỏ,
lá có màu xanh vàng đến xanh đậm.
* Nhóm cải thìa/ cải trắng (Brassica chinensis L.) Nhóm cải thìa có đặc điểm
dễ phân biệt đó là hình lóng máng, màu trắng, phiến lá hơi tròn, cây mọc gọn, có
khả năng thích ứng rộng (10 - 270C) nên có thể trồng đƣợc quanh năm. Nhóm này
có thời gian sinh trƣởng ngắn sau trồng 30 - 50 ngày có thể thu hoạch, dễ để giống,
có thể trồng xen, gieo lẫn các loại rau.
+ Thành phần dinh dƣỡng rau cải
Bảng 1.2: Thành phần dinh dưỡng trong 100 g của cây rau cải tại Việt Nam
Chất dinh dƣỡng

Cải bắp

Cải trắng

Cải bẹ

Cải Xanh


5,4

2,6

2,1

4,9

Cellulose (g%)

1,6

1,8

1,8

0,9

Ca (mg%)

48

50

89

26

P (mg%)


0.05

0.07

0.1

0.1

Vitamin PP (mg%)

0.4

-

0.8

0.6

Vitamin C (mg%)

36

26

51

70

Lipid (g%)


Lipid (g%)

0

Cellulose (g%)

1,4

Ca (mg%)

176

P (mg%)

37,7

Fe (mg%)

1,6

Vitamin B1(mg%)

100

Vitamin B2 (mg%)

200

Vitamin PP (mg%)


1.5.2. Tác động của hóa chất BVTV đối với sức khỏe con ngƣời
Hóa chất BVTV xâm nhập vào cơ thể qua phổi, hệ tiêu hóa hoặc da tùy
thuộc vào nồng độ của hóa chất BVTV, ảnh hƣởng sức khỏe có thể ngay lập tức
(cấp tính) hoặc chúng có thể xảy ra sau nhiều năm tiếp xúc ở mức độ thấp. Các triệu
chứng của ngộ độc cấp tính có thể bao gồm đau đầu, mờ mắt và buồn nôn, thay đổi
trong nhịp tim, yếu cơ, liệt hô hấp, tâm thần, co giật, hôn mê và tử vong.
Tiếp xúc với hóa chất BVTV ở mức độ thấp mãn tính có thể dẫn đến ung
thƣ, rối loạn hệ thần kinh,tổn thƣơng thận, gan và các vấn đề hô hấp.
Hóa chất BVTV có thể ảnh hƣởng đến sinh sản bởi dị tật của thai nhi, gây ra
sẩy thai, thai chết lƣu hoặc di tật bẩm sinh, hoặc bằng cách thay đổi vật liệu di
truyền gây đột biến cho thế hệ tiếp theo [43].
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status