ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ QUỲNH
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG
THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SÓNG NGẮN TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ QUỲNH
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG
THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SÓNG NGẮN TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 60 72 01 40
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH XUÂN TRÁNG
thành nghiên cứu.
Xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới bố mẹ, anh chị em, chồng, hai con và
những người thân trong gia đình đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Quỳnh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ........................................................................ viii ĐẶT
VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN .................................................................................. 3
1.1. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý khớp gối ........................................................ 3
1.2. Bệnh nguyên và bệnh sinh thoái hóa khớp gối ..........................................
7
1.3. Triệu chứng và chẩn đoán thoái hóa khớp gối .........................................
10
1.4. Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối ..........................................
13
1.5. Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa khớp gối trên Thế giới và
4.1. Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ........................................ 53
4.2. Kết quả điều trị cải thiện triệu chứng thoái hóa khớp gối nguyên phát
........... 59
4.3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sau 10 ngày và 20
ngày điều trị ở nhóm nghiên cứu ............................................................ 65
4.4. Những hạn chế của đề tài .........................................................................
70
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 71
KHUYẾN NGHỊ .............................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................
PHỤ LỤC ............................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BMI
: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
BN
: Bệnh nhân
CS
: Cộng sự
ĐTNC
T10
: Sau 10 ngày điều trị
T20
: Sau 20 ngày điều trị
VAS
: Thang nhìn - Visual Analog Scale
VLTL
: Vật lý trị liệu
XQ
: x quang
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá chỉ số BMI cho người châu Á trưởng thành (WHO –
1998) [4].......................................................................................... 26
Bảng 2.2. Phân loại mức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang nhìn VAS .....
26
Bảng 2.3. Đánh giá sự tiến bộ về tầm vận động khớp .................................... 27
Bảng 2.4. Đánh giá chức năng theo chỉ số Womac của chi dưới (Tổng
điểm tối đa là 50 điểm) ................................................................... 28
46
Bảng 3.15. Liên quan tuổi với kết quả điều trị theo thang điểm VAS ........... 47
Bảng 3.16. Liên quan tuổi với kết quả điều trị theo thang điểm Womac ....... 47
Bảng 3.17. Liên quan giới với kết quả điều trị theo thang điểm VAS ........... 48
Bảng 3.18. Liên quan giới với kết quả điều trị theo thang điểm Womac ....... 48
Bảng 3.19. Liên quan của thời gian mắc bệnh với kết quả điều trị theo
thang điểm VAS.............................................................................. 49
Bảng 3.20. Liên quan của thời gian mắc bệnh với kết quả điều trị theo
thang điểm Womac ......................................................................... 50
Bảng 3.21. Liên quan các giai đoạn tổn thương khớp gối trên xquang đến
kết quả điều trị theo thang điểm VAS ............................................ 51
Bảng 3.22. Liên quan các giai đoạn tổn thương khớp gối trên xquang đến
kết quả điều trị theo thang điểm Womac ........................................
51
Bảng 3.23. Phân tch mô hình hồi qui đa biến về các yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả điều trị theo thang điểm Womac ở nhóm nghiên
cứu............. 52
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) của đối tượng
nghiên cứu .......................................................................................
36
Biểu đồ 3.2. So sánh giá trị trung bình thang điểm VAS của 2 nhóm ............ 41
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Bao hoạt dịch khớp gối [54] ............................................................. 4
Hình 1.2: Khớp gối mặt khớp và các dây chằng chéo, bên [54]....................... 6
Hình 2.1. Hình ảnh đo tầm vận động khớp gối ............................................... 27
Hình 2.2. Hình ảnh bệnh nhân điều trị bằng phương pháp sóng ngắn ...........
Có nhiều phương pháp để điều trị bệnh theo từng giai đoạn. Giai đoạn
thoái hóa khớp gối độ I - II điều trị nội khoa kết hợp phục hồi chức năng,
giảm cân. Giai đoạn III - IV có thể điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa, nếu bệnh
nhân biến dạng chi nhiều, co rút khớp, lệch trục cơ học, trên xquang có hình
2
ảnh hẹp khe khớp, khuyết xương thì bệnh nhân có chỉ định điều trị ngoại khoa
[44].
3
Hiện nay, trong nội khoa có nhiều phương pháp điều trị ngoài các thuốc
giảm đau kháng viêm không steroid, tác dụng giảm đau của nhóm thuốc này
nhanh chóng làm giảm đau trong giai đoạn cấp nhưng thuốc gây nhiều tác
dụng phụ ảnh hưởng đến chức năng dạ dày, gan, thận và tim mạch [47].
Muốn đạt hiệu quả cao trong điều trị thoái hóa khớp, cần kết hợp nhiều
biện pháp vật lý trị liệu - phục hồi chức năng như parafin, sóng ngắn, điện
phân thuốc, siêu âm, tập vận động. Trong đó phương điều trị bằng sóng ngắn
mang lại nhiều hiệu quả.
Tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên đã sử dụng máy
sóng ngắn shortwave 100 để điều trị cho bệnh nhân từ tháng 01 năm 2014
đến nay, nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả điều trị.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kết quả điều trị cải
thiện triệu chứng thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng phương pháp
sóng ngắn tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên” với hai mục
tiêu:
1. Đánh giá kết quả điều trị cải thiện triệu chứng thoái hóa khớp gối
+ Phía xương đùi: bám vào một đường viền trên diện ròng rọc, trên
hai lồi cầu và hố gian lồi cầu.
+ Phía xương chày: bám dưới hai diện khớp.
5
+ Phía trước: bám vào các bờ của xương bánh chè.
+ Phần giữa xương đùi và xương chày bao xơ dính vào sụn chêm chia
khớp làm 2 tầng.
- Bao hoạt dịch: Phủ mặt trong bao xơ. Phía sau phủ trước dây
chằng chéo, phía trước chọc lên cao tạo thành một túi cùng sau cơ tứ đầu
đùi.
Hình 1.1: Bao hoạt dịch khớp gối [54]
* Các dây chằng: Có 5 hệ thống dây chằng
- Các dây chằng bên:
+ Dây chằng bên chày đi từ củ bên lồi cầu trong xương đùi xuống dưới
và ra trước bám vào đầu trên xương chày.
+ Dây chằng bên mác đi từ củ bên lồi cầu ngoài xương đùi xuống dưới
và ra sau bám vào chỏm xương mác.
6
- Các dây chằng trước:
+ Dây chằng bánh chè
+ Mạc giữ bánh chè trong
+ Mạc giữ bánh chè ngoài
+ Ngoài ra còn có gân cơ tứ đầu đùi, cơ may và cơ căng mạc đùi
và duỗi là 00).
- Xoay vào trong và xoay ra ngoài rất ít quanh trục thẳng đứng.
8
1.2. Bệnh nguyên và bệnh sinh thoái hóa khớp gối
1.2.1. Định nghĩa
Thoái hóa khớp là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất
cân bằng giữa tổng hợp và hủy hoại của sụn và xương dưới sụn (cột sống và
đĩa đệm). Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bằng nhiều yếu tố: di
truyền, phát triển, chuyển hóa và chấn thương. Thoái hóa khớp liên quan
đến tất cả các mô của khớp động, cuối cùng biểu hiện bởi các thay đổi hình
thái, sinh hóa, phân tử và cơ sinh học của đa tế bào và chất cơ bản của sụn
dẫn đến nhuyễn hóa, nứt loét và mất sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn, tạo
gai xương và hốc xương dưới sụn [2].
Trong thoái hóa khớp, sụn khớp màu vàng nhạt, mờ đục, khô, mềm và
mất đàn hồi, mỏng và nứt rạn, có những chỗ bộc lộ cả phần xương nằm dưới,
có thể xuất hiện những vết loét ở phần diềm xương chỗ tếp giáp giữa sụn,
xương và màng hoạt dịch có những gai xương mọc ra. Về vi thể: các sợi
collagen bị đứt gẫy nhiều tạo thành những bó to chạy song song từ ngoài vào
trong, tế bào sụn trở nên thưa thớt, chất cơ bản mất tnh đàn hồi đồng nhất,
đôi chỗ có những ổ hoại tử, lượng mucopolysaccarid giảm rõ rệt, lượng nước
giảm nhiều. Phần xương ở dưới sụn các bè xương tăng lớp và dày lên, một số
gẫy đứt, tạo nên những hốc nhỏ trong chứa dịch hoạt dịch, màng hoạt dịch
của khớp xơ hóa và xung huyết, lâu dần xơ hóa có thể lan rộng. Những
thương tổn giải phẫu bệnh kể trên cắt nghĩa những dấu hiệu thấy trên xquang
và lâm sàng.
- Tên gọi của bệnh lý: tùy theo từng nước
+ Viêm khớp thoái hóa (Osteoarthritis) [42].
- Bệnh khớp do chuyển hóa: Alcaptol niệu, bệnh nhiễm sắc tố.
1.2.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Tổn thương cơ bản trong thoái hóa khớp xảy ra ở sụn khớp. Có 2 giả
thuyết được đưa ra:
- Thuyết cơ học: dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi chấn
thương gây suy yếu các đám collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất
proteoglycan trong tổ chức của sụn khớp.
10
- Thuyết tế bào: tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực, giải phóng các
enzym tiêu protein, enzym này làm hủy hoại dần các chất cơ bản.
* Cơ chế quá trình thoái hóa
Mặc dù là quá trình thoái hóa, nhưng trong thoái hóa khớp vẫn có hiện
tượng viêm tến triển thành từng đợt, biểu hiện bằng đau và giảm chức năng
vận động của từng khớp tổn thương, tăng số lượng tế bào trong dịch
khớp kèm theo viêm màng hoạt dịch kín đáo về tổ chức học. Nguyên nhân
có thể do phản ứng của màng hoạt dịch với các sản phẩm thoái hóa sụn,
các mảnh sụn xương bị bong ra.
* Cơ chế gây đau khớp trong thoái hóa khớp gối
Trong thoái hóa khớp gối, đau là nguyên nhân đầu tiên khiến
người bệnh đi khám. Do sụn khớp không có hệ thần kinh, vì vậy đau có thể
do các cơ chế sau:
- Viêm màng hoạt dịch
- Do kích thích của các vết nứt nhỏ ở vùng đầu xương dưới sụn
- Mọc gai xương làm kéo căng các đầu mút thần kinh ở đầu xương
- Sự co kéo của dây chằng trong khớp
- Viêm bao khớp hoặc bao khớp bị căng phồng do phù nề quanh khớp
- Các cơ bị co thắt.
buồng trứng. Qua nghiên cứu invitro cho thấy sự giảm hormon sinh dục nữ
làm giảm các tế bào sụn.
- Mật độ xương: khẳng định có liên quan, khối lượng xương càng tăng
càng dễ bị thoái hóa, ngược lại sự giảm khối lượng xương là yếu tố bảo vệ sụn
khớp.
- Yếu tố di truyền: những yếu tố như hàm lượng collagen và khả năng
tổng hợp proteoglycan của sụn mang tính di truyền.
1.3. Triệu chứng và chẩn đoán thoái hóa khớp gối
1.3.1. Các triệu chứng lâm sàng giúp chẩn đoán thoái hóa khớp gối
- Triệu chứng cơ năng:
12
Đau khớp gối 1 bên hoặc 2 bên trong tền sử hoặc hiện tại, đau ở mặt
trước hoặc trong gối, đau tăng khi đi lại, lên xuống dốc, ngồi xổm, có thể có
dấu hiệu phá gỉ khớp, khi khởi động thường đau cả 2 bên gối.
13
Hạn chế vận động không đi bộ xa được vì đau, Có tiếng lạo xạo trong
khớp khi cử động, trường hợp hạn chế nhiều phải chống gậy.
- Triệu chứng thực thể:
+ Đa số không thay đổi hình thái của khớp, khớp không sưng, nhiệt độ
da vùng khớp bình thường hoặc ấm lên không đáng kể.
+ Một số có khớp sưng to, sờ thấy phì đại xương do các gai xương và
phì đại mỡ, quanh khớp có nước (dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè), một
số trường hợp có thoát vị hoạt dịch ở vùng khoeo (kén Baker). Không bao giờ
có dấu hiệu viêm nặng như sưng to, nóng đỏ.