Kết quả điều trị cải thiện triệu chứng thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng phương pháp sóng ngắn tại Bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên - Pdf 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN THỊ QUỲNH

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG
THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SÓNG NGẮN TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN THỊ QUỲNH

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG
THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SÓNG NGẮN TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc, các phòng, khoa Bệnh
người cao tuổi, khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, các bác sỹ, điều
dưỡng, kỹ thuật viên bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên.
Với tấm lòng của người học trò, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
tới PGS.TS Trịnh Xuân Tráng, người thầy đã hết lòng dạy dỗ, luôn tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, người đã tận tình giúp
đỡ tôi trên con đường nghiên cứu khoa học, trực tiếp hướng dẫn để tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô trong Hội đồng
bảo vệ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn. Cảm ơn các bạn bè,
đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập. Xin chân
thành cảm ơn các bệnh nhân đã cộng tác và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành
nghiên cứu.
Xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới bố mẹ, anh chị em, chồng, hai con và
những người thân trong gia đình đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Quỳnh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ........................................................................ viii

4.1. Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ........................................ 53
4.2. Kết quả điều trị cải thiện triệu chứng thoái hóa khớp gối nguyên phát ........... 59
4.3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sau 10 ngày và 20
ngày điều trị ở nhóm nghiên cứu ............................................................ 65
4.4. Những hạn chế của đề tài ......................................................................... 70
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 71
KHUYẾN NGHỊ .............................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................
PHỤ LỤC ............................................................................................................


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BMI

: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)

BN

: Bệnh nhân

CS

: Cộng sự

ĐTNC

: Đối tượng nghiên cứu

GTTB

: Sau 10 ngày điều trị

T20

: Sau 20 ngày điều trị

VAS

: Thang nhìn - Visual Analog Scale

VLTL

: Vật lý trị liệu

XQ

: x quang


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá chỉ số BMI cho người châu Á trưởng thành (WHO –
1998) [4].......................................................................................... 26
Bảng 2.2. Phân loại mức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang nhìn VAS ..... 26
Bảng 2.3. Đánh giá sự tiến bộ về tầm vận động khớp .................................... 27
Bảng 2.4. Đánh giá chức năng theo chỉ số Womac của chi dưới (Tổng
điểm tối đa là 50 điểm) ................................................................... 28
Bảng 2.5. Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt theo thang điểm Womac ..... 28
Bảng 3.1. Phân bố ĐTNC theo giới ở 2 nhóm ................................................ 35
Bảng 3.2. Phân bố ĐTNC theo nhóm tuổi ...................................................... 35
Bảng 3.3. Bệnh kèm theo của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu ......................... 36

kết quả điều trị theo thang điểm VAS ............................................ 51
Bảng 3.22. Liên quan các giai đoạn tổn thương khớp gối trên xquang đến
kết quả điều trị theo thang điểm Womac ........................................ 51
Bảng 3.23. Phân tích mô hình hồi qui đa biến về các yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả điều trị theo thang điểm Womac ở nhóm nghiên cứu............. 52


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) của đối tượng
nghiên cứu ....................................................................................... 36
Biểu đồ 3.2. So sánh giá trị trung bình thang điểm VAS của 2 nhóm ............ 41

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Bao hoạt dịch khớp gối [54] ............................................................. 4
Hình 1.2: Khớp gối mặt khớp và các dây chằng chéo, bên [54]....................... 6
Hình 2.1. Hình ảnh đo tầm vận động khớp gối ............................................... 27
Hình 2.2. Hình ảnh bệnh nhân điều trị bằng phương pháp sóng ngắn ........... 30
Hình 2.3. Thước đo tầm vận động khớp ......................................................... 31
Hình 2.4. Màn hình LCD của máy sóng ngắn shortwave 100 ........................ 32
Hình 2.5. Máy sóng ngắn shortwave 100........................................................ 33


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp (THK) là bệnh thường gặp trong nhóm bệnh lý mạn tính
của khớp. Đó là một bệnh được đặc trưng bởi các rối loạn về cấu trúc và chức
năng của một hoặc nhiều khớp. Bệnh diễn tiến mạn tính gây đau và biến dạng
khớp. Bệnh thường xuất hiện sớm hơn, tiến triển nhanh hơn trên những người
lao động nặng.Trước kia thoái hóa khớp được coi là bệnh lý của sụn khớp,

siêu âm, tập vận động. Trong đó phương điều trị bằng sóng ngắn mang lại
nhiều hiệu quả.
Tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên đã sử dụng máy
sóng ngắn shortwave 100 để điều trị cho bệnh nhân từ tháng 01 năm 2014 đến
nay, nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả điều trị.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kết quả điều trị cải
thiện triệu chứng thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng phương pháp
sóng ngắn tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên” với hai
mục tiêu:
1. Đánh giá kết quả điều trị cải thiện triệu chứng thoái hóa khớp gối
nguyên phát bằng phương pháp sóng ngắn.
2. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị trên.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý khớp gối
Khớp gối là một khớp phức hợp có bao hoạt dịch rất rộng, dễ bị sưng
và phồng to lại ở nông nên dễ bị va chạm và tổn thương.
Khớp gối gồm 2 khớp [46], [77].
- Giữa xương đùi và xương chày (thuộc loại khớp lồi cầu).
- Giữa xương đùi và xương bánh chè (thuộc loại khớp phẳng).
1.1.1. Giải phẫu [22], [69]
1.1.1.1. Mặt khớp
- Đầu dưới xương đùi: có lồi cầu trong và lồi cầu ngoài khớp với 2 mặt
khớp lõm đầu trên xương chày. Lồi cầu trong hẹp hơn nhưng dài hơn lồi cầu
ngoài. Phía trước 2 lồi cầu dính với nhau tạo thành diện bánh chè. Phía sau 2
lồi cầu tách xa nhau bởi hố gian lồi cầu.



5

- Các dây chằng trước:
+ Dây chằng bánh chè
+ Mạc giữ bánh chè trong
+ Mạc giữ bánh chè ngoài
+ Ngoài ra còn có gân cơ tứ đầu đùi, cơ may và cơ căng mạc đùi
tăng cường.
- Các dây chằng sau:
+ Dây chằng khoeo chéo là một chẽ quặt ngược của gân cơ bán mạc, đi
từ trong ra ngoài và lên trên, bám vào vỏ lồi cầu ngoài xương đùi.
+ Dây chằng khoeo cung đi từ chỏm xương mác tỏa thành 2 bó bám
vào xương chày và xương đùi, tạo thành một vành cung có cơ khoeo đi qua.
- Các dây chằng bắt chéo ở hố gian lồi cầu:
+ Dây chằng chéo trước đi từ trong lồi cầu ngoài xương đùi tới diện
gian lồi cầu trước xương chày.
+ Dây chằng chéo sau đi từ ngoài lồi cầu trong xương đùi tới diện gian
lồi cầu sau xương chày.
+ Hai dây chằng bắt chéo thành hình chữ X, rất chắc giữ cho khớp gối
không bị trật theo chiều trước sau.
- Các dây chằng sụn chêm:
+ Dây chằng ngang gối nối 2 sừng trước của sụn chêm với nhau.
+ Dây chằng chêm đùi trước là một số sợi của dây chằng bắt chéo
trước, đi từ lồi cầu ngoài xương đùi tới bám vào sừng trước của sụn
chêm trong.
+ Dây chằng chêm đùi sau là một số sợi của dây chằng bắt chéo sau đi
từ lồi cầu trong xương đùi tới bám vào sụn chêm ngoài.


hoại tử, lượng mucopolysaccarid giảm rõ rệt, lượng nước giảm nhiều. Phần
xương ở dưới sụn các bè xương tăng lớp và dày lên, một số gẫy đứt, tạo nên
những hốc nhỏ trong chứa dịch hoạt dịch, màng hoạt dịch của khớp xơ hóa và
xung huyết, lâu dần xơ hóa có thể lan rộng. Những thương tổn giải phẫu bệnh kể
trên cắt nghĩa những dấu hiệu thấy trên xquang và lâm sàng.
- Tên gọi của bệnh lý: tùy theo từng nước
+ Viêm khớp thoái hóa (Osteoarthritis) [42].
+ Thoái hóa khớp (Athrose, Athrosis) [62].
+ Bệnh viêm thoái hóa khớp (Rheumatism degenerative) [66].
- Trong các tên gọi trên Thoái hóa khớp được nhiều nước quen dùng
trong đó có Việt Nam.


8

1.2.2. Phân loại bệnh thoái hóa khớp
Năm 1984, Altman và cộng sự đề nghị xếp loại các bệnh thoái hóa khớp
thành 2 loại: Thoái hóa khớp gối nguyên phát và thoái hóa khớp gối thứ phát [42].
* Thoái hóa khớp gối nguyên phát
Sự lão hóa là nguyên nhân chính, thường ở tuổi trên 50. Nguyên nhân
của sự thay đổi này có thể là do lượng máu đến nuôi dưỡng vùng khớp giảm
ảnh hưởng đến nuôi dưỡng sụn, sự phân bố chịu lực của khớp thay đổi thúc
đẩy quá trình thoái hóa [2].
- Yếu tố di truyền: Những yếu tố như hàm lượng collagen và khả năng
tổng hợp proteoglycan (PG) của sụn được mang tính di truyền. Một nghiên
cứu mới đây phát hiện sự đa dạng về hình thể gen collagen typ 1-2 trong một
gia đình mắc bệnh thoái hóa khớp giai đoạn sớm theo nghiên cứu Đoàn Văn
Đệ [9] về cơ chế bệnh sinh thoái hóa khớp [7].
* Thoái hóa khớp gối thứ phát
- Sau chấn thương: Gãy trên lồi cầu - liên lồi cầu đùi, can lệch, tổn

- Viêm màng hoạt dịch
- Do kích thích của các vết nứt nhỏ ở vùng đầu xương dưới sụn
- Mọc gai xương làm kéo căng các đầu mút thần kinh ở đầu xương
- Sự co kéo của dây chằng trong khớp
- Viêm bao khớp hoặc bao khớp bị căng phồng do phù nề quanh khớp
- Các cơ bị co thắt.
* Nguyên nhân gây viêm khớp trong thoái hóa khớp
- Thoái hóa khớp thuộc nhóm bệnh không do viêm nhưng trên lâm sàng
hiện tượng viêm vẫn xảy ra. Viêm có thể do mảnh sụn vỡ, hoại tử trở thành
vật lạ trôi nổi trong khớp gây phản ứng viêm thứ phát của màng hoạt dịch.
- Tổn thương màng hoạt dịch trong thoái hóa khớp không trầm trọng
như tổn thương trong các viêm khớp khác (viêm khớp dạng thấp, viêm màng
hoạt dịch thể lông nốt).


10

1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoái hóa khớp
- Yếu tố tuổi: nhiều tác giả khẳng định tần suất thoái hóa khớp tăng dần
theo tuổi, lứa tuổi thường gặp từ 45-65 tuổi. Tuy nhiên 90% những người lứa
tuổi 40 bắt đầu có những biến đổi của đầu xương và sụn khớp nhưng chưa có
biểu hiện lâm sàng.
- Cân nặng: béo phì có liên quan chặt chẽ với bệnh thoái hóa khớp gối,
việc tăng cân quá mức tỷ lệ thuận với sự tăng các triệu chứng của bệnh. Khi cân
nặng giảm được 5 kg sẽ có khả năng giảm được 50% thoái hóa khớp gối. Nguy
cơ thoái hóa khớp gối ở người béo phì tăng 7 lần so với người bình thường.
- Yếu tố cơ học và chấn thương: những chấn thương mạnh làm rạn nứt
bề mặt sụn có thể là nguồn gốc của bệnh thoái hóa khớp. Những vi chấn
thương lặp lại nhiều lần do nghề nghiệp hoặc do chơi thể thao cũng là nguy
cơ rất lớn của thoái hóa khớp.

+ Tìm điểm đau nhất là ở khe khớp, bánh chè - ròng rọc, chày - ròng
rọc, gõ mạnh vào xương bánh chè đau.
+ Dấu hiệu bào gỗ: di động bánh chè trên ròng rọc như kiểu bào gỗ
thấy tiếng lạo xạo.
+ Teo cơ: tổn thương kéo dài co teo cơ ở đùi
+ Tuổi ≥ 40
Trong các triệu chứng trên, đau khớp gối là dấu hiệu lâm sàng chính.
Đau khớp gối 1 bên là triệu chứng rất thường gặp, đau tăng khi vận động và
đỡ khi nghỉ ngơi.
1.3.2. Các phương pháp thăm dò hình ảnh để chẩn đoán thoái hóa khớp gối
* Xquang thường quy:
Chụp xquang thường quy là công cụ chính để chẩn đoán thoái hóa khớp
gối vì kỹ thuật đơn giản, ít tốn kém có thể áp dụng ở các tuyến y tế cơ sở.
xquang khớp gối cho biết tình trạng của sụn khớp một cách trực tiếp thông
qua đo chiều cao của khe khớp và đánh giá sự thay đổi của các đầu xương.
- Gai xương mọc ở phần tiếp giáp giữa xương và sụn. Gai xương có hình
thô và đậm đặc, có thể rơi ra nằm trong khớp hoặc phần mềm trong khớp.


12

- Hẹp khe khớp không đều và không hoàn toàn.
- Đặc xương dưới sụn. Phần xương đặc có thể thấy một số hốc nhỏ
sáng hơn.
Dựa vào xquang Kellgren và Lawrence, phân loại thoái hóa khớp
như sau [66]:
- Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương.
- Giai đoạn 2: Gai xương rõ.
- Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp vừa.
- Giai đoạn 4: Hẹp khe khớp nhiều kèm đặc xương dưới sụn.

Nhằm mục đích chẩn đoán : cần có cả 3 yếu tố 1, 2 và 3
- Tiêu chuẩn theo ACR 1991(American College of Rheumatology) [44]
1. Đau khớp gối
2. Có gai xương ở rìa xương (xquang)
3. Dịch khớp là dịch thoái hóa
4. Tuổi trên 40
5. Cứng khớp dưới 30 phút
6. Lục khục khi cử động
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1, 2 hoặc 1, 3, 5, 6 hoặc 1, 4, 5, 6 tiêu
chuẩn này đạt độ nhạy <94%, độ đặc hiệu >88%.
Trong các tiêu chuẩn trên tiêu chuẩn ACR năm 1991 phù hợp nhất ở
điều kiện Việt Nam [1].
1.4. Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối
- Hiện tại chưa có thuốc nào điều trị khỏi hoàn toàn bệnh THK gối, điều
trị THK gối nhằm mục đích làm giảm đau cho bệnh nhân và duy trì vận động
của khớp. Tùy theo giai đoạn bệnh mà có các phương pháp điều trị khác nhau
hoặc có thể kết hợp giữa chúng.
+ Thuốc kháng viêm: giúp làm giảm viêm, giảm sưng và giảm đau cho
bệnh nhân. Tuy nhiên thuốc thường có tác dụng phụ đối với đường tiêu hóa
nên phải theo dõi tác dụng phụ của thuốc khi dùng cho bệnh nhân.


14

+ Thuốc bổ sung sụn: Glucosamine, chondroitin… Mặc dù người ta
chưa có bằng chứng cải thiện lớp sụn bị bào mòn nhưng người bệnh dùng
thuốc này có tác dụng giảm đau.
+ Tiêm thuốc corticoid: đem lại hiệu quả giảm đau rõ, tuy nhiên rất
thận trọng vì nguy cơ nhiễm trùng khớp gối cao, một khi đã nhiễm trùng khớp
gối thì rất khó điều trị.

Khác với các phương pháp nhiệt bề mặt chỉ tác dụng nhiệt ở nông,
nhiệt do sóng ngắn tạo ra là nhiệt sâu, hay nhiệt khối, còn gọi là nội nhiệt, tức
là năng lượng lý học trực tiếp truyền theo 3 chiều của khối tổ chức, năng
lượng này chuyển thành nhiệt. Nhiệt khối làm cho cơ thể dễ chịu (hợp sinh lý)
hơn nhiệt bề mặt. Khả năng sinh nhiệt của tổ chức dưới tác dụng của sóng
ngắn phụ thuộc vào hằng số điện môi và dung kháng của tổ chức đó. Nếu tổ
chức có nhiều nước và điện giải thì khả năng sinh nhiệt càng cao, ngược lại tổ
chức có hàm lượng nước và điện giải thấp thì khả năng sinh nhiệt kém.
- Tác dụng tăng chuyển hóa: Do tác dụng của sóng ngắn gây tăng nhiệt
nên có tác dụng làm tăng các phản ứng hóa học và tăng chuyển hóa, phù hợp
theo định luật Vant Hoff: khi tăng nhiệt độ lên 10C thì chuyển hóa tăng lên 13%.
Các tác dụng điều trị: Sóng ngắn có tác dụng làm tăng nhiệt độ trong tổ
chức (còn gọi là nội nhiệt) và gây hiệu ứng sinh học, do đó có các tác dụng
điều trị sau:
- Tác dụng giảm đau : Nhiệt sóng ngắn còn ức chế các sợi dẫn truyền
cảm giác đau. Trên hạch giao cảm, nhiệt khối tác dụng lên các hạch giao cảm
cổ và thắt lưng làm dịu và giảm căng thẳng của hệ thần kinh thực vật, do đó
có tác dụng giảm đau ở nội tạng. Tác dụng giảm đau còn do tăng tuần hoàn
cục bộ làm tăng thải trừ các sản phẩm chuyển hóa, tái hấp thu các dịch tiết bị
tích tụ, ngoài ra tăng nhiệt còn làm giãn và giảm trương lực cơ vân.
- Tác dụng chống viêm: Sóng ngắn làm tăng bạch cầu đến tổ chức
viêm, tăng khả năng di chuyển và thực bào của thực bào do đó có tác dụng
chống viêm rất tốt.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status