U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VN
KHOA Y DƢỢC
Ph
a
BÙI KHÁNH LINH
rm
ac
y,
-------***-------
an
d
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP
ine
Ở TRẺ SƠ SINH BẰNG LIỆU PHÁP ÁNH SÁNG
dic
U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VN
KHOA Y DƢỢC
rm
ac
y,
-------***-------
Ph
a
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP
an
d
Ở TRẺ SƠ SINH BẰNG LIỆU PHÁP ÁNH SÁNG
ine
@
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: PGS.TS. PHẠM TRUNG KIÊN
HÀ NỘI – 2018
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
Me
dic
điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, đồng thời cũng cho
tôi thêm nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Y Dược, các thầy cô bộ
môn Nhi, Ban giám đốc Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh, cùng toàn thể các bác
sĩ, điều dưỡng Đơn nguyên Sơ sinh – Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh đã hết
lòng quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian tiến
hành nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn và yêu thương đến gia đình, người
thân bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi học tập, phấn đấu và trưởng thành
hơn trong cuộc sống và sự nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Bùi Khánh Linh
U
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cộng sự
GT
Gián tiếp
TT
Trực tiếp
TP
ine
Số lượng bạch cầu
RBC
dic
Red blood cell
Số hượng hồng cầu
HGB
Me
Hemoglobin
BVĐKTƯTN
of
Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Co
py
rig
ht
Bảng 3.4. Tuổi xuất hiện vàng da trung bình theo sự bất đồng nhóm máu .... 24
Bảng 3.5. Tuổi xuất hiện vàng da trung bình theo tuổi thai ........................... 25
Ph
a
Bảng 3.6. Tỉ lệ tác dụng phụ ........................................................................... 29
Bảng 3.7. Thời gian chiếu đèn trung bình theo hai nhóm bất đồng và không
bất đồng nhóm máu ......................................................................................... 30
an
d
Bảng 3.8. Thời gian chiếu đèn trung bình theo tuổi thai ................................ 30
Bảng 3.9. Thời gian chiếu đèn trung bình theo nhóm trẻ vàng da đơn thuần và
ine
nhóm trẻ có bệnh kèm theo ............................................................................. 30
Bảng 3.10. Thời gian chiếu đèn trung bình theo cân nặng của trẻ ................. 31
dic
Bảng 3.11. Thời gian chiếu đèn trung bình với nồng độ bilirubin máu ban đầu
Co
py
rig
rm
ac
bất đồng nhóm máu ......................................................................................... 25
Biểu đồ 3.3. Sự thay đổi nồng độ bilirubin theo tuổi thai............................... 26
Ph
a
Biểu đồ 3.4. Sự thay đổi nồng độ bilirubin ở nhóm vàng da đơn thuần và
nhóm vàng da có bệnh kèm theo ..................................................................... 27
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh vàng da tăng bilirubin gián tiếp..................... 3
Ph
a
1.1.2.1. Chuyển hóa bilirubin................................................................. 3
1.1.2.2. Sự hình thành bilirubin ............................................................. 4
an
d
1.1.2.3. Các dạng tồn tại của bilirubin trong huyết tương ..................... 6
1.1.2.4. Sự tiếp nhận bilirubin của tế bào gan ....................................... 6
ine
1.1.2.5. Sự bài tiết bilirubin vào đường mật và đường ruột .................. 6
dic
1.1.3. Nguyên nhân vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh ..... 6
1.1.3.1. Vàng da do tăng tan vỡ hồng cầu.............................................. 6
Me
1.1.3.2. Thiếu hoặc rối loạn chức năng các enzym kết hợp................... 7
1.1.3.3. Một số nguyên nhân khác ......................................................... 7
of
1.1.6.4. Điều trị nguyên nhân ............................................................... 13
U
1.1.7. Tiên lƣợng..................................................................................... 13
VN
1.2. Sơ lƣợc các nghiên cứu đã đƣợc tiến hành về điều trị vàng da tăng
y,
bilirubin ở trẻ sơ sinh ................................................................................ 13
rm
ac
1.2.1. Nghiên cứu trên Thế giới ............................................................... 13
1.2.2. Nghiên cứu tại Việt Nam ............................................................... 14
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 16
Ph
a
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 16
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân ..................................................... 16
an
d
Sc
2.3.8. Xử lý và phân tích số liệu .............................................................. 22
2.4. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................ 22
@
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 23
ht
3.1. Đặc điểm trẻ sơ sinh vàng da tăng bilirubin gián tiếp .................... 23
Co
py
rig
3.1.1. Đặc điểm chung ............................................................................. 23
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ................................................. 24
3.2. Kết quả điều trị ................................................................................... 29
U
3.3. Một số yếu tố liên quan đến thời gian chiếu đèn trung bình.......... 30
VN
dic
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 40
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
Me
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 44
VN
U
Tại các nước Âu – Mỹ, tỉ lệ vàng da tăng bilirubin GT bệnh lý chiếm 45% tổng số trẻ sơ sinh, ở châu Á khoảng 14-16% [23]. Hằng năm ở Mỹ có
khoảng 60-70% trong tổng số 4 triệu trẻ sơ sinh có triệu chứng vàng da trên
lâm sàng [21]. Nghiên cứu của Wong năm 2013 ở Malaysia, tỉ lệ vàng da sơ
sinh bệnh lý chiếm 16,4% [40]. Ở Việt Nam, theo Cam Ngọc Phượng vàng da
sơ sinh gặp ở 50% trẻ đẻ đủ tháng và gần 100% trẻ non tháng [13]. Tại Viện
Nhi Trung ương năm 2002 có 17,9% trẻ sơ sinh vào viện vì vàng da tăng
bilirubin GT trong đó có 28,2% trẻ phải điều trị thay máu và 61,2% trẻ bị tổn
thương thần kinh [1]. Biến chứng nguy hiểm nhất của vàng da tăng bilirubin
GT là vàng da nhân não. Tại Bệnh viện Nhi đồng 1 Thành phố Hồ Chí Minh
năm 1995 gặp 147 trường hợp vàng nhân não nhưng đến năm 1997 là 238
trường hợp [15].
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
Có nhiều phương pháp điều trị vàng da tăng bilirubin GT nhưng liệu
pháp ánh sáng là phương pháp đơn giản, an toàn, hiệu quả, dễ áp dụng và đã
sinh, trong đó có số lượng lớn trẻ vàng da tăng bilirubin GT, phương pháp
chiếu đèn đã được áp dụng từ khá lâu và là phương pháp điều trị vàng da
chính, tại đây vẫn chưa thực hiện được kỹ thuật thay máu. Tuy nhiên, chưa có
nghiên cứu nào đánh giá một cách hệ thống, toàn diện về kết quả điều trị của
phương pháp này. Do vậy, để đánh giá kết quả điều trị cũng như nâng cao
chất lượng điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả
an
d
điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh
sáng tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh năm 2017” nhằm hai mục tiêu:
ine
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của vàng da tăng bilirubin
gián tiếp ở trẻ sơ sinh tại Đơn nguyên Sơ sinh – Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh.
Co
py
rig
ht
@
Sc
máu tăng trên 120 mol/l . Ở trẻ sơ sinh, vàng da là triệu chứng thường gặp do
Ph
a
nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể tăng bilirubin GT – dạng tự do không
tan trong nước, khi nồng độ cao có thể gây nhiễm độc thần kinh; hoặc tăng
bilirubin TT – dạng kết hợp tan trong nước, có thể đào thải ra ngoài qua nước
tiểu và qua phân.
ine
an
d
Vàng da do tăng bilirubin ở trẻ sơ sinh là hiện tượng sinh lý bình
thường, sẽ mất dần trong tuần đầu sau sinh. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân
khác nhau, trẻ có thể bị vàng da quá mức và trở thành vàng da bệnh lý. Do đó,
khi tiếp cận với trẻ sơ sinh có triệu chứng vàng da cần xác định rõ là vàng da
sinh lý hay vàng da bệnh lý.
Me
dic
Vàng da tăng bilirubin GT sinh lý xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ
5 sau sinh do hồng cầu vỡ nhiều hơn so với lứa tuổi khác, tuổi thọ hồng cầu
ngắn, chuyển từ hemoglobin bào thai (HbF) sang hemoglobin người trưởng
thành (HbA) và các enzym của gan còn thiếu và hoạt tính yếu.
một phần rất nhỏ bilirubin được biến đổi tại gan thai nhi, lượng bilirubin này
được đưa xuống ruột, có trong phân su. Bilirubin xuất hiện trong dịch ối từ
tuần thứ 12, sẽ biến mất vào tuần thứ 36 - 37, thường gặp 2 dạng là bilirubin
GT và bilirubin axit. Sự vận chuyển bilirubin ở thai nhi chủ yếu nhờ vào liên
kết với α fetoprotein rồi bài tiết bằng cách thẩm thấu vào vòng tuần hoàn mẹ
3
rm
ac
y,
VN
U
qua nhau thai, từ tuần thứ 20 - 30 mới thấy có dạng IX β glucuronide ở gan.
Nồng độ bilirubin trong máu từ bào thai tới nhau thai gấp 2 lần từ nhau thai
trở về bào thai, chứng tỏ có một sự lọc rất hiệu quả của nhau thai từ tuần hoàn
thai nhi. Do đó thai nhi hiếm khi vàng da trừ trường hợp tan máu nghiêm
trọng. Tăng bilirubin GT trong nước ối, có thể được dùng để tiên lượng mức
độ nghiêm trọng của bệnh tan máu do bất đồng nhóm máu mẹ - con [22].
Trẻ sơ sinh
Me
dic
ine
Co
py
rig
ht
@
Sc
Bilirubin là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa HEM. Dưới xúc tác
của enzym hem oxygenase, quá trình phân tách Fe-protoporphyrin (phát sinh
từ HEM) sẽ tạo nên phân tử carbon monoxide (CO) và biliverdin. Sau phân
tách, Fe được giữ lại trong cơ thể liên kết với ferritin để tái sử dụng, CO dễ
dàng khuếch tán vào máu gắn với hemoglobin rồi đào thải ra ngoài qua phổi.
Biliverdin do được tách từ vị trí α của vòng Fe-protoporphyrin IX nên có
công thức là biliverdin IXα. Khi được tiết vào mật, dưới sự xúc tác của enzym
biliverdin reductase sẽ trở thành 4Z-15Z bilirubin IXα. Như vậy quá trình dị
hóa HEM đòi hỏi các yếu tố tham gia nghiêm ngặt, nếu chỉ có một yếu tố bị
thiếu hoặc rối loạn thì quá trình tổng hợp bilirubin sẽ bị ảnh hưởng [34,36].
4
U
Hồng cầu (100- 125 ngày, sơ sinh 90 ngày)
Me
dic
Máu
+ Albumin
Bilirubin Albumin
Albumin + ProteinY- Z (Thể Cytozol)
of
Gan
Bilirubin GT
ol
MEN Liagandin
Bilirubin TT
Stercobilinogen
(100 - 200 mg/ ngày)
ht
@
Bilirubin axit được tạo thành do sự gắn bilirubin với ion H phụ thuộc
rm
ac
y,
vào tình trạng toan máu của cơ thể. Các cầu nối với ion H+ bên trong phân tử
bilirubin sẽ làm các nhóm ưa nước bị bão hòa, nên bilirubin axit không tan
trong nước. Khi ở dạng axit, bilirubin dễ gắn lên màng tế bào, kể cả màng
hồng cầu gây tan máu. Bilirubin axit là một dạng độc, gây tổn thương não ở
Ph
a
trẻ sơ sinh [20,34].
an
d
Bilirubin gián tiếp (bilirubin tự do, dạng anion hay dianion)
Trong môi trường kiềm, cầu nối ion H+ của phân tử bilirubin dễ bị phá
vỡ và mang điện tích âm. Vì vậy bilirubin dễ dàng gắn với phosphatidylcholin
(lecethin) và ngấm qua màng tế bào, màng nhau thai, hàng rào máu não, nếu
như không được gắn với albumin máu [39].
ol
of
làm tăng bilirubin TP trong huyết tương, sự tái hấp thu này cao hơn ở lứa tuổi
sơ sinh. Chu trình của sự hấp thu, liên hợp, bài tiết và tái hấp thu này được gọi
là “chu trình gan – ruột” [22].
Co
py
1.1.3. Nguyên nhân vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh
1.1.3.1. Vàng da do tăng tan vỡ hồng cầu
Tan máu do bệnh của hồng cầu
6
y,
VN
U
Bất thường về cấu tạo màng hồng cầu, bệnh hồng cầu hình cầu, bệnh
hồng cầu nhân đặc (pyknocytosis), thiếu hụt các enzym hồng cầu: thiếu
glucose 6 phosphate dehydrogenase (G6PD), enzym pyruvate kinase (PK),
thalassemia, bệnh đa hồng cầu.
dic
ine
an
Me
Thiếu enzym glucuronyl transferase ở gan:
- Hội chứng Crigler Najjar typ I, II; hội chứng Gilbert, thiếu enzym
G6PD.
- Các bệnh thứ phát: dùng thuốc novobiocin; hội chứng Lucey Driscoll;
vàng da do sữa mẹ; trẻ đẻ non thấp cân do gan chưa trưởng thành; tổn thương
gan do ngạt nặng, nhiễm khuẩn, nhiễm độc gây ức chế sản xuất các enzym
của gan; các loại thuốc làm ảnh hưởng đến chức năng tế bào gan.
Do thiếu protein Y – Z
rig
ht
@
Do tái tuần hoàn gan – ruột
Gặp trong xơ nang tụy, tắc nghẽn đường tiêu hóa (hẹp môn vị, teo tá
tràng, tụy vòng), liệt ruột. Bệnh cũng gặp trong trường hợp thiếu các chủng vi
khuẩn, đường tiêu hóa.
Co
py
1.1.3.3. Một số nguyên nhân khác
- Các rối loạn chuyển hóa: galactosemia huyết bẩm sinh, thiểu năng giáp
bẩm sinh, suy tuyến yên, mẹ bị đái tháo đường.
7
- Nhiễm trùng bẩm sinh: Toxoplasmosis, Rubella,
Cytomegalovirus, Herpes Simplex
- Chế độ ăn không đều đặn
- Giới tính nam
- Đa hồng cầu
- Đẻ non
- Có anh/chị trước đó bị vàng da
dic
ine
an
d
Ph
a
rm
ac
y,
Các yếu tố về phía mẹ
Da vàng
of
Vùng
Mức độ vàng da
1
Mặt, cổ
2
½ thân trên rốn
Nồng độ bilirubin
100 μmol/l
+ Vùng 1
8
150 μmol/l
½ thân dưới rốn
4
Cánh tay, chân (trên mắt cá) + Vùng 1, 2, 3
5
Ph
a
Khi có biến chứng bệnh não cấp do tăng bilirubin có thể có một số triệu
chứng: rối loạn vận động, các cơn tăng trương lực cơ và múa vờn, giảm hoặc
mất thính giác, khiếm khuyết về vận động của mắt, đặc biệt là nhìn ngược
hướng lên trên, chứng loạn sản men răng màu vàng xanh.
Triệu chứng khác
ine
an
d
Trẻ có thể bú kém hoặc bỏ bú, có thể có thiếu máu và gan lách to:
thường gặp nguyên nhân do bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO, Rh, hoặc
bệnh hemoglobin và yếu tố kháng nguyên gây tan máu mạnh.
Me
dic
Phân luôn có màu vàng (sau giai đoạn phân su), nước tiểu vàng, phân
biệt với vàng da tăng bilirubin TT như tắc mật thì phân bạc màu. Các trường
hợp chậm đào thải phân su, do nhiễm khuẩn hoặc do dị tật bẩm sinh như
phình đại tràng, có triệu chứng tiêu hóa như nôn trớ, chậm đi ngoài, bụng
chướng.
Sc
đại tràng trong phình đại tràng bẩm sinh,….[24].
9
VN
U
Các xét nghiệm khác như sinh hóa máu, đo khí máu, chụp X-quang tim
phổi… tùy từng trường hợp.
rm
ac
y,
1.1.6. Điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh
1.1.6.1. Liệu pháp ánh sáng (chiếu đèn)
Chiếu đèn là phương pháp được áp dụng với 2 mục đích: dự phòng và
điều trị, nhằm ngăn chặn sự gia tăng nồng độ bilirubin tránh biến chứng vàng
da nhân.
ine
an
d
Ph
a
- Vàng da do tăng bilirubin TT.
- Suy tế bào gan hay có tổn thương nhu mô gan.
@
Kỹ thuật chiếu đèn [33]
Co
py
rig
ht
Nguồn sáng: trong khoảng quang phổ tốt nhất để làm vỡ và đào thải
bilirubin đồng thời ít có tác dụng phụ nhất, tập trung được lượng tia sáng
ngay tại vị trí tác dụng. Bilirubin hấp thụ hiệu quả với ánh sáng xanh có bước
sóng từ 425 – 470 nm.
Khoảng cách, cường độ ánh sáng: khoảng cách đến nguồn sáng nên đặt
càng gần bệnh nhân càng tốt nhưng không quá gần để tránh tác dụng phụ, tối
10
of
Me
dic
nằm trên lồng ấp tia sáng phải vuông góc với bề mặt lồng ấp. Thay đổi tư thế
cho trẻ 2 giờ một lần tăng diện tích da được chiếu đèn. Trong quá trình chiếu
đèn theo dõi nhiệt độ chặt chẽ (nhiệt độ lồng ấp, nhiệt độ trẻ) và tăng cung
cấp nước lên 10%. Chiếu đèn liên tục hay ngắt quãng tùy vào diễn biến và
mức độ vàng da của trẻ. Bên cạnh chiếu đèn cần điều trị và chăm sóc kết hợp.
Ngừng chiếu đèn khi bilirubin máu dưới ngưỡng cho phép.
Tiêu chuẩn ngừng chiếu đèn: Không có một tiêu chuẩn cụ thể nào để
ngừng chiếu đèn. Nồng độ bilirubin TP để quyết định ngừng chiếu đèn phụ
thuộc vào tuổi bắt đầu chiếu và nguyên nhân gây bệnh.
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
Một số tác dụng phụ [33]
Người ta đã quan sát, đánh giá trong quá trình điều trị chiếu đèn từ hơn
1/4 thế kỷ qua cho thấy không có tác dụng phụ nào thực sự tai hại. Tác dụng
phụ của chiếu đèn thường liên quan tới ba cơ chế sau:
1.1.6.2. Điều trị thuốc [27,38]
ine
an
d
Tăng khả năng tiếp hợp bilirubin tại gan
Phenobarbital: ảnh hưởng đến chuyển hóa bilirubin bằng cách tăng
nồng độ ligandin trong các tế bào gan, tăng sản xuất glucuronyl và làm tăng
bào tiết bilirubin. Cần 3 – 7 ngày mới có hiệu quả. Chỉ định khi bắt đầu vàng
da hoặc chỉ định cho mẹ lúc mang thai ≥ 2 tuần trước khi sinh.
ho
ol
of
Me
dic
Thuốc ức chế sản xuất bilirubin thông qua ức chế quá trình oxy
hoá HEM
Metalloprotoporphyrin là chất tổng hợp tương tự như Hem, có tác dụng
ức chế hem oxygenase, làm giảm sản xuất bilirubin. Mesoporphyrin
(Tinmesoporphyrin: SnMP) là chất ức chế hem oxygenase hiệu quả đã được
nghiên cứu rộng rãi. Thường được dùng trong trường hợp: huyết tán, bất đồng
ABO, hội chứng Crigler- Najjar, đẻ non, thiếu enzym G6PD. Trên lâm sàng
1.1.6.4. Điều trị nguyên nhân
rm
ac
y,
VN
Thường gặp khó khăn trong việc tìm nguyên nhân vàng da tăng
bilirubin GT ở trẻ sơ sinh. Nếu do thiếu G6PD hướng dẫn gia đình tránh cho
trẻ không dùng một số thuốc hoặc thức ăn gây tan máu, bệnh huyết tán bẩm
sinh thì trẻ phải thường xuyên truyền máu [12,35].
1.1.7. Tiên lƣợng
ine
an
d
Ph
a
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhận thức ngày một nâng cao, bệnh
nhân được phát hiện và điều trị sớm, mức độ vàng da không quá cao và tăng
không quá nhanh thì hầu hết tiên lượng đều tốt, bệnh nhân ra viện sau vài
ngày điều trị bằng ánh sáng liệu pháp, trẻ phát triển hoàn toàn bình thường
không để lại di chứng gì. Một số nước phát triển hầu như không có trẻ sơ sinh
vàng da tăng bilirubin GT phải thay máu. Nếu trẻ sơ sinh được theo dõi chặt
chẽ từ 3 đến 5 ngày sau đẻ và các bà mẹ đều được hướng dẫn theo dõi về
rig
ht
@
Năm 1957, Bệnh viện Rochford General, Essex tại Anh, tác giả Cremer
và Cs đã quan sát thấy những tác dụng có lợi của ánh sáng trên vàng da sơ
sinh và bắt đầu sử dụng ánh sáng nhân tạo để điều trị vàng da sơ sinh [19].
Năm 1967, Obes Polleri bắt đầu áp dụng phương pháp chiếu đèn ở Nam Mỹ
[24]. Từ năm 1968, tại Hoa Kỳ trong công trình nghiên cứu do Lucci lãnh đạo
có các công trình nghiên cứu ở mức độ hàn lâm về toàn bộ vấn đề này. Kể từ
đó, có hàng loạt các đề tài khoa học công bố về hiệu quả phương pháp chiếu
13
rm
ac
y,
VN
U
đèn điều trị trẻ vàng da tăng bilirubin GT ở trẻ sơ sinh. Nhiều hội thảo quốc tế
về chiếu đèn điều trị vàng da sơ sinh được tổ chức khắp nơi trên thế giới. Năm
1990, tại Anh, William J Cashore đã nghiên cứu đánh giá về ngộ độc não của
bilirrubin [22]. Việc sử dụng liệu pháp ánh sáng để điều trị vàng da tăng
não, xu hướng cải tiến chất lượng đèn chiếu và điều trị hỗ trợ nhằm làm giảm
nhanh nồng độ bilirubin máu.
ol
1.2.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
@
Sc
ho
Năm 1969 – 1978, theo thống kê về tình hình bệnh tật tại Hà Nội trong
10 năm của Khoa Sơ sinh Viện Bảo vệ Sức khỏe Trẻ em, tác giả Tô Thanh
Hương cho thấy vàng da tăng bilirubin GT ở trẻ sơ sinh là khá phổ biến,
chiếm 18,1% trường hợp trẻ nhập viện [8]. Phương pháp điều trị vàng da sơ
sinh phổ biến lúc bấy giờ là chiếu đèn kết hợp uống Gardenan, truyền plasma,
ít khi phải thay máu [11].
Co
py
rig
ht
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
và điều trị vàng da tăng bilirubin GT bệnh lý cho trẻ sơ sinh được tiến hành
ine
an
d
Năm 2002, Trần Liên Anh nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và
bước đầu đánh giá kết quả thay máu cho trẻ sơ sinh vàng da tăng bilirubin GT
trong máu [1]. Năm 2003, Phạm Đỗ Ngọc Diệp nghiên cứu hiệu quả điều trị
vàng da tăng bilirubin GT ở trẻ sơ sinh bằng đèn Halogen tại Khoa Sơ sinh
Bệnh viện Saint-Paul Hà Nội cho thấy hiệu quả của đèn này là 88.7% [2].
Đặng Thị Hải Vân (2003) cũng đã nghiên cứu nhận xét tình hình vàng da sinh
tại Bệnh viện Saint – Paul [14].
Sc
ho
ol
of
Me
Năm 2007, theo nghiên cứu của Khu Thị Khánh Dung tại bệnh viện
Nhi Trung ương vàng da tăng bilirubin GT chiếm 21,26% tổng số sơ sinh nhập
viện điều trị [3]. Năm 2008, Bùi Thị Thùy Dương nghiên cứu về hiệu quả điều
trị vàng da tăng bilirubin GT bằng đèn Rạng đông ánh sáng xanh ở trẻ sơ sinh
đủ tháng tại Khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy tỉ lệ chiếu đèn
thành công là 100% [4]. Năm 2009, Đào Minh Tuyết so sánh hiệu quả điều trị
U
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Tất cả trẻ sơ sinh được chẩn đoán xác định là vàng da tăng bilirubin GT
có chỉ định điều trị bằng liệu pháp ánh sáng, được điều trị tại Đơn nguyên Sơ
sinh, Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh.
Ph
a
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Trẻ vàng da tăng bilirubin GT có chỉ định điều trị bằng liệu pháp ánh
sáng theo tiêu chuẩn ngưỡng điều trị chiếu đèn của AAP (2004) [17] (phụ lục
3).
dic
ine
an
d
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Các bệnh nhân có chỉ định thay máu ngay, bệnh nhân vàng nhân não
ngay sau khi vào viện.
- Trẻ vàng da tăng bilirubin đã chiếu đèn trước đó.
- Trẻ có diễn biến nặng trước khi chiếu đèn do các bệnh kèm theo khác
Sc
2.3.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:
Trong đó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05 (tương ứng độ tin cậy 95%)
Z1 – α/2 = 1,96 (tra giá trị bảng tương ứng khi α = 0,05)
16