De thi HSG Quoc gia 1997- 1998 - Pdf 51

Phần bốn
Một số đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí
Đề THI chọn học SINH GIỏI quốc gia bậc THPT
Năm học 1997 1998
Bảng B
Câu 1 (4 điểm)
Sử dụng bản đồ "Cây công nghiệp" trang 11, Atlát Địa lí Việt Nam :
Lập bảng số liệu về diện tích, sản lợng cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm và
nhận xét.
Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây công nghiệp chính ở nớc ta.
Câu 2 (4 điểm)
Dựa vào số liệu ở bảng dới đây, nhận xét và giải thích sự phát triển của ngành công nghiệp năng
lợng.
Sản phẩm ngành
Năm
1985 1990 1995
Điện (triệu kWh) 5 230,0 9 053,4 14 665,0
Than sạch (triệu tấn) 5,7 4,2 8,4
Dầu thô (triệu tấn) - 2,5 7,6
Câu 3 (6 điểm)
Sử dụng tập Atlát Địa lí Việt Nam :
a. Hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam
Bộ.
b. Hãy trình bày và phân tích về trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 4 (6 điểm)
Dựa vào bảng số liệu dới đây :
Cơ cấu kinh tế theo GDP năm 1994 (%)
Các ngành kinh tế Vùng TD + MN Vùng ĐB + VB Cả nớc
Công nghiệp 10 25,6 22,0
Xây dựng 5 8,4 7,6
Nông Lâm nghiệp

b) Nhận xét :
Cây công nghiệp lâu năm (0,5đ)
+ Diện tích và sản lợng đều tăng mạnh. Học sinh có thể nhắc lại các con số trong bảng trên, hoặc
tính ra trong từng thời kì tăng bao nhiêu nghìn ha, bao nhiêu tỉ đồng, hoặc tăng bao nhiêu % so
với đầu kì...
207
+ Nếu học sinh nhận xét đợc sự tăng nhanh diện tích và sản lợng các cây công nghiệp lâu
năm có liên quan đến việc phát triển các cây công nghiệp chủ lực phục vụ xuất khẩu (cao
su, cà phê) thì cần đánh giá cao (thởng 0,25đ).
Cây công nghiệp hàng năm (0,5đ)
+ Diện tích không tăng, thậm chí có lúc xuống thấp (năm 1990), sau khôi phục trở lại (năm
1992). Tuy nhiên, giá trị sản lợng (tỉ đồng) không ngừng tăng. Học sinh có thể dẫn ra các số
liệu đã ghi trong bảng trên.
+ Nếu học sinh nhận xét đợc rằng sự diễn biến của diện tích cây công nghiệp hàng năm chịu
ảnh hởng của thị trờng sản phẩm cây công nghiệp (ví dụ mía, lạc, thuốc lá...) cha ổn định thì
cũng cần đánh giá cao (thởng 0,25 điểm).
2. (2 điểm) :
Cà phê, cao su, mía (mỗi cây 0,5 điểm)
Hồ tiêu, dừa, mía, thuốc lá, chè (mỗi cây 0,1 điểm)
Cà phê : ở Tây Nguyên. Điều kiện đất đai (đất badan) và khí hậu (cận xích đạo) rất thích hợp
cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây cà phê (Buôn Mê Thuột, Gia Lai).
Cao su : nhiều nhất ở Đông Nam Bộ (Sông Bé cũ, Đồng Nai). Đây là vùng đồn điền cao su có
từ thời Pháp thuộc. Điều kiện đất đai (đất xám phù sa cổ và đất đỏ ba dan), khí hậu (cận xích
đạo) rất thích hợp với cây cao su.
Hồ tiêu : Cây công nghiệp nhiệt đới điển hình, đợc trồng nhiều ở Tây Nguyên. Ngoài ra còn đ-
ợc trồng ở phía tây Quảng Trị, trên đảo Phú Quốc.
Mía : đợc trồng nhiều nhất ở các tỉnh phía Nam (duyên hải Nam Trung Bộ, đồng bằng sông
Cửu Long).
Dừa : đợc trồng nhiều ở Bình Định, ven biển đồng bằng sông Cửu Long.
Thuốc lá : ở trung du, miền núi phía Bắc.

thủy sản...). Đối với thị trờng trong nớc nói chung, thông qua hệ thống giao thông khá phát triển.
Đối với thị trờng quốc tế và khu vực (thông qua đầu mối giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí
Minh).
Tài nguyên : dầu khí trên thềm lục địa (trong bản đồ Khoáng sản có các mỏ Bạch Hổ và
Rồng), đất sét làm vật liệu xây dựng và tiềm năng thủy điện (trên sông Đồng Nai và sông Bé).
Học sinh cần nêu cả các khả năng phát triển cơ sở nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các
sản phẩm nông, lâm, ng nghiệp. Rừng còn khá nhiều (ở các tỉnh Bình Dơng, Bình Phớc (Sông
Bé cũ), Đồng Nai

tiếp giáp với phía Nam Tây Nguyên). Điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi
cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê... ), cây ăn quả và cây công nghiệp
hàng năm (đậu tơng...). Vùng biển có các ng trờng lớn.
Nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật tập trung, cơ sở hạ tầng phát triển tốt (thể
hiện trên bản đồ ở chỗ trong vùng có thành phố Hồ Chí Minh

thành phố lớn nhất cả nớc,
đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ lớn nhất cả nớc).
Vùng có khả năng rất lớn về thu hút đầu t trong và ngoài nớc, đặc biệt, vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam gồm toàn bộ vùng kinh tế Đông Nam Bộ, với các trung tâm công nghiệp lớn là
Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
b) Hạn chế (1 điểm), ý 1 : 0,5, ý 2 và ý 3 : mỗi ý 0,25đ.
Mùa khô kéo dài, hạn chế cấp nớc cho dân sinh, cho công nghiệp và đặc biệt là dự trữ nớc cho
các hồ thủy điện (điển hình là hồ Trị An).
Cơ sở năng lợng của vùng đã đợc cải thiện nhng cha đáp ứng đủ nhu cầu cần phát triển nhanh
của công nghiệp.
209
Vấn đề môi trờng đối với các lãnh thổ tập trung công nghiệp nh Thành phố Hồ Chí Minh, Biên
Hòa, Vũng Tàu...
2. Trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (2 điểm)
a) Đọc, xác định cơ cấu ngành : 1,5 điểm

Ngành xây dựng chiếm tỉ trọng tơng đối khá do sự phát triển mới đây. Đáng chú ý : tỉ trọng
của khu vực nông, lâm nghiệp tơng đối thấp không phải vì ĐB + VB không có thế mạnh về
210
nông, lâm nghiệp mà vì các ngành khác phát triển, đóng góp nhiều hơn vào cơ cấu GDP của
vùng.
2) 3 điểm. Mỗi biểu đồ 1 điểm.
Trong bài này, cách tốt nhất là vẽ ba biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP của từng vùng và
cả nớc. Ba biểu đồ này có thể có kích thớc bằng nhau. Nếu trong trờng hợp kích thớc khác
nhau, thì cũng không vì thế mà thêm điểm và cũng không trừ điểm nếu sự khác biệt kích thớc
biểu đồ không phù hợp với thực tế. Học sinh cũng có thể dùng 3 biểu đồ cột chồng thay cho 3
biểu đồ tròn.
Đề THI chọn học SINH GIỏI quốc gia bậc THPT
Năm học 1997 1998
Bảng A
Câu 1 (6 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây :
Tình trạng việc làm phân theo vùng ở nớc ta năm 1996
(đơn vị tính : nghìn ngời)
Các vùng lớn Lực lợng
lao động
Số ngời cha có việc làm th-
ờng xuyên
Cả nớc 35 886 965,5
Miền núi và trung du phía Bắc 6 433 87,9
Đồng bằng sông Hồng 7 383 182,9
Bắc Trung Bộ 4 664 123
Duyên hải Nam Trung Bộ 3 805 122,1
Tây Nguyên 1 442 15,6
Đông Nam Bộ 4 391 204,3
Đồng bằng sông Cửu Long 7 748 229,9

nh sau (1,5đ) :
Lực lợng
lao động
Số ngời không có
việc làm
thờng xuyên
Tỉ lệ cha có việc
làm
thờng xuyên
Cả nớc 35866 965,6 2,69%
Miền núi và trung du phía Bắc 6433 87,9 1,37%
Đồng bằng sông Hồng 7383 182,7 2,47%
Bắc Trung Bộ 4664 123 2,64%
Duyên hải Nam Trung Bộ 3805 122,1 3,21%
Tây Nguyên 1442 15,6 1,08%
Đông Nam Bộ 4391 204,3 4,65%
Đồng bằng sông Cửu Long 7748 229,9 2,97%
Sau đó vẽ biểu đồ cột (hoặc biểu đồ thanh ngang) thể hiện mức độ cha có việc làm thờng
xuyên phân theo vùng (2 đ).
Nếu học sinh vẽ theo thanh ngang, cần chú ý thứ tự các vùng từ Bắc xuống Nam. Trong trờng
hợp này, cách vẽ biểu đồ thanh ngang đợc đánh giá cao hơn so với cách vẽ biểu đồ cột đứng.
Trong trờng hợp học sinh dùng biểu đồ hình tròn để thể hiện cơ cấu số lợng ngời cha có việc
làm thờng xuyên phân theo vùng thì không chấm điểm.
212
b) Phân tích biểu đồ (2 đ)
Tỉ lệ cha có việc làm thờng xuyên trung bình cả nớc là 2,69%. Các vùng có tỉ lệ cha có việc
làm thờng xuyên cao hơn trung bình cả nớc là Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông nam Bộ và
Đồng bằng sông Cửu Long (0,5đ).
Các vùng có tỉ lệ cha có việc làm thờng xuyên thấp là Tây Nguyên, Miền núi và trung du phía
Bắc (0,25đ).

Nhận định khái quát (1,5đ), mỗi ý 0,5đ.
213
+ Các điểm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp nhỏ phân bố ở các thị xã miền núi, gắn với
việc chế biến nông sản (chè Hà Giang, thực phẩm ở Lạng Sơn, Mộc Châu, Sơn La, Lai Châu),
khai thác và chế biến gỗ (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn), khai thác khoáng sản (Lào Cai,
Tĩnh Túc)...
+ Các trung tâm công nghiệp ở trung du thờng có quy mô trung bình, riêng Quảng Ninh là trung
tâm công nghiệp lớn. Cơ cấu ngành tơng đối đa dạng, với u thế là các ngành công nghiệp nặng
và một số ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
+ Nhìn chung công nghiệp ở miền núi và trung du phía Bắc còn kém phát triển. Mặc dù có cơ sở
tài nguyên thiên nhiên tốt nhng thiếu sự đồng bộ của nguồn lao động có tay nghề, cơ sở hạ
tầng nhất là giao thông vận tải.
Một số trung tâm công nghiệp điển hình (1,5đ), mỗi mục nhỏ 0,3đ.
+ Quảng Ninh : khai thác than, cơ khí.
+ Bắc Giang : hóa chất phân bón, thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí.
Thái Nguyên : luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí chế tạo máy, nhiệt điện nhỏ, khai thác
chế biến gỗ, chế biến chè.
Việt Trì : hóa chất, nhiệt điện, cơ khí, vật liệu xây dựng, thực phẩm, khai thác chế biến gỗ,
giấy.
Hòa Bình : thủy điện, vật liệu xây dựng.
Học sinh cần nêu đợc các ngành công nghiệp có mặt ở từng địa điểm, nếu chỉ nêu tên mà
không nêu tên ngành công nghiệp có ở đó thì không cho điểm.
Câu 3 (6 điểm)
Học sinh cần sử dụng những bản đồ sau : Bản đồ Đất, bản đồ Khí hậu, bản đồ Dân c và dân tộc,
bản đồ Vùng kinh tế Nam Trung Bộ.
1) Thế mạnh và hạn chế (4 điểm)
a) Thế mạnh (2 đ). Mỗi ý 1 điểm.
Địa hình, đất trồng : cao nguyên xếp tầng, với diện tích đất đỏ badan rộng lớn, màu mỡ, thuận
lợi cho sự phát triển các cây công nghiệp, nhất là các cây công nghiệp lâu năm.
Khí hậu : cận xích đạo, có sự phân hoá theo độ cao (phân biệt hai biểu đồ khí hậu của trạm

Tây Nguyên là vùng nhập c (tỉ lệ tăng dân số cao), nên tỉ lệ nam cao hơn mức trung bình.
Đồng bằng sông Hồng là vùng xuất c, nên tỉ lệ nam thấp hơn mức trung bình.
215
Kì THI chọn học SINH GIỏI quốc gia
Năm học 1998 1999
Bảng B
Câu 1 (4 điểm)
Dựa vào các thông số dới đây về đặc điểm phân bố dân c trên Trái Đất :
% dân số thế giới
Khu vực ôn đới 58
Khu vực nhiệt đới 40
Các vùng có độ cao 0 500m
82
Vùng ven biển và đại dơng, 16% diện tích đất nổi 50
Cựu lục địa (châu Âu, á, Phi), 69% diện tích các châu lục
86,3
Tân lục địa (châu Mĩ, châu úc), 31% diện tích các châu lục
13,7
Hãy rút ra các nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c.
Câu 2 (4 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm ma của khu
vực Huế và Đà Nẵng. Giải thích tại sao có những đặc điểm ma nh vậy.
Câu 3 (6 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy so sánh hai vùng chuyên canh cây
công nghiệp Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 4 (6 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây :
Diện tích và sản lợng cà phê (nhân)
Năm Diện tích gieo trồng (nghìn ha) Sản lợng (nghìn tấn)
1980 22,5 8,4

Nằm trớc các sờn đón gió mùa mùa đông (1/2đ)
Tháng 10, 11 là thời kì dải hội tụ nhiệt đới thờng án ngữ ở khu vực Huế Đà Nẵng (1đ)
Nếu thí sinh làm tơng đối tốt câu 2, những cha đạt điểm tối đa (4đ) thì có thể xét thởng điểm
cho những trờng hợp sau đây :
Sở dĩ mùa hạ ở khu vực này ít ma là do ảnh hởng của gió phơn tây nam (1/2đ)
Đà Nẵng có ma ít hơn Huế là do ảnh hởng của khối núi Bạch Mã (1/2đ)
Câu 3 (6 điểm)
So sánh hai vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi (TD

MN) phía Bắc.
1) Giống nhau (2đ)
Đều là miền núi và trung du (1/2đ)
Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày
(1/2đ)
Có truyền thống trồng cây công nghiệp (1/2đ)
Đều chuyên môn hóa về cây công nghiệp, trớc hết là cây công nghiệp dài ngày. Bên cạnh đó,
cây công nghiệp ngắn ngày khá phổ biến (1/2đ).
217
2) Khác nhau (4đ)
a) Tài nguyên thiên nhiên (xem Atlát) (1,5đ)
Địa hình : Đông Nam Bộ chủ yếu là đồi lợn sóng, thấp dới 200m. TD

MN phía Bắc : đồi, núi
thấp và trung bình, độ cao phổ biến 500

1000m (1/2đ).
Đất đai : Đông Nam Bộ chủ yếu là đất phù sa cổ, feralit phát triển trên đá badan và đá macma.
TD phía Bắc chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến, đá gơnai và đá mẹ khác
(1/2đ).
Khí hậu : Đông Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm (khí hậu cận xích đạo). TD

riêng. Chú ý phân tích tài nguyên đất (đất badan) và tài nguyên khí hậu (nhiệt đới gió mùa,
cận xích đạo) (1,5đ).
Chính sách đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp chủ đạo cho xuất khẩu. Việc đẩy mạnh phát
triển cây công nghiệp nói chung, cây cà phê nói riêng ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (1/2đ).
218
Tác động của công nghiệp chế biến (1/2đ).
Yếu tố thị trờng. Tác động của hoạt động ngoại thơng (1/2đ).
c) Phân tích mối quan hệ giữa diễn biến diện tích và sản lợng cà phê qua các năm (1,5đ)
Diện tích gieo trồng và sản lợng cà phê đều tăng (1/2đ).
Trong thời gian đầu (1980 1985), diện tích gieo trồng tăng nhanh, nhng sản lợng cà phê tăng
chậm. Đó là do tăng diện tích cà phê mới trồng là chính. Cà phê là cây công nghiệp lâu năm,
phải mất một số năm từ khi gieo trồng mới cho sản phẩm (1/2đ).
Trong những thời kì tiếp theo, sản lợng cà phê tăng nhanh hơn nhiều so với sự tăng diện tích
gieo trồng. Đó là vì những diện tích trồng cà phê từ giai đoạn trớc đã cho năng suất cao và ổn
định (1/2đ).
Kì THI chọn học SINH GIỏI quốc gia
Năm học 1998 1999
bảng a
Câu 1 (4 điểm)
Mục b của câu hỏi này thí sinh làm bài vào phách đính kèm.
Dựa vào lợc đồ, hãy :
a) Cho biết lợc đồ của tháng nào ? Mùa nào ? Giải thích vì sao là lợc đồ của mùa đó.
b) Điền vào lợc đồ những vùng có ma trong thời gian đó.
Câu 2 (4 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm ma của khu
vực Huế và Đà Nẵng. Giải thích tại sao có những đặc điểm ma nh vậy ?
219
Câu 3 (6 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy so sánh hai vùng chuyên canh
cây công nghiệp Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi phía Bắc.

220
Nếu điền sai : có ma ở khu vực hoang mạc, trừ 1,0 điểm ; có ma ở khu vực chí tuyến gió mùa
trừ 1 điểm. Việc trừ điểm chỉ thực hiện trong trờng hợp thí sinh có làm nội dung 2 của câu 1,
không trừ đến điểm âm.
Câu 2 (4 điểm)
1. Đặc điểm ma (2đ)
Là khu vực (các tỉnh) có lợng ma trung bình năm cao nhất so với các tỉnh ở đồng bằng (1/2đ)
Có ma chủ yếu vào mùa đông (1/2 đ)
Lợng ma cao nhất vào các tháng 10, 11 (1/2đ)
Có lợng ma tháng 10 cao nhất cả nớc (1/2đ)
2. Giải thích đặc điểm ma của khu vực Huế Đà Nẵng (2đ)
Khu vực này chịu ảnh hởng của gió mùa mùa đông qua biển (1/2đ)
Nằm trớc các sờn đón gió mùa mùa đông (1/2đ)
Tháng 10, 11 là thời kì dải hội tụ nhiệt đới thờng án ngữ ở khu vực Huế Đà Nẵng (1đ)
Nếu thí sinh làm tơng đối tốt câu 2, nhng cha đạt điểm tối đa (4đ) thì có thể xét thởng điểm
cho những trờng hợp sau đây :
Sở dĩ mùa hạ ở khu vực này ít ma là do ảnh hởng của gió phơn tây nam (1/2đ)
Đà Nẵng có ma ít hơn Huế là do ảnh hởng của khối núi Bạch Mã (1/2đ)
Câu 3 (6 điểm)
So sánh hai vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi (TD

MN) phía Bắc.
1. Giống nhau (2đ)
Đều là miền núi và trung du (1/2đ)
Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cây công nghiệp, đặc biệt cây công nghiệp dài ngày
(1/2đ)
Có truyền thống trồng cây công nghiệp (1/2đ)
Đều chuyên môn hóa về cây công nghiệp, trớc hết là cây công nghiệp dài ngày. Bên cạnh đó,
cây công nghiệp ngắn ngày khá phổ biến (1/2đ)
2. Khác nhau (4đ)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status