!
#
,$
-".,$-+/0,
/
1+
#
/
!2
3
#
#
"
3
4
!!
"
>
3
5
#
-+/
?-,
/
=@
A
,$/
;
3
."2
;$
+
#
@
B
+@
%
%
'
#
-+/
3
<
#
!
#
,
@
#
"
0
#
!
4
!+
<
+
#
8@
!,
/
)"%)
6$
!6,")
#
-+/@
C,$
* +5
=
&
-
"
#
!=
!
2
3
"(
#
5
5
#
,$
B+
!
%
!
#
Chính Hữu "Đồng chí"
1.Tác giả:
Nhà thơ Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926. Năm 1946, ông gia nhập Trung
đoàn Thủ đôvà hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mĩ Chính Hữu hầu nh chỉ viết về ngời lính và chiến tranh.
"Hiện Chính Hữu mới chỉ công bố: tập thơ Đầu súng trăng treo (1966), Thơ Chính Hữu (1977),
Tuyển tập Chính Hữu (1988). Thơ Chính Hữu giàu hình ảnh, nhiều suy tởng, ngôn ngữ chon lọc, cô
đọng. Ông thờng sử dụng thể thơ tự do, giàu nhạc điệu, mà chủ yếu là nhạc điệu của nội tâm, vừa
lắng đọng vừa có sức âm vang. Chính Hữu làm thơ không nhiều nhng vẫn có một vị trí xứng đáng
trong nền thơ hiện đại Việt Nam, và một số bài thơ của ông thuộc số những tác phẩm tiêu biểu nhất
của thơ ca kháng chiến (Đồng chí, Đờng ra mặt trận, Ngọn đèn đứng gác, Trang giấy học trò). Chính
Hữu đợc tăng Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật năm 2000 (Nguyễn Văn Long, Từ
điển văn học, Sđđ).
2.Tác phẩm:
Bài thơ Đòng chí đợc sáng tác đầu năm 1948, thể hiện những cảm xúc sâu xa và mạnh mẽ của
nhà thơ Chính Hữu với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc. Cảm hứng của bài thơ hớng về chất thực
của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp và chất thơ trong sự bình dị của đời thờng.
Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đôi gắn bó thắm thiết của những ngời nông dân mặc áo lính trong
thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Trong hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn, tình cảm đó
thật cảm động đẹp đẽ.
Phạm Tiến Duật "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"
1. Tác giả :
Nhà thơ Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi tốt nghiệp
khoa Ngữ văn, Trờng đại học s phạm Hà Nội, năm 1964, Phạm Tiến Duật gia nhập quân đội, hoạt
đã nhồi sau tay lái. Một khoảng rừng già rộ lên, những cỗ xe dắt kín lá ngụy trang rùng rùng chuyển
bánh đi về hớng Nam đã định"
Huy Cận "Đoàn thuyền đánh cá"
1.Tác giả:
Nhà thơ Huy Cận tên đầy đủ là Cù Huy Cận (1919-2005) .Huy Cận nổi tiếng trong phong trào Thơ
mới với tập thơ Lửa thiêng(1940). Ông tham gia Cách mạng từ trớc năm 1945 và sau cách mạng
tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một trong những
nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam. Huy Cận đợc Nhà nớc trao tặng Giải thởng Hồ
Chí Minh về Văn học và nghệ thuật( năm 1996).
Hơn sáu mơi năm Hoạt động văn học nói chung và làm thơ nói riêng, với gần hai mơi thi phẩm thơ
đi từ nỗi buồn "từ ngàn xa"đến niềm vui lớn hôm nay.
Huy Cận luôn gắn liền với mạch đời chung của dân tộc. Thơ Huy Cận vừa bám lấy cuộc đời, vừa
hớng tới những khoảng rộng xa của tạo vật và thời gian, vừa trăn trở với cái chết, vừa nâng niu sự
sống trớc qui luật tử sinh, vừa triết lý suy t, vừa hồn nhiên thơ trẻ, vừa bay bổng lãng mạn, vừa hiện
thực đời thờng, trong cái khoảnh khắc hữu hạn của đời ngời vẫn muốn hóa thân vào cái vĩnh cửu, tr-
ờng sinh(Trời mỗi ngày lại sáng, đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, Những năm sáu mơi, chiến trỡng gần
đến chiến trờng xa, ngày hằng sống ngày hằng thơ, Ngôi nhà giữa nắng, ta về với biển, Lời tâm
nguyện cùng hai thế kỷ). Với ý thức vận động và sự chuyển hóa giữa nhiều yếu tố trong hình tợng
cái tôi trữ tình, Huy Cận đã tạo cho mình một phong cách đặc sắc, độc đáo. Huy Cận đã tỏ ra sở tr-
ờng về thơ lục bát và có đóng góp đáng kể trong sự mở rộng hình thức và nâng cao trí tuệ cho thơ
theo hớng suy tởng, vơn lên những khái quát rộng xa, giàu liên tởng trong những bài thơ mở rộngl
khuôn khổ , kích thớc.
Các tác phẩm chính : Lửa thiêng (thơ, 1940); Vũ trụ ca (thơ, 1942); Kinh cầu tự (văn xuôi, 1942);
Tính chất dân tộc trong văn nghệ (nghiên cứu, 1958); Trời mỗi ngày lại sáng (thơ, 1958); Đất nở hoa
(thơ, 1960); Bài ca cuộc đời (thơ, 1963); Hai bài tay em (thơ; 1967); Phù Đổng Thiên Vơng
(thơ, 1968); Những năm sáu mơi (thơ, 1968); Cô gái Mèo (thơ; 1972);
Thiếu niên anh hùng họp mặt (thơ, 1973); Chiến trờng gần đến chiến trờng xa (thơ, 1973);Chiến tr-
ờng gần chiến trờng xa(Thơ, 1973);Những ngời mẹ, những ngời vợ( thơ, 1974); Ngày hằng sốmg
ngày hằng thơ(thơ,1975); Sơn Tinh, Thủy Tinh (thơ, 1976) ; Ngôi nhà giữa nắng(thơ, 1978); Hạt lại
gieo (thơ, 1984) ; Tuyển tập( thơ, 1986);...
nhiên mà thực sự là cảm hứng đã đợc tích tụ trên một đề tài quen thuộc của tôi và đợc viết ra trong
không khí rất vui của những năm tháng đầu xây dựng chủ
nghĩa xã hội" (Huy Cận, Tác phẩm văn học, NXB Văn học,
Hà Nội, 2001).
Bằng Việt "Bếp lửa"
1. Tác giả:
Nhà thơ Bằng Việt (tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng), sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất,
tỉnh Hà Tây. Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 của thế kỉ XXvà thuộc thế hệ các nhà thơ trởng
thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.
"Bằng Việt là một nhà thơ đợc bạn đọc biết đến từ phần thơ in chúng với Lu Quang Vũ trong tập
Hơng cây - Bếp Lửa (1968). Nỗi nhớ quê hơng dầu tiên thành thơ là giành cho bếp lửa : "Bếp lửa
chờn vờn sớng sớm - Một bếp lửa ấp iu nồng đợm" gắn với hình ảnh ngời bà và bên ngời bà là ngời
cháu. Bài thơ nói về tình bà cháu vừa sâu sắc , vừa thâm thía trong những năm đầu đất nớc đói
kém, loạn lạc, cuộc đời gian khổ khó khăn. Cảm xúc tinh tế, đợm buồn của ông về những kỷ niệm về
cuộc sống gia đình , về truyền thống nghĩa tình của dân tộc Việt Nam. Bài thơ biểu hiện một triết
luận thầm kín: những gì là thân thiết nhất của mỗi tuổi thơ mỗi con ngời, đều có sức tỏa sáng, nâng
đỡ họ trong suốt cuôc đời.Mạch triết luận thầm kín đợc khởi đầu từ bếp lửa còn đợc tiếp nối trong
nhiều bài thơ khác nhơ trở lại trái tim mình khi ông coi Thủ đô Hà Nội nh một cội nguồn tình cảm, cội
nguồn sức mạnh. Cùng với th gửi ngời bạn xa đất nớc, tình yêu và báo đông, Trở lại trái tim, nhà thơ
ghi lạiđợc những trạng thái phong phú của một tâm hồn thanh niên rất mực mến yêu đất nớc, con
ngời, nêu bật đợc một thủ đô hào hoa thanh lịch, trầm tĩnh và anh hùng. Bằng Việt còn có những bài
thơ khá tài hoa diên đạt những suy t về những danh nhân văn hóa nhân loại nhơ: Béc- tô - ven, Pau
- tốp xky, pli- xet- xcai- a. Ngời đọc còn biết đến ông về những lo toan chu đáo, những bồi hồi thơng
nhớ của một ngời cha ở nơi xa chăm chú theo rõi từng bớc đi chập chững của đứa con, trong bài thơ
Về Nghệ An thăm con với lời thơ điềm đạm, kiệm lời mà có sức vang xa. Có thể nói với 20 bài thơ
trong tập thơ hơng cây- Bếp lửa Bằng Việt đã phác họa đợc một triết luận thầm kín của riêng mình.
Ông là một trong số không nhiều nhà thơ trẻ đợc bạn đọc tin yêu ngay từ ban đầu của thơ. Thơ Bằng
Việt thờng nghiêng về một lời tâm sự, một sự trao đổi suy nghĩ, gây đợc một cảm giác gần gũi, thân
thiết đối với ngời đọc.Thơ ông thờng sâu lắng trầm t thích hợp với ngời đọc trong sự trầm tĩnh vắng
lặng. Đó là một dấu ấn riêng của thơ Bằng Việt, còn lu lại trong ký ức ngời đọc" (Từ điển tác giả, tác
- Bài thơ Khuc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ đợc tác giả Nguyễn Khoa Điềm sáng tác năm
1971, khi đang công tác ở chiến khu Thừa Thiên .
- Bài thơ đã thể hiện truyền thống yêu nớc thơng dân một cách đặc
sắc qua hình ảnh bà mẹ cõng con lên rẫy. những lời ngời mẹ ru con bộc lộ sâu sắc tinh thần yêu nớc
cùng ý chí quyết tâm đánh giặc đến cùng của đồng bào các dân tộc nói riêng và nhân dân ta nói
chung.
Nguyễn Duy "ánh trăng"
1. Tác giả:
Nhà thơ Nguyễn Duy (tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ), sinh năm 1984, tại xã Đông Vệ, thành
phố Thanh Hóa.
Tham gia cong tác từ 1965, làm tiểu đội trởng dân quân trực chiến khu vực Hàm Rồng - Thanh Hóa.
Năm 1966, nhập ngũ tại Bộ t lệnh Thông tin, lính đờng dây, tham gia chiến đấu tại các chiến trờng :
Khe Sanh - Đờng 9 -
Nam Lào. Từ năm 1967, chuyển khỏi quân đội về làm báo Văn nghệ Giải phóng. Hiện công tác tại
tuàn báo Văn nghệ .
Các tác phẩm chính: Cát trắng (thơ, 1973); ánh trăng (thơ, 1984); Nhìn ra bể rộng trời cao (bút kí,
1985); Khoảng cách (tiểu thuyết, 1985); Mẹ và em (thơ, 1987); Đờng xa (thơ, 1989); Quà tặng (thơ,
1990); (thơ, 1994);...
Tác giả đã đợc nhận: Giải Nhất thơ tuần báo Văn Nghệ (1973); Tặng thởng loại A về thơ của Hội
Nhà văn Việt Nam (1985).
"Xuất hiện vào chặng cuối của chiến trang chống Mĩ cứu nớc, từ khoảng 1972 trở đi, Nguyễn Duy
đã trở thành một gơng mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ. Cho đến nay, Nguyễn Duy
vần là một trong số không nhiều nhà thơ "thời ấy" con sung sức và đợc bạn đọc yêu thích. Có thể
thấy tài năng và con đờng thơ của ông phát triển và khẳng định gắn chặt với những tháng năm đầy
những biến động của lịch sử dân tộc. Những năm cuối cùng của cuộc chiến tranh, với chùm thơ
đăng trên báo Văn nghệ nảm 1972, Nguyễn Duy đã chiếm đợc lòng mến mộ của độc giả. Nhà phê
bình Hoài Thanh có công phát hiện và giới thiệu Nguyễn Duy . Ông đã khẳng định ở thơ Nguyễn
Duy có một vẻ đẹp "không gì so sánh đợc" ,
"Quen thuộc mà không nhàm chán" , "Nguyễn Duy đặc biệt thấm thía cái cao đẹp của những
đã chạy suốt 30năm trên tuyến đờng Sa Pa, một họa sĩ đi thực tế chuyến cuối cùng - của cuộc đời
công tác trớc khi nghỉ hu, bốn gơng mặt tiêu biểu, bốn tính cách khác nhau: anh thanh niên đầy
nhiệt huyết bộc trực, chân thành, cô kĩ s trẻ hồn nhiên nhng kín đáo tế nhị, ông họa sĩ trầm tĩnh sâu
lắng, còn bác lái xe thì sôi nổi, vui tính...Họ tình cờ gặp nhau trên con đờng tới Sa Pa mà bỗng trở
nên gần gũi và thân thiết nh một gia đình. Tuy tính tình và nghề nghiệp khác nhau, nhng tất cả đều
có chung một tâm hồn trong sáng, tinh tế, một suy nghĩ lành mạnh sâu sắc và nhất là họ có chung
một thái độ sống, lao động, lầm việc và cống hiiến hết mình cho Tổ quốc một cách vô t hồn nhiên,
âm thầm và lặng lẽ.Đó là một truyện ngăn hay tiêu biểu cho phong cách của Nguyễn Thành Long:
nhẹ nhàng kín đáo mà rất sâu sẵcvà thấm đẫm chất thơ (Từ điiển tác giả tác phẩm văn học Việt
Nam dùng cho nhà trờng ).
Các tác phẩm chính: Bát cơm cụ Hồ( 1953); Chuyện nhà chuyện xởng( 1962); những tiếng vỗ
cánh(1967); Giũa trong xanh(1972); Nửa đêm về sáng(1978); Lí Sơn mùa tỏi(1980); Sáng mai nào,
xế chiều nào(1984)...
2. Tác phẩm:
Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa đợc nhà văn Nguyễn Thành Long viết năm 1970 sau chuyến đi Lào
Cat của tác giả.
Thông qua một tình huống gặo gỡ bất ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ s trẻ với anh thanh niên làm
công tác ở trạm khí tợng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa, tác giả khẳng định vẻ đẹp của con ngời lao
động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng.
Nguyễn Quang Sáng "Chiếc lợc ngà"
1. Tác giả :
Nhà văn Nguyễn quang Sáng sinh năm 1932, qua ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Trong thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động ở chiến trờng Nam Bộ. Từ sau
năm 1954
tập kết ra bắc Nguyễn Quang Sáng bắt đầu viết văn. Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc,
ông trở về Nam Bộ tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học.
Nhà văn Nguyễn Quang Sáng viết nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu
nh chỉ viết về cuộc sống và con ngời Nam bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng nh sau hòa bình.
"Lối viết của Nguyễn Quang Sáng giản dị , mộc mạc nhng sâu sắc, viết để "phục vụ ngay, để
đánh trả lại kẻ thù từng miếng từng nhát thật sâu" . Ông đã khắc họa những hình ảnh chân duung
Đây là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật Nguyễn Quang Sáng. Băng nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắà xây dựng tình huống bất ngờ, tác giả đã thể hiện một cách cảm
động tình cha con của ông Sáu và bé Thu.
Chế Lan Viên "Con cò"
1. Tác giả:
Nhà thơ Chế Lan Viên (1920 - 1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Cam Lộ - Quảng
trị. Trớc CM tháng 8, Chế Lan Viên đã nổi tiếng trong phong trào Thơ Mới qua tập Điêu tàn, Chế
Lan Viên đã có những đóng góp lớn vào những thành tựu của văn học kháng chiến, ông là một
trong những tên tuổi hành đầu ở nền thơ Viết Nam thế kỉ XX .
"17 tuổi với tập thơ Điêu tàn, Chế lan Viên đã làm nên "một niềm tin kinh dị "trên thi đài của Việt
Nam đầu thế kỉ. Bộc lộ bằng một cảm xúc khác thờng, quay lng lại với thực lại hiện hữu: "hãy cho
tôi một tinh cầu giá lạnh - Một vì sao trơ trọi cuối trời xa - Để nơi ấy tháng ngày tôi lẩn tránh - những
u phiền đau khổ với buồn lo". Chế Lan Viên tìm về quá khứ của dân tộc Chăm cũng là một cách diễn
tả tâm trạng mình về hiện thực của dân tộc.
Phần tích cực lẫn hạn chế trong hồn thơ Chế Lan Viên giao thao trên những nội buồn, giấc mơ,
những dằn vặt về sự tồn tại của chính mình. Khi những quan điểm Điêu tàn đến Vàng sao đã không
còn phù hợp, Chế Lan Viên rơi vào thần bí, bế tắc. Chỉ còn một cách lựa chọn là hớng cảm xúc của
chủ thể sáng tạo và yêu cầu mới, Chế Lan Viên đã bắt gặp ngọn nguồn của sáng tạo sau CM tháng
8 1945.
Với Gửi các anh, tập thơ viết trong kháng chiến chống thực dân Pháp Chế
Lan Viên đã cố gắng tiếp cận với hiện thực cách mạng. Những ở đây, con ngời công dân và con ng-
ời nghệ sĩ vẫn cha gặp nhau, bản sắc thi sĩ cha kịp định hình. Chỉ đến ánh sáng và phù sa, Chế Lan
Viên mới thực sự "từ thung lũng đau thơng đến cánh đông vui", làm nên một gơng mặt thi nhân tài
hoa vào độc đáo trong nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Từ đây cho những bài thơ cuối đời, cái tôi
trữ tình trong thơ Chế Lan Viên luôn vận động vào phát triển, thống nhất trong đa dạng. Thơ Chế
Lan Viên đã tạo đợc một sức mạnh ám ảnh đối với ngời đọc trên cả hai phơng diện cảm xúc và trí
tuệ. Với ý thức phục vụ cáh mạng, phục vụ cuộc sống bằng thi ca, thơ Chế lan Viên đã muốn là
tiếng nói thi ca lịc sử đất nớc trong thời đại mới. Trong những cảm hứng từ vĩ mô đến vi mô có cả
chim báo bão, có cả hai ngày thờng, có đối thoại mới lẫn độc thoại với chính mình.
Chế Lan Viên là nhà thơ có công đầu trong việc cách tân câu thơ Việt Nam. Ông đã làm một
nguyện chân thành của tác giả về một cuộc sống hàng ngày càng tơi đẹp hơn.
Viễn Phơng "Viếng lăng Bác"
1. Tác giả:
Nhà thơ Viễn Phơng sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang. Ông là một trong những cây bút ccó
mặt sớm nhất của lực lợng Văn nghệ Giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nớc. Thơ Viễn
Phơng còn nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, khá quen thuộc với bạn đọc thời kì kháng chiến chống đế quốc
Mĩ.
Các tác phẩm chính: Chiến thắng Hòa Bình (trờng ca, 1953); Anh hùng mìn gạt (tập truyện kí,
1968); Mắt sáng học trò (tập thơ, 1970); Lời di chúc
(trờng ca, 1972); Nh mây màu xuân (tập thơ, 1978); Sắc lụa Trữ la (tập truyện, 1988); Phù sa quê
mẹ (tập thơ, 1991); Quê hơng địa đạo (tập truyên và kí);...
Tác giả đã đợc nhận: Giải Nhì Giải thởng Cửu Long Nam Bộ (1954); Giải Nhì Cuộc thi viết cho
thiếu nhi do Mặt trận tổ quốc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức; Giải thởng Hội nhà văn Thành phố Hồ
Chí Minh; Tăng thởng ủy ban toàn quốc Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật Việt Nam.
2. Tác phẩm:
- Bài thơ Viếng lăng Bác đợc viết khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đợc xây dựng xong, đất nớc thống
nhất, đồng bào miền Nam đã có thể thực hiện đợc mong ớc ra viếng Bác. Trong niềm xúc động vô
bờ của đoàn ngời vào lăng viếng Bác, Viễn Phơng đã viết bài thơ này.
Hữu Thỉnh "Sang thu"
1. Tác giả:
Nhà thơ Hữu Thỉnh sinh năm 1942, quê ở huyên Tam Dơng, tỉnh Vĩnh Phúc.Hữu Thỉnh sinh ra
trong một gia đình nông dân có truyền thống Nho
học. Đã trải qua tuổi ấu thơ không dễ dàng, chỉ thực sự đợc đi học từ sau hòa bình lập lại(1954). Tốt
nghiệp phổ thông (1963), sau đó vào bộ đội Tăng - thiết giáp và nhiều năm tham gia chiến đấu tại
các chiến trờng Đờng 8- Nam Lào (1970-1971) , Quảng Trị (1972), Tây Nguyên và chiến dịch Hồ
Chí Minh.
Năm 1981, sau khi tốt nghiệp trờng viết văn Nguyễn Du( khóa 1), Hữu Thỉnh về làm phó tổng biên
tập tạp chí Văn nghệ Quân đội. ông đợc bầu vào Ban Chấp hành Hội nhà Văn Việt Nam từ khóa
III(1983) đến nay. Hiện là Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam, Phó Chủ t5ịch Hội liên hiệpVăn học -
Nghệ thuậtViệt Nam, đại biểu Quốc hội khóa X, XI.
1. Tác giả:
Nhà thơ Y Phơng tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sớc, sinh năm 1948, tại xã Lăng Hiếu, huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng, hiện ở Hà Nội. Ông là Hội viên hộI Nhà văn Việt Nam(1988).
Y Phơng nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển về công tác tại Sở
Văn hóa-Thông tin Cao Bằng.
Thơ Y Phơng nh một bức tranh thổ cẩmđan dệt những màu sắc khác nhau, phong phú và đa
dạng, nhng trong có màu sắc chủ đạo, âm điệu chính là bản sắc dân tộc rất đậm nét và độc đáo.
Nết độc đáo đó nằm ở cả nội dung và hình thức. Với Y Phơng, thơ của dân tộc Tày nói riêng và thơ
Việt nam nói chung, có thêm một giọng điệu mới, một phong cach mới. (Từ điển tác giá tác phẩm
văn học Việt Nam dùng trong nhà trờng).
Các tác phẩm chính: Ngời hoa núi(kịch bản sân khấu, 1982);Tiếng hát tháng giêng(thơ, 1986);
Lửa hồng một góc( thơ in chung, 1987);Lời chúc
(thơ,1991); Đàn then (thơ, 1996)....
Tác giả đã nhận đợc: giải A cuộc thi thơ tạp chí Văn nghệ quân dội; Giải thởng loại A Giải thởng
văn học 1987 của hội nhà văn Việt Nam....
2. Tác phẩm:
Về hoàn cảnh ra đời bài thơ Nói với con, nhà thơ Y Phơng cho biết:
Những năm cuối bảy mơi đầu tám mơi của thế kỉ XX , đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân
ta cả nớc nói chung, nhân đan cả nớc nói chung, nhân dân các dân tộc thiểu số ở miền núi nói riêng,
vô cùng khó khăn thiếu thốn. Bởi vì đất nớc ta vừa ra khỏi cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ lâu
dài và cục kì gian khổ. Hiện thực xã hội ấy đã tác động sâu sắc đến đời sống con ngời. Đại bộ
phận nhân dân ta vẫn kiên trì khắc phục và tìm mọi cách để vợi qua để duy trì đời sống. Họ vẫn tồn
tại và không ngừng sinh trởng là không phải nhờ vào phép màu của lợng siêu nhiên nào mà chỉ dựa
vào sức mạnh tinh thần của truyền thống văn hóa từ ngàn đời mà ông cha ta để lại.
Cuối năm 1975, tôi cũng mới từ mắt trận trở về, sau tám năm đánh giặc xa
nhà nay trở về lấy vợ sinh con trong bối cảnh túng thiếu bần hàn chung của
toàn xã hội. Nhìn cách con cầm bát cơm ăn không thịt cá mà lòng xót đau khôn tả. Bởi chúng tôi
cũng nh nhiều gia đình cán bộ khác chỉ sống bằng đồng lơng quá ít ỏi. Hàng hoá khan hiếm, giá cả
leo thang từng ngày đến chóng mặt. Bên cạnh cái tốt của những ngời làm ăn lơng thiện, không ít
những con ngời bị tha hóa biến chất. Họ buôn bán lận, lợi dụng khẽ hở của nhà nớc móc lối làm ăn
Lê Minh Khuê - "Những ngôi sao xa xôi"
1.Tác giả :
Nhà văn Lê Minh Khuê sinh năm 1949 tại xã An Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa ; Hội viên
hội nhà văn Việt Nam ( 1980).
Tốt nghiệp phổ thông trung học, Lê Minh Khuê tham gia đội thanh niên xung phong chống My
cứu nớc. Những năm tháng vất vả gian nan mà hào hùng ở ngoài tuyến lửa đã tạo cảm hứng chớnh
những sáng tác của chị sau này. Năm 1969 , chị là phóng viên Tiền phong. Năm 19723- 1977,
phóng viên đài phát thanh Giải phóng và sau đó là đài truyền hình Việt Nam.Từ 1978 đến nay, nhà
văn Lê Minh Khuê là biên tập viên nhà xuất bản Hội Nhà văn.
Là nhà văn sở trờng về truyện ngắn, từ sau năm 1975, sáng tác của Lê Minh Khuê đã bám sát
những biến chuyển của đời sống, đề cập đến nhiếu vấn đề bức xúc của xã hội thời điểm mới. Ngòi
bút miêu tả tâm lí của Lê Minh Khuê khá sắc sảo, nhất là khi miêu tả tâm lí phụ nữ.
Các tác phẩm chính: Cao điểm mùa hạ ( 1978) ; Đoàn kết (1980) ; Thiếu nữ mặc áo dài xanh (1984)
; Một chiều xa thành phố (1987) ; Em đã không quên (1990) ; Bi khịch nhỏ (1993) ; Trong làn gió
heo may (1998) ; ...
Tác giả đã đợc nhận: Giải thởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 ( tập truyện ngắn:
Mội chiều xa thành phố).
2. Tác phẩm:
Truyện Những ngôi sao xa xôi viết về ba cô gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ phá bom ở
một cao điểm trong thời kì cuộc chiền tranh trống đế quốc Mĩ đang diễm ra khốc liệt. Miêu tả các cô
gắi hằng ngày, hằng giờ đối mặt với nguy hiểm nhng hấ dẫn của truyện không phải ở những chi tiết,
sự kiện hòi hộp, nóng bỏng mà ở khả năng miêu tả đời sống tâm hồn con ngời khá sinh động, sâu
sắc của tác giả.
&
!L+ !,$<R2'O!P"kz+<n"!"5L%6!m'L=my
%w!!x!Lv'z!P!z+L+ \< +!x!"{"QB!! BDM!DL=w=X
!"U!((h!6LB!!j!'ue<n"oDd\< +6L"%w!!"=
<UBs|'
*FS)"D !\5O
P5x!B((h"d !=j L+=5{"z+ <[<is=}(j%q!'
j((hULjwy%~=j(v'•!w<O<i6mXBM!D['
P5x!6€L+!umTeM!o<B()=XkBS2[%m!+5•‚f!!
DWy"d 5{"•+n<URLB,"ƒ!!lP%s5O +B%,{
,l!„!$6,6+NB!NXBDv,{Xg'-,!z!!l(j!…
(T(j'-NP!%X <[6LP%~=j6€6V"{%m!<[!…\
< +6LPO!U' "!M"•,l!)<sT(j†'-‚!u6j+eoB
e!L!LoBe!!o< ‡!PP"LvW!…ˆU!j…<s6i<iB% ( B
+N5L!NXˆ-L+5L|TgBU5L|T!L''';\6‰Š7}5x!
P+!(j<[…6M'''7}5x!P+!(g+OLP‹ŠŒH')•
E'Ž;^E
eS)"€+(Oo6L<M!h!u!+q@Oy-+V0'M!h"!P%w
D<R2yS)"€+@O5L€+ '-‚%w Dz+!nq!L
q!x!!P,ly-+V0'
EE'•-;^E
M!$<[+!h=j!MBj"!P22€' +6L%w Dy 5x!h
"L-+V0<iDL!z!P=},j! !•'
…!}{!qB"!PyL!$z!~<n"\<[{!qB=<s"!P
5LXd(N!6x'
\<[<M!hB!jP5N!e[6vPˆ€+ o
j{!qyL!$!x!!L!…B‡%• 6W%j!,l<•n<,c66SB5
5NyS)"'s6L,lj<R2e!Xoy<…,$-M
€+@O6LS‘€+ 6L)"'
‡%•5Lf!2j•B!jP<ic<,c"X!qP",l<•eX!jˆ5R
D}%j!z%(Se|%M"qo(!j(k=X!",l6""6,6M…"~
yL'
;X !$Xy<M!hB-+V0(N!6x6M2„"My•e6,ˆ"ƒ
oF~!+<i<N<U6z+|,L=Xz!(‡,$B6Vje–"<O"o‡!,
!N<LjBe"ƒo6L!j<U<O"!’Bjy,l<R2' +T6Ljc(h
<jyL!$'
P5Q<R26•!Ly 5x!!+<O<,c5‰z!(fB%€!2j2<DM,5••"
!((~yq!x!!<M5{‚<,lf!,{6qBgtBLPB6h
!,\'j€t6LDWty!jP(2 %q!f!(jy 5x!6Lz
"Mf!L+B%kgf!(6L"q•%w DBD}%j=X2x5O=y"‹
,l'L |=‰,\<[+M2€BvL@O=‰%S!Ms<X(SB)f!'s6L
q!x!e!Pto!5B! "!€+y-+V0'O"L("U!!jPLs!n5,c!
g6L"‹ 5x!,l<•P"x<,c5Q<R2%Ln<,c2„"x!B<M<wB
! "|•B5L<ƒ%q!6LD}%j!,$6=X2x5O='h=}!L!<s-+V0<,c
!56Le%x![+yq!!P,lo
EEE'@—;^E
s"6MB%•q!x!!P<U<j5Lz!6L5{!z"6v,jy!jPDL 5x!B
-+V0<i€2,l<•P"x5Q<R2yS)"€+ €+@O'
I/ VỊ TRÍ ĐỌAN TRÍCH
7(x@O!u!+ij"=B€;L%UL!N2(j,@O(S'W
<i<j<x2!€f2L<i!}=j!<n"!s!(kPW,(<,c'€
;L<L"6kL!6[-,;hs6L<n!…"$w<jP|L
,(…!x!6L<c<n!}q",",{g˜%!L2P6L"j6[(N"6c
"W'•!h|" !u A**<N A41'
II/ ĐẠI Ý trích đọan :
PP$6[-,;h5L! "!M<$B%|(~B{LB{,l+y@O
III/ BỐ CỤC :
F8 <[&{!q!l('
%F> (N "!M<$B%|(~{,l+B{"Ry@O'
"'
P!""5m<sL6L"~%x!$‹O"<$B%|!yy
@O(NL!"%Q%Ls!
e;‰%L" +={"<™(+'-r!…rP,!z"6vo
W"!ue" +={"<™(+o6L!u!l(f2(h'@+5L={"B<"5LL+@O6Q6
!$!•‡%N!6L"%M5{" +5L<™'s!ns< +6L6€L<$!+q!<X'
F "!M€+@O
F;|5L{
€P"B!,{N!BL{<N@"•'-L…D,l+<=[!,
s<c's6‰$6€LN!B!6€L+B@O!,$@"•5M'!…
!,$z+s"U!€! xBLP"!z+,"…s6‹5{L'nL2PL+
<"!sB<(~B"v"•eL+!"loB@Os!B x,"U!(Q2W
!…'
e,\,lD,{+q!f<|'=,$6X‚L+!"lo'
L!,${,l+BL!NX"X!…<[(!•5RB@OL!z"!h
!…P%$5$$<z!(jg,ly"…5LLn!z"6v=m!=y"…<X5{
@"=‰(%l2M!'
e;!ls%n%$5$'z"=U!r%l2o'
Ž%X !$
6MB@Os!!,${"R
e.s!,l!}r""'9M!|z"6M‚<sl“7 j"z+m",'
s(X!r<i5u,l"o
{"RB‹{!,$y@OT
#
2!
s!BDDN!'+<i%j"…w5L
)"(kPW!d,@O5•!z+"…,!•<M6L"'-L…D%s
=! L+N<L+<e!}ros!"…5Ls!!}’=‰6L,l!+
j)"s!nD}5L*t=<n2 !h
Fd y!B<z!!l
!P!)6X2jM,L!$5‰<,cP(cP"5dB"L=m
!,$!m"B "!55•ULB!,$5'
P"€=+=, +z!yL!$<,cDV!P<DM5L!x2!O\!N!!M
…
eu•!66$
<,!+!wo
Fd y<z!,{5Lj"Mu"d y!+n=P"x5O
"d <z!,{Bj"M5{…Pe6Uom6O5{…P,lN=’5L
,lD <O!LD =w=X"i6q!B!}!5{!,$6j6MU"\Œz!,{
,5…='''•
*F "q"yL!$
-L!$(f•5Q<R2y!<n!nq5Q<R2! "|B,{+qzy
h"…'z+T6L‚…P<$=$Bk%fŒ"s!B"U!LBX!
!["'''•,L=wcB!nq5Q<R2gty! "|B6X=Xy,lj
"M'Lq!x!<q2‚B=}+n<~<M!ue!o=e!oTs22[6L"=j!k
UDBt’%L!$'
ed ko6L"U!t!$+B5u!nq=}("!X<|!lT6Lt+q
<,c=Xsh<,cXN"U!2[=wq!+N!y"…!5q6L"
"d U6{y<z!,{iU'
M(N!%L!$)RL6!k"L= 6m%\6L<qD wNB!k•O"!
+6MgyP,lwN'
1'j!%nx!wB=+’y%P!
œ&ct
X=X<R26L%N!2W5WBXNB+=5…,l(jB5…<|%LB5…g,$<z!
,{! +'
7Xs"W<hB,{"$B6t!,\<R2'
!D|!!wB™6+q jB<M<w<n!\!LD !X!Bshg
,$<z!,{'
=[<,c*t=
O<O!L0 !U!<w6!NLUN!j"M6q!Xj25L
Xž'‰!z!B\<z!,{$%",$",l!+=€'…Pe;U<UW
|o6L…Pe,l<R2z!o<j+z!!5!$5L6LO"!}L6{yD
!U'
O!j2„"d5{O%L!$(jB%L!$e|ho=j!j5L<["?1>
(!jPh‚N<z!NDSq!;mB%L!$en<U)((ho=j
!j"?8?(!jPM"N0x!!"•!<U\!+N<,l,l7$<i(m
•!L5O<O!L,l6h'
O6x<O…!,c%U<U<,c6M!%L!$<i6,‚!5,$
q!-",$"ƒ!<R2B<j+y,l6h!!l(›6S=r'
'-‚<n" +6L,l6hy D •d"‚5Q<R2
C,{B+g,$+<|h
•s!n2 !hj !$e&N,{X<{,l!xoŒ|h•5Le.)5•
M+5…"O"2h!,{oŒn<U)((h•'
•s!n2 !hr‡m"!+z!w%!…P"(6l!P%L!$!nq
=}m%s<|h
,c!g"•(s((~<ng+N!! "!Dq!ƒL!Lq"5W
•z!P‚(s((~B!r!j<,c!jq%•‚!N!N!=w!x!B(
f!j!5‰!P%L!$'
•N"LBjN=’<Os"U!!,!N,lelƒ!{oBeD…!†o'
Mg!!,\P%L!$<O!nq!![6Mgy,l6h'ue"q
,l%X!joy%U<U(jNXj2<Ne…"ƒ!6z",loy
6h6j)!lXž<O!nq!![6MgB(h2jd'
'-‚<n"(j
;L!$e|hoyh‚!nq,l6hD !l(›<[U(jN
Xj25{5Q<R2PDSB"U"M"L= =m'…<|h!O6vg+q5{
!…!N2(6t!,\N<z<i}=j!! "|'
&{!q"U!5Lf!!%nz!5O!jPB!j2„"'€t<Nz!wBLP
6S=rB2jq!x!5Lf!<ƒ=my!j2„"ŒD•Dm!•'
-y<OŒƒty<M•y!j2„"Bƒ<M5B<M!$'
hD•Œs*j"U!6Lf2<yB6L!hD•<[XB%6L(!hD••'
9+-.)#
s!nm!Bs!n%~D•Bs!n2Xc2D•!,l!,l2 !h
!$!…m!B2 !h!+q!…%~D•'[6,c!2 !h!u2[BN!2[L+B
+nt+n<Mg2 !h2[(jB6[6,c!2 !h<NN!'}•
+N!X<n2 !hB!•j!•! "B!•<n"'
Ž"‹2[B!!j2 !h,=%j"=j!‚B…P2 !ht5Lq
!x!‘2 !h<N< (N!c25{!hD•"M<N<z+'xDW!q!<nj
!!j==j<XNB5N!6l%…B6!,\"\U'Œ•(ž"W•'
…!},=
!h2[+ntB+n<M
!h2[+ntB+n<M
!h2[*B1ŒNs•'
:+*5-.)#
~c26MB<jj!j2„"!2,$Dqj!S!,!,\5Lj!Sq
!x!'
-!jDWy!j2„"'
P"’y,l5N!Bƒy6w!~'
++);8
<
=>
!
-8
)#
>
"E
F
B?G
…PPDS"Lg)!UB!=j5L!‚!…'<i!\!L<O!L!,l
+z!q!‚!!$yj!=’g%!l<M'-N,e’DM!woTh
;M!PP<"!=j!+q!<R2c6‹O"{g,$Be•+q!oy|
h!nq! "|6MgB2!jD5L6v+!!!N!y
;j!…<N5{%L!{e !oy-+V0+B€!%m!ƒ2…P5[!"
t’!N!6h= =m'sh6L<M6heX,{{|o'
9+)?8<@1=A<BC;0-.)
D
E'
#@2P•(2~M%L!$L+BM=’[L<i<ƒ!6M!}<O6L
/)C'CF>0B%\6‰h‚6l<i6L"!Lz!wy%L!$BD•Dm!!5L"U!
!N{"<x"%P=my,lL';L!$,6L"wy!z"6v<|
%LD !U"U!6v!!)PBB!,$!,$%U<UB!,$+€u,$•+
6L%PB!,$<z!,{'…!,$!L<q2(€+=X!!)S2L+y"R
H8A"1/4
HAI"01/
s6‰< +6L6lyL!$BL"w%!…"NDL€%fL,"Xs2!"
%!,$"NLd(€y"R'…Pz+(N,l<•%||{6M‚
!$5N!5O,l"Rq!;m!(jNXj2yL!$X‚
BJ/0!1/
(K1"L*MI*
-,l"RXj25L,l"RX’s‚<n"!,$<|!5q'-,
\-+V@O"B…P!$L+(z!2j!!u‹{"L<,cz!6+‚
q!}X’'-f!<R2y…!,c<,c($6!u!hz!5qeNO3
!€5S‚M!%m25{•"!6,'ƒ!!l(cP"j5O<UsB<Us"L
!\!L…!,c%n!,|=X"M"‰'ƒ!!ly%m2<)"6MM!"„+M!
m'ƒ!!ly"R)"6LM2€B|=Xy"R'-‚€%fL<,c
!m"!j=j=‰!\5M"5š=mBj"ƒ!!lL2s%!ƒ"R‚
<w(Q"My€u'…!,c=j!My-+V@O"<i<)"6M‚
P"!„""’<ƒ%q!'
:+)?8<BG5-.)
D
E'
#*H1IC'30J=-KLMCFL0=Ny-+V@O"<i!M<,c‚
P"€<|<q5{%,l"O-"DT!lX’Bs6!•5R5Q<R25L! "
!,y,lD !U"O! +u!DT(,lB!y+5{j"M'P"€
%…DS!=j5{…!,c,l"R<i6L"=wz2D•y!j2„"'u‚
<N…P!$<O<x"z!D !UB<)"<N,l<•‚P"x<ƒ%q!!,$"N
dL!)6lzy!%…y)"%fL';L!$!j!6!![6Mgj
"MB(N!<•‚ !…= 6myL!$5O D <z!,{T,O"!5L!m
6cXdyU(jNX’'
-O"!L+z+l< +<i!Lq!}'¡"L+z+l< +T<i!,\!L5L=X
6L",l}D,O"""kL+L!N!!!6ly"R'-,6lL+z+"i
v=w5 !6v%!NqB%|<m2!…+g,$<z!,{B,lq!-"
BBC"8!<(J#KL4 AM<FN
#$%&'()*++,+
z!€<O!!,ls2[!mq"5L!}6x
+BCO10)P=!,ls!u1<N> "X sj!S<n"!uAB4<NAB4
<n"'
@6L"%Lj)"<u5U5L"L!NL!)j%,{=
•(’+[y!u kŒ2PDL(P4à:2€!•'
•)"j ksUD6<{%m[‚ •5{ ((“
ŒL!+O<jj+x•
@ES9ZOW 1X[&4,8$U&"35\K:8$
=7AB`G
a(†<S< +6L<M!$•"\‚<M!$eS)"t@Ooy-+V
0'…5x+!2Pf26M<M!$<s,=
_5U&9:""';!0
="EVRWb
Z/0'"
N&/Jc/0d7_
ŒS)"t@O+q@O-+V0•
@ES:ZOW 1Xe&4"*4c"/A4
f&gh
a(†<S< +6L<MXdy%L!$!NL!,5…5x+!2Pf2
,=
'''ejN<z"+
…6v+!~gX
…s"6L! !U
;L$T5…;L
…!NLW!j
¢!w|!~!$o
i8c"/af&ghj
T%kUJ&Qd3+]!,Rd! l
E9
@6L"j k!UDML+j)"[5N!!L"U!<M5L‡Bs
y<O5Ljt!n('
)@A<F'.
!x!B!qB!‚Bj%€!D(jŒNs•
-"=B""z!ŒNs•
@jgj!=}q25,$!)!uƒ
@jgj!2jq!x!<U<jƒf!<ƒ=m
&{!q !W‚BDŒ!h+5•
&P!h
jj<€=
;…6x"\U6q!}!NB6q%P! ˆ
H€!t’y DB!W‚
@ESN!"U!<M5mŒ>A •=+’y)"5O6lDM+y;j|
eZ'Q1 ,c t0o'<ss!L2[%q!6x2B2f2
6(N!<i•'
%.)L.=#
|ySBK1Ot3Ad&UBB<i<n6MO s~!N
sj!S,‚6lDM+'\1{(6L(%N! e•k6L"U!5q
2P!N2!W=X!<lo'•ks’6L!N2!!!w"L 6M!u=j5\B!u
U=XB!u‚,lg!'•k6L"U!gj!…6 DLw(!n
!"U!!lm%\5x+;j|s<s6L5q2P!N2!W=X!<lB(
u‡B("q!"k'!w 6M!…5!x5L"‹ +"‹2€!!g6L
%!!w"{<,c<l'-N(6!W•k!…€!=‰s%S
6Mx'•2P<<5{k<nn= =m(N!wB%N!!w!Ly"…
w(2P6L=}!N2x!W<U' sy;j<l<i6 ,<N+5•
v+j!S'‹,lq!-"2P•!)6lDM+y-,l<n(u
!N%U'U%P! |yST6L!z",$=jly"U!,l=X!
<l•k'
$8'Z2<[)0)C\#
K1Ot3Ad&UBY6L!L2[%q!6x2B!L2[2W€
1{Y!L2[%q!6x2B!L2[!…!j
2f26(N!B2f2X
58N101J5J'&8'('&*C':('&4
@6L"<OL+j)"[
•(’<M!$<sB{B5L5L%L6L"M!$<s"\%L!$L“y
!jPP“UDy%L!$<ss5O5z<O…“q!x!y<My%L!$6L