ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------
Khonesavanh Norasane
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SÔNG SOMPOY
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SỬ DỤNG CHO SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN KAISONE TỈNH SAVANNAKHET
Luận văn Thạc sĩ môi trƣờng
Ngành: Khoa học Môi trƣờng
MS
: 60440301
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Hà
Hà Nội - 2017
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới khoa Môi trƣờng,
Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp các em định
hƣớng nghiên cứu, xây dựng ý tƣởng và tận tình hƣớng dẫn các em trong thời gian học
tập và làm bài luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, các em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến giảng viên hƣớng dẫn
PGS.TS Nguyễn Thị Hà giáo viên Khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Khoa học tự
nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền thụ những kiến thức quý báu cho các em
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017
Học viên
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 19
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 19
2.1.2. Đặc điểm khí hậu, ký tƣợng thủy văn ................................................................ 19
2.1.3. Kinh tế - xã hội ................................................................................................... 24
2.1.4. Đa dạng sinh học ................................................................................................ 28
2.1.5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 28
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................ 30
2.2.1. Phƣơng pháp thống kê, kế thừa truyền thống .................................................... 30
2.2.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa ............................................................ 30
2.2.3.Phƣơng pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí
nghiệm:
................................................................................................................... 31
2.2.4. Phƣơng pháp đánh giá theo chỉ số chất lƣợng nƣớc ........................................... 52
ii
CHƢƠNG III – KẾT QUẢ VÀ THỎA LUẬN ............................................................ 56
3.1. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông ............................................................................. 56
3.1.1 . Đánh giá theo nhóm thông số phân tích ............................................................. 56
3.1.2. Đánh giá theo chỉ số chất lƣợng nƣớc ................................................................. 56
3.2. Đánh giá chất lƣợng nƣớc theo mực đính sử dụng trong nông nghiệp .................. 59
3.2.1. Nhóm thông số đo nhanh phục vụ sản xuất nông nghiệp Kaisone Phomvihan .. 59
3.2.2. Các chất hữu cơ trong nƣớc sông Sompoy huyện Kaisone tỉnh Savannakhet.... 60
3.2.3. Các chất dịnh dƣỡng trong nƣớc sông Sompoy .................................................. 62
3.2.4. Hàm lƣợng chất thải rắn lơ lừng (TSS) trong nƣớc sông ................................... 65
3.2.5. Hàm lƣợng vi sinh vật (Coliform) trong nƣớc sông Sompoy ............................. 67
3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm đến chất lƣợng nƣớc sông ........................................... 68
3.3.4. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc................................................................................. 70
Phomvihan tỉnh Savannakhet.................................................................................................... 61
Bảng 3.4: Diễn biến hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng trong nƣớc sông ................................... 63
Bảng 3.5: Diễn biến hàm lƣợng tổng chất thải rắn lơ lửng trong nƣớc sông Sompoy huyện
Kaisone tỉnh Savannakhet ......................................................................................................... 66
Bảng 3.6: Diễn biến hàm lƣợng tổng chất thải rắn lơ lửng trong nƣớc sông Sompoy huyện
Kaisone tỉnh Savannakhet ......................................................................................................... 67
Bảng 3.7: Số lƣợng thú nuôi của huyện (2013) ........................................................................ 69
Bảng 3.8: Danh sách các điểm quan trắc chất lƣợng nƣớc sông Sompoy chảy qua địa bàn
huyện Kaisone tỉnh Savannakhet. ............................................................................................. 71
Bảng 3.9: Kết quả phân tích mẫu nƣớc sông Sompoy. ............................................................. 72
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: sơ đồ của lƣu vực sông Sompoy. ................................................................... 28
Hình 2.2: Điều tra khảo sát thực địa khu vực quan trắc sông Sompoy, huyện Kaisone
tỉnh Savannakhet ............................................................................................................ 31
Hình 3.1: Biểu đồ giá trị WQI nƣớc sông Sompoy........................................................ 58
Hình 3.2: Hàm lƣợng các chất hữu cơ trong nƣớc phục sản xuất nông nghiệp khu sông
Sompoy huyện Kaisone tỉnh Savannakhet ..................................................................... 62
Hình 3.3: Hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng PO43- trong nƣớc phục sản xuất nông nghiệp
khu vực sông Sompoy huyện Kaisone tỉnh Savannakhet .............................................. 64
Hình 3.4: Hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng NH4+ trong nƣớc phục sản xuất nông nghiệp
khu vực sông Sompoy huyện Kaisone tỉnh Savannakhet .............................................. 65
Hình 3.5: Hàm lƣợng tổng chất thải rắn lơ lửng trong nƣớc phục sản xuất nông nghiệp
khu vực sông Sompoy huyện Kaisone tỉnh Savannakhet .............................................. 66
Hình 3.6: Hàm lƣợng Coliform trong nƣớc phục sản xuất nông nghiệp khu vực sông
Sompoy huyện Kaisone tỉnh Savannakhet ..................................................................... 68
Hình 3.7: Bản đồ quan trắc chất lƣợng nƣớc sông Sompoy đoạn chảy qua huyện
huyện Kaisone tỉnh Savannakhet. Hiện nay, chính phủ lào nói chung và tỉnh
Savannakhet nói riêng đang có xu hƣơng phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng tỉnh
Savannakhet thành khu sản xuất sản phẩm nông nghiệp chính của đất nƣớc và sông
Sompoy là nguồn cung cấp nƣớc chính cho khu vực sản xuất này.
Vùng đồng bằng sông Sompoy có khuynh hƣớng xây dựng sản xuất lƣơng thực
và sản phẩm của tỉnh, trong thời gian qua chính quyền tỉnh Savannakhet đã khảo sát
nghiên cứu sử dụng tài nguyên nƣớc sông Sompoy và các nhánh của nó để phục vụ sản
1
xuất nông nghiệp vùng đồng bằng trên, dân số tập trung trong vùng này phần lớn còn
nghèo và xếp vào huyện đang phát triển của chính phủ lào, nhƣng ngƣợc lại vùng này
lại có diện tích sản xuất nông nghiệp rất rộng phù hợp cho công việc trồng lúa và chăn
nuôi.
Để đánh giá tổng quát và định lƣợng chất lƣợng nƣớc, nhiều quốc gia trên thế
giới đã sử dụng Chỉ số chất lƣợng nƣớc (Water Quality Index - WQI). WQI là một
thông số "tổ hợp" đƣợc tính toán từ nhiều thông số chất lƣợng nƣớc riêng biệt theo một
phƣơng pháp xác định. Thang điểm WQI thƣờng là từ 0 (ứng với chất lƣợng xấu nhất)
đến 100 (ứng với chất lƣợng nƣớc tốt nhất). Mới đây, tại Việt Nam, ngày 01/7/2011,
Tổng cục môi trƣờng đã ban hành Quyết định số 879/QĐ-TCMT về ban hành sổ tay
hƣớng dẫn tính toán chỉ số chất lƣợng nƣớc áp dụng cho đánh giá hiện trạng chất lƣợng
môi trƣờng nƣớc mặt lục địa Việt Nam. Với WQI, có thể giám sát diễn biến tổng quát
về chất lƣợng nƣớc, so sánh đƣợc chất lƣợng nƣớc các sông, thông tin cho cộng đồng
và các nhà hoạch định chính sách hiểu về chất lƣợng nƣớc, có thể bản đồ hóa chất
lƣợng nƣớc... Với những ƣu điểm đó, hiện nay WQI đƣợc xem là một công cụ hữu hiệu
quản lý nguồn nƣớc.
Thực tế cho thấy việc sử dùng nƣớc sông Sôm poui mang lại rất nhiều lợi ít cho
sản xuất nông nghiệp và lƣơng thực phục vụ con ngƣời, nhƣng vẫn chƣa có tài liệu nào
đánh giá về chất lƣợng nƣớc của nguồn nƣớc này và trong thời gian tới chính phủ nƣớc
công hòa nhân chủ nhân dân lào có quy hoạch xây dựng hồ thủy lợi để phúc vụ sản
xác định để thực hiện trong tƣơng lai đƣợc trình bày và thảo luận liên quan đến lợi ích
tiềm năng và chi phí. Điều quan trọng là ngƣời sử dụng nƣớc, độc lập với mục đích sử
dụng, đều nhận thức đƣợc chất lƣợng vệ sinh và các biện pháp can thiệp có thể áp dụng
đƣợc. Ô nhiễm nƣớc mặt là một mạng lƣới phức tạp có nhiều yếu tố và cần phải có một
số biện pháp và can thiệp ở các cấp khác nhau để đạt đƣợc một con sông vững chắc và
tƣới tiêu an toàn.
Nông nghiệp là ngành sử dụng nƣớc lớn nhất trên thế giới. Mức tiêu thụ nƣớc
cho tƣới tiêu đến 70% và trong một số trƣờng hợp 90% nhu cầu nƣớc trên thế giới. Do
tình trạng thiếu nƣớc tăng theo thời gian do: (i) nhu cầu lƣơng thực toàn cầu tăng; (ii)
đô thị hoá; (iii) thay đổi khí hậu; (iv) nƣớc chất lƣợng kém đƣợc sử dụng ở một số
nƣớc - TMWW dƣờng nhƣ là một giải pháp hấp dẫn và bền vững, và do đó ngƣời ta hy
vọng tái sử dụng sẽ tăng lên trong tƣơng lai gần[2].
Nhu cầu tƣới nƣớc là rất cấp thiết, khoảng 7% đất đƣợc tƣới trên toàn thế giới,
tức là 20 triệu ha ở 50 quốc gia, đƣợc tƣới bằng nƣớc thô hoặc đƣợc xử lý một phần,
gián tiếp hoặc trực tiếp [3]. Tuy nhiên, nhiều nƣớc tiên tiến về nông nghiệp khác lại sử
3
dụng nƣớc thải đô thị đã xử lý. Các ứng dụng tái sử dụng nƣớc ở Hoa Kỳ theo thứ tự
giảm lƣợng nƣớc là: (1) tƣới tiêu nông nghiệp; (2) tái chế công nghiệp và tái sử dụng;
(3) thủy lợi cảnh quan; (4) nạp tiền nƣớc ngầm; (5) sử dụng và giải trí; (6) sử dụng
không sử dụng đƣợc ở đô thị; và cuối cùng, (7) sử dụng lại đƣợc có thể sử dụng đƣợc.
Tại California, Hoa Kỳ khoảng 65% nƣớc đƣợc tái chế bằng cách tái sử dụng trong
nông nghiệp [4-6]. Cũng ở Israel, khoảng 64% nƣớc thải đô thị đã xử lý hiện có đƣợc
tái chế; tổng lƣợng khí thải sản xuất hàng năm là 1,7 tỷ m3 [7]. Cụ thể hơn, ở Ý việc tái
sử dụng đƣợc áp dụng trong 4000 ha và chỉ giới hạn ở các đảo Sicily và Sardinia [8,9].
1.1.2. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông và sử dụng nƣớc sông trong nông nghiệp
ở Lào.
Lào đang trong giai đoạn tăng trƣởng kinh tế tƣơng đối nhanh và phát triển tài
nguyên thiên nhiên. Thủy điện, khai thác mỏ và lâm nghiệp là các lĩnh vực hoạt động
thị hóa, chất lƣợng nƣớc ngày càng xấu đi. Các vấn đề chính có thể phát sinh bao gồm:
-
Việc lắp đặt các công trình thủy điện gây ra một số vấn đề về chất lƣợng nƣớc
hoặc các rủi ro quan trọng. Ở hầu hết các hồ chứa nƣớc sâu ở vùng nhiệt đới, trong vài
năm đầu sau khi đổ bể, sự suy giảm oxy sẽ diễn ra ở phần dƣới của hồ chứa. Tình trạng
này chủ yếu là do sự phân tầng theo nhiệt độ và sự phân hủy sinh khối ngập chìm hoặc
chất hữu cơ (thực vật và cácbon chứa trong đất). Chất lƣợng nƣớc ở hạ lƣu sông bị ảnh
hƣởng mạnh bởi sự biến động về chất lƣợng nƣớc trong hồ chứa. Nếu nƣớc tuabin xuất
phát từ một bể phóng đơn, thấp từ hồ chứa, nó sẽ có lƣợng oxy hoà tan thấp (anoxic) và
có thể chứa các hợp chất độc cao (metan, thuỷ ngân, vv).
-
Lào có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản và đang ngày càng khai thác các
nguồn tài nguyên này. Trong một số phần của thăm dò quốc gia, quy hoạch và khai
thác thực tế đang đƣợc tiến hành. Khai thác mỏ sử dụng nƣớc trong cả giai đoạn khai
thác quặng và chế biến quặng, mặc dù hiện có ít thông tin về số lƣợng nƣớc tiêu thụ.
Việc sử dụng nƣớc không nằm trong giấy phép khai thác. Trong một số trƣờng hợp
mỏ, khu vực chế biến và khu vực cất trữ chất thải mỏ (rác thải) gần sông ngòi và hồ
chứa.
-
Sự gia tăng dân số ở các thành phố, thị trấn và làng xã dẫn đến thải chất thải và
chất hữu cơ của thành phố vào đƣờng thủy. Không có trung tâm đô thị nào đƣợc sử
dụng hệ thống thoát nƣớc hoàn chỉnh. Xử lý và xử lý nƣớc thải đô thị thƣờng không
đạt yêu cầu; Hầu hết các hộ gia đình đều dựa vào các bể ngâm để xử lý nƣớc thải.
Đƣờng cống đô thị đóng vai trò nhƣ cống thứ cấp, mang các chất thải công nghiệp và
Những vòng quay ngắn này cuối cùng làm suy thoái đất và tăng thời gian dốc đứng tiếp
xúc và dễ bị xói mòn nghiêm trọng, dẫn đến lắng đọng, thay đổi mô hình dòng chảy hạ
lƣu và các ảnh hƣởng khác đến hệ sinh thái nƣớc hạ lƣu.
Nếu không thực hiện các biện pháp phòng ngừa đặc biệt, việc giảm thải bỏ chất
thải sẽ gia tăng tần số và tác động chất lƣợng nƣớc xung quanh. Sinh thái học thủy sinh
sẽ bị ảnh hƣởng đặc biệt[10].
1.1.2.2.
Sử dụng nước sông trong nông nghiệp tại Lào và các nước xung quanh
Nông nghiệp cung cấp sinh kế cho hơn 70% dân số lƣu vực sông Mê Kông, với
45% dân số đƣợc coi là dƣới chuẩn nghèo. Mặc dù tỷ lệ tăng dân số vẫn còn cao ở
Campuchia và Lào (> 2,25%) nhƣng vẫn có những thay đổi đáng kể về nhân khẩu học
và dự kiến sẽ có nhiều thay đổi về di cƣ ra khỏi vùng nông thôn, đến mức diện tích
6
trồng vào mùa khô ở Ví dụ Thái Lan, Thái Lan, bị giới hạn bởi sự sẵn có của lao động.
Ngành nông nghiệp thƣờng là điểm đầu tiên can thiệp vào việc nâng cao mức sống, cải
thiện sinh kế và giảm nghèo.
Các chế độ dòng chảy tự nhiên của sông và các chi lƣu của nó dẫn đến mực
nƣớc cao trong và sau gió mùa, và mực nƣớc thấp vào mùa khô. Trong suốt tuyến NE
Thái Lan và Lào, cần có một số hình thức bảo quản nƣớc để cho phép tƣới vào mùa
khô, và rõ ràng là các khu vực tƣới tiêu mùa khô nhỏ hơn đáng kể so với các mùa mƣa,
ngoại trừ vùng đồng bằng, nơi nông dân có thể thu hoạch 7 vụ lúa mỗi năm một lần.
Đất trong lƣu vực nói chung là nghèo, có tình trạng dinh dƣỡng thấp và các khu
vực rộng lớn có tính axit khi không có nƣớc, áp đặt giới hạn cho canh tác cây trồng và
sự phù hợp. Có sự đa dạng đáng kể về tính chất và mức độ của hệ thống nông nghiệp ở
các vùng khác nhau của lƣu vực, đƣợc bổ sung bởi sự đa dạng sinh học thiên nhiên và
đang gia tăng bên cạnh việc canh tác nông nghiệp truyền thống ở quy mô nhỏ. Cho đến
khi tái xuất hiện một "cuộc khủng hoảng lƣơng thực toàn cầu" năm 2007, do giá cả
hàng hóa tăng cao, chiến lƣợc sinh kế và thu nhập từ xuất khẩu là những mục tiêu bổ
sung cho chƣơng trình nghị sự chính sách nông nghiệp trong khu vực. Sự phục hồi của
chƣơng trình nghị sự về an ninh lƣơng thực, và ở mức độ nào đó, mối lo ngại về những
tác động có thể có của biến đổi khí hậu toàn cầu, đã trở nên quan trọng trong các can
thiệp lớn hơn trong tƣới tiêu và tƣ nhân và phát triển nông nghiệp. Việc phê chuẩn gần
đây của nghị viện về lƣới nƣớc đề xuất ở Thái Lan và các đề xuất tƣơng tự cho việc
phát triển thủy lợi ở quy mô lớn ở Campuchia là ví dụ rõ ràng về kỹ thuật nƣớc quy mô
lớn. Lợi ích an ninh lƣơng thực cũng có thể là động lực cho việc đầu tƣ vào lĩnh vực tƣ
nhân và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển thủy lợi, với sự quan tâm mạnh mẽ
của cả Lào và Campuchia.
Tỷ lệ nạn phá rừng gần đây đã báo động, trung bình 0.5% mỗi năm trong thời
gian bốn năm, do khai thác gỗ và canh tác nƣơng rãy ở các lƣu vực phía trên, các đồn
điền nhƣợng quyền thƣơng mại và phát triển mỏ, đặc biệt là ở Campuchia và Lào.
1.2.
Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng nƣớc sông.
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích, quan trắc
1.2.1.1.
Phương pháp thống kê, kế thừa truyền thống
Thu thập tất cả các tài liệu liên quan hiện có. Trên cơ sở phân tích, đánh giá sẽ kế
thừa những thông tin, số liệu khoa học và các công trình nghiên cứu đã có phục vụ thiết
thực nội dung, nhiệm vụ cho luận văn…
8
1.2.2. Đánh giá bằng chỉ số WQI
Mô hình WQI đƣợc đề xuất và áp dụng đầu tiên ở Mỹ vào những năm 1965 1970 và đang đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều bang. Từ những năm 70 đến nay, trên thế
giới đã có hàng trăm công trình nghiên cứu phát triển và áp dụng mô hình WQI cho
quốc gia hay địa phƣơng mình theo một trong 3 hƣớng:
(i)
Áp dụng một mô hình WQI có sẵn của nƣớc ngoài vào quốc gia/địa phƣơng
mình;
(ii) Áp dụng có cải tiến một mô hình WQI có sẵn vào quốc gia/địa phƣơng mình;
(iii) Nghiên cứu phát triển một mô hình WQI mới cho quốc gia/địa phƣơng mình.
Xu thế (i) và (ii) ít tốn kém về nhân lực, thời gian và tài chính, nên phù hợp với các
quốc gia đang phát triển.
Hiện nay có trên 30 loại WQI đã đƣợc triển khai và áp dụng ở nhiều quốc gia: Ấn
Độ, Canada, Chilê, Anh, Wales, Đài Loan, Úc, Malaysia…
9
WQI đƣợc xem là một công cụ hữu hiệu đối với các nhà quản lý môi trƣờng trong
giám sát chất lƣợng nƣớc, quản lý nguồn nƣớc, đánh giá hiệu quả bảo vệ môi trƣờng,
kiểm soát ô nhiễm nƣớc, cung cấp thông tin ô nhiễm nƣớc cho cộng đồng và các nhà
hoạch định chính sách... Với WQI, dễ áp dụng tin học để quản lý chất lƣợng nƣớc và bản
đồ hóa chất lƣợng nƣớc (chẳng hạn, màu hóa chất lƣợng nƣớc theo các thang điểm xác
định).
Với việc phân loại chất lƣợng nƣớc dựa vào giá trị WQI đã đƣợc số hóa tạo ra sự
dễ hiểu đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc và dân chúng về hiện trạng mức độ ô
nhiễm nƣớc của một đoạn sông, hồ, đầm. Chỉ cần đƣợc cơ quan quản lý môi trƣờng
hoặc quản lý tài nguyên nƣớc thông báo về giá trị WQI kèm theo giải thích ngắn gọn
về phân loại chất lƣợng nƣớc theo các giá trị này thì các cơ quan quản lý nhà nƣớc,
Nƣớc lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc
do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận các công trƣờng
kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nƣớc ô nhiễm hoá chất.
-
Ô nhiễm nƣớc do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt,...) có thể rất
nghiêm trọng, nhƣng không thƣờng xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây
suy thoái chất lƣợng nƣớc toàn cầu.
-
Sự suy giảm chất lƣợng nƣớc có thể do đặc tính địa chất của nguồn nƣớc ví dụ
nhƣ: nƣớc trên đất phèn thƣờng chứa nhiều sắt, nhôm. nƣớc lấy từ lòng đất thƣờng
chứa nhiều canxi…
1.3.1.2.
Nguyên nhân nhân tạo
Hiện tại hoạt động của con ngƣời đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chất
lƣợng nguồn nƣớc. Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:
* Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế
Mỗi ngày có một lƣợng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trƣờng mà không qua
xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lƣợng rác thải sinh hoạt cũng tăng
theo. Ở các nƣớc phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5 % trong khi đó tỷ lệ gia tăng
dân số ở các nƣớc đang phát triển là hơn 2 %.
Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đƣa nƣớc ta vào hàng thứ 12
trong các quốc gia có dân số đông nhất Thế giới. Trong vòng hơn 50 năm gần đây
(1960- 2013), dân số nƣớc ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu ngƣời lên 90 triệu ngƣời.
Dân số tăng nhu cầu dùng nƣớc cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên, các nguồn
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu công
nghiệp đƣợc thành lập. Do đó lƣợng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng
nhiều và chƣa đƣợc xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trƣờng hay các con sông gây ảnh
hƣởng tới chất lƣợng nƣớc.
1.3.2. Giải pháp bảo vệ chất lƣợng nƣớc sông
Dưới đây là một số biện pháp để ngăn ngựa ô nhiễm nước sông:
Rà soát, bổ sung và hoàn thiện chính sách pháp luật và thể chế về bảo vệ môi
trường nước sông.
12
Đối với luật bảo vệ môi trƣờng đang trong giai đoạn rà soát, sửa đổi cũng cần
xem xét cụ thể để bổ sung các nội dung còn thiếu để bảo vệ môi trƣờng nƣớc lƣu vực
sông.
Bổ sung các quy định về sử tham gia của cộng đồng, cung cấp và phổ biến
thông tin trong quan lý và bảo vệ môi trƣờng nƣớc vào các văn bản dƣới luật, hƣớng
dẫn thi hành luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đồng thời, cần xem
xét, bổ sung các văn bản hƣớng dẫn quy định cụ thể đối với công tác điều tra, thống kê
và đánh giá nguồn thải, đặc biệt là nguồn thải tại các lƣu vực sông.
Ban hành các quy chế bảo vệ môi trƣờng cho từng lƣu vực sông trong đó nên rõ
các vấn đề môi trƣờng và nguyên tắc ứng xử của các bên liên quan cụ thể, bao gồm các
cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và cộng đồng dân cƣ.
Tiếp tục rà soát và bổ sung hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
liên quan đến môi trƣờng nƣớc. Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy đình khai
thác, sử dụng tiết kiệm, hiểu quả, tổng hợp và đa mục tiêu tài nguyên nƣớc.
Điều chỉnh phân công phân nhiệm, củng cố hệ thống cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường nước
Cần rà soát lại chức năng nhiệm vụ của các Bộ ngành liên quan để có những b
iện pháp cụ thể khắp phúc những chồng chéo trong phân công phân nhiệm quản lý và
bảo vệ môi trƣờng nƣớc. Một trong những giải pháp cần đƣợc xem xét, đó là việc kiện
đoạn sông trên LVS.
Quy hoạch cần đƣợc xây dựng theo cách tiếp cận có sự tham gia của nhiều bên,
dƣới tham vấn rộng rãi và có sự đồng thuận cao của cộng đồng trƣớc khi đƣợc phê
duyệt. Cơ chế quản lý và triển khai quy hoạch phải dựa trên cách tiếp cận quản lý tổng
hợp, chú trọng vấn đề điều phối, phối hợp đa ngành, liên địa phƣơng, sự tham gia đẩy
đủ của các bên liên quan, đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả của cơ chế giảm sát, đánh
giá và cƣỡng chế việc quy hoạch.
Một trong những giải pháp thực hiện quy hoạch là tăng cƣờng năng lực của các
cơ quan, tổ chức và các bên liên quan, đặc biệt là trong khả năng thực hiện các hoạt
động phối hợp liên ngành, liên địa phƣơng.
Tăng cường các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường, công tác thanh tra,
kiểm tra, cưỡng chế tuân thủ pháp luật về BVMT nước
14
Đẩy mạnh các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng ở các cấp, đặc biệt là
việc kiểm soát ô nhiễm nƣớc tai các LVS nhằm phòng ngừa, khống chế ô nhiễm xảy ra,
hoặc khi có ô nhiễm xảy ra thì có thể chủ động xử lý, nhằm giảm thiểu hoặc loại trừ tối
đa tác động tới môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.
Tập trung chỉ đạo hoàn thành mục tiêu xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng
nghiêm trọng, đặc biệt là các cơ sở nằm trên LVS. Tiếp tục kiểm tra, phát hiện các
nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng trong các LVS để đƣa vào diện xử lý.
Ngăn chặn các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng mới. Nghiêm cấm việc xây dựng
các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng nghiem trọng và có nguy cơ gây sự cố
môi trƣờng. Tùy theo từng LVS, hạn chế đầu tƣ một số loại hình sản xuất có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trƣờng cao.
Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra môi trƣờng một cách thƣờng xuyên. Có
biện pháp buộc các cơ sở sản xuất thực hiện chƣơng trình tự quan trắc và các quy định
khác theo luật BVMT.
Thức đẩy việc triển khai các biện pháp tổng thể khả thi nhằm từng bƣớc hạn chế
vi khu vực dƣới hình thức thiết lập các chƣơng trình, dự án đa phƣơng và song phƣơng.
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ nhằm
tranh thủ sự hỗ trỡ dƣới mọi hình thức, cũng nhu các kinh nghiệm, kỹ thuật trong
BVMT nƣớc sông.
1.4.
Tài nguyên nƣớc và chất lƣợng nƣớc
Tài nguyên nƣớc mặt: nguồn nƣớc mặt của Savannakhet chủ yếu do hệ thống
sông ngoài cung cấp, Savannakhet co 1 con sông lớn là sông Mê kông và sông Xe
Bặng Hiềng và sông Xê Pôn …
Sông Mê Kông: Sông Mê Kông là một trong những con sông lớn nhất trên thế
giới, bắt nguồn từ Tây Tạng, chảy qua Trung Quốc, Lào, Myanma, Thái Lan,
Campuchia và đổ ra Biển Đông ở Việt Nam.
Tính theo độ dài đứng thứ 12 (thứ 2 tại châu Á), còn tính theo lƣu lƣợng nƣớc
đứng thứ 10 trên thế giới (lƣu lƣợng hàng năm đạt khoảng 475 triệu m³). Lƣu lƣợng
trung bình 13.200 m³/s, vào mùa nƣớc lũ có thể lên tới 30.000 m³/s. Lƣu vực của nó
rộng khoảng 795.000 km² (theo số liệu của Ủy hội sông Mê Kông) hoặc hơn 810.000
km² (theo số liệu của Encyclopaedia Britannica 2004). Sông này xuất phát từ vùng núi
16
cao tỉnh Thanh Hải, băng qua Tây Tạng theo suốt chiều dài tỉnh Vân Nam (Trung
Quốc), qua các nƣớc Myanma, Thái Lan, Lào, Campuchia trƣớc khi vào Việt Nam.
Các quốc gia kể trên (trừ Trung Quốc) nằm trong Ủy hội sông Mê Kông.
Giao thông bằng đƣờng thủy trên sông Mê Kông gặp nhiều khó khăn do dòng
chảy bị thay đổi nhiều theo mùa, các đoạn chảy xiết và các thác nƣớc cao. So với tiềm
năng to lớn nếu đƣợc khai thác đúng mức, hiện nay, chỉ một phần nhỏ của sông đƣợc
dùng trong việc dẫn thủy nhập điền và tạo năng lực thủy điện. Tuy nhiên lƣu lƣợng và
nhịp độ nƣớc lũ ban phát nhiều lợi ích: biên độ dao động cao (sai biệt khoảng 30 lần
Tầm quan trong của lƣu vực sông
Sông Sompoy đóng vài trò rất quan trong trong công việc sản xuất nông nghiệp,
chính phủ lào cũng nhƣ lãnh đào tỉnh Savannakhet đang xây dựng dự án hồ thủy lợi
trên khu vực sông Sompoy.
Khu vực này có thế mạnh xây dựng khu vực sản xuất lƣơng thức và sản phẩm
nông nghiệp của tỉnh, trong những năm gần đây tỉnh Savannakhet cố gắng nghiên cứu
để sử dụng thế mạnh tiềm năng của sông Sompoy và các nhánh của nó phục vụ công
việc sản xuất nông nghiệp trong phạm vi của huyện, mà có dân số rất đông phần lớn
còn nghèo và còn thuộc loại thành phố đang phát triển của chính phủ, nhƣng lại có diện
tích sản xuất nông nghiệp rất rộng và bằng phẳng phủ hợp cho công việc sản xuất nông
nghiệp, chăn nuôi. Việc xây dựng kế hoạch để phát triển dự án này, đặc biệt Cục Thủy
lợi đã tập chung vào công việc nghiện cứu, khảo sát - thiết kế, xây dựng và quản lý
hiệu quả sử dụng nƣớc, trong giai đoạn đầu để chứng minh thế mạnh về mặt lƣu lƣợng
nƣớc, địa điểm, hồ chứa nƣớc và diện tích tƣới.
18
CHƢƠNG II – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1.
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
-
Chất lƣợng nƣớc lƣu vực sông Sompoy chảy qua địa bàn huyện Kaisone
tỉnh Savannakhet.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TB
Trung bình
28.67
40.00
40.20
39.50
35.50
35.70
34.50
34.00
34.50
35.50
34.50
40.20
Thấp nhất
9.00
7.90
11.50