ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG PHÚ LỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ - Pdf 37

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC

Nguyễn Thị Thu Thảo
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG PHÚ LỘC
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM

Đà Nẵng, 05/2016


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG PHÚ LỘC
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Thảo
Lớp
: 12CQM
Khóa
: 2012 – 2016
Ngành
: Khoa Học Môi Trường


-

Dụng cụ thủy tinh: Cốc, bình định mức, bình tam giác, buret, pipet các
loại, phễu, đũa thủy tinh.

-

Thiết bị: Máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS hiệu Lambda 25
UV/VIS opectrometer của hang Perkin Elmer USA, cân phân tích hiệu
Prescia XT 220-A, máy đo pH, bếp điện, bếp cách thủy, dụng cụ lấy
mẫu.

3

Nội dung nghiên cứu:

 Thu thập các thông tin về sông Phú Lộc

Tiến hành thu thập các tài liệu ở các ban ngành chức năng có liên quan về
các hồ trong đề tài khảo sát.
 Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường nước
-

Tiến hành khảo sát thực địa sông Phú Lộc.

-

Tiến hành lấy mẫu.
Phân tích các chỉ tiêu hóa học: pH, TSS, hàm lượng Cl-, độ cứng, COD,

Ngày ...

tháng ... năm 2016.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG


Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Phạm

LỜI CẢM ƠN

Thị Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Em xin chân thành biết ơn quý thầy cô trong khoa Hóa trường Đại Học Sư
Phạm – Đại học Đà Nẵng, những người đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức, kinh
nghiệm quý báu trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường. Qua đây, em
xin tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô công tác tại phòng thí nghiệm khoa Hóa
Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể lớp 12CQM đã cùng sát cánh và giúp đỡ
em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường.
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thảo


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng 3.3

mẫu nước sông Phú Lộc qua 3 đợt
Kết quả phân tích chỉ tiêu độ cứng

59

Bảng 3.4

mẫu nước sông Phú Lộc qua 3
Kết quả phân tích chỉ tiêu Cl-

61

Bảng 3.5

mẫu nước sông Phú Lộc qua 3 đợt
Kết quả phân tích chỉ tiêu COD

63

Bảng 3.6

mẫu nước sông Phú Lộc qua 3 đợt
Kết quả phân tích chỉ tiêu NO3- mẫu

65

Bảng 3.7


Hình 1.3
4
Hình 1.4

TÊN HÌNH
Sự phân bố tài nguyên nước trên trái đất
Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Sơ đồ sông Phú Lộc thành phố Đà Nẵng
Hệ thống các tuyến cống xả thải

TRANG
3
5
17
20

vào sông Phú Lộc ở hạ lưu
5

Hình 1.5

Hệ thống các tuyến cống xả thải

21

vào sông Phú Lộc ở trung lưu
6

Hình 1.6



24

(đường Yên Khê giao với Dũng Sĩ Thanh Khê)
10

Hình 1.10

Khu vực hạ lưu sông Phú Lộc

25

(đường Yên Khê giao với Lý Thái Tông – gần Trạm xử lí
nước thải Phú Lộc)
11

Hình 1.11

Khu vực trung lưu sông Phú Lộc

26

(đường Ngọc Hồi giao với Phú Lộc 20)
12

Hình 1.12

Khu vực trung lưu sông Phú Lộc

26

17

Hình 2.1
Hình 3.1

Sơ đồ các vị trí lấy mẫu nước sông Phú Lộc
Sơ đồ lấy mẫu nước sông Phú Lộc

38
53


18
19
20
21

Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5

Vị trí lấy mẫu 1
Vị trí lấy mẫu 2
Vị trí lấy mẫu 3
Biểu đồ đánh giá chỉ tiêu pH

54
54
55


Hình 3.9

mẫu nước sông Phú Lộc qua 3 đợt
Biểu đồ đánh giá chỉ tiêu COD

64

Hình 3.10

mẫu nước sông Phú Lộc qua 3 đợt
Biểu đồ đánh giá chỉ tiêu NO3-

66

Hình 3.11

mẫu nước sông Phú Lộc qua 3 đợt
Biểu đồ đánh giá chỉ tiêu NH4+

68

Hình 3.12

mẫu nước sông Phú Lộc qua 3 đợt
Biểu đồ đánh giá chỉ tiêu PO43-

70

26

UBND

Tổng hàm lượng chất rắn
Uỷ ban nhân dân

MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Tài nguyên nước là thành phần cơ bản của môi trường sống, quyết định
sự sống trên trái đất cũng như đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên
thiên nhiên này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Nhu cầu
nước dùng cho sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do sự gia tăng dân
số và sự phát triển các ngành công nghiệp. Cùng với đó sự xả thải nước thải
chưa qua xử lí hay xử lí chưa đạt yêu cầu ra các nguồn tiếp nhận như sông,
suối, ao, hồ đã và đang làm ô nhiễm nghiêm trọng tài nguyên nước ảnh hưởng
trực tiếp đến môi trường, sức khỏe và cuộc sống của con người và các sinh vật
khác. Do đó con người cần có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn
tài nguyên nước.


Tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Phú Lộc đã và đang là vấn đề cấp
thiết của môi trường và là một trong mười điểm nóng ô nhiễm đang được
chính quyền thành phố Đà Nẵng quan tâm xử lí. Việc điều tra, khảo sát, phân
tích hiện trạng chất lượng nước sông Phú Lộc là vấn đề cần thiết, nhằm cảnh
báo cho cơ quan chức năng để kịp thời tìm kiếm các giải pháp khắc phục cho
những vùng bị ô nhiễm để bảo vệ môi trường và sức khỏe của cộng đồng.
Với những lí do trên, em đã chọn đề tài : "Đánh giá hiện trạng môi
trường nước sông Phú Lộc Thành phố Đà Nẵng và công tác quản lí", để hiểu
rõ thêm về vấn đề này.
Mục tiêu của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu thực tế, lấy mẫu phân tích mẫu nước sông Phú

tấn dầu, 1 tấn thép cần 600 m 3 nước, 1 tấn nhựa cần 500 m3 nước. Công nghệ
thực phẩm, chế biến thực phẩm, công nghiệp da, giày, chế biến rượu…đều cần
nhiều nước. Nước cũng rất cần cho giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ…
Mặc dù lượng nước trên trái đất là khổng lồ, song lượng nước ngọt cho
phép con người sử dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ bé (dưới 1/100.000). Hơn
nữa sự phân bố các nguồn nước ngọt lại không đồng đều theo không gian và
thời gian; cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội nhu cầu
dùng nước không ngừng tăng, chất lượng nước bị suy thoái và ô nhiễm càng
khiến cho nước trở thành một dạng tài nguyên đặc biệt, cần được bảo vệ và sử
dụng hợp lí. Ðây là vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách đang đe dọa cuộc
sống của con người cũng như các sinh vật.
1.1.2. Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới [5], [9], [12]
Khối lượng toàn bộ nước trên trái đất ước tính là 1.386.000.000 km 3.
Nước phân bố không đều theo thủy vực trong không gian. Khoảng
1.338.000.000 km3 (chiếm 96% tổng lượng nước trên trái đất) tập trung ở biển
và đại dương (nước mặn), còn lại 48.000.000 km3 (chiếm 3% tổng lượng nước
trên trái đất) là nước ngọt. Và trong tổng lượng nước ngọt trên trái đất có đến
68,7% dưới dạng băng tuyết không sử dụng được; có 30,1% nước ngầm;
nguồn nước mặt như nước trong các sông hồ chỉ chiếm khoảng 93.120 km 3,
gần bằng 1/150000 của tổng lượng nước trên trái đất. Tuy trữ lượng nước sông


hồ chiếm một phần rất ít ỏi tổng lượng nước trên trái đất nhưng nước sông và
hồ là nguồn nước chủ yếu mà con người sử dụng hàng ngày.
Biểu đồ dưới đây thể hiện một cách chi tiết nước trên trái đất có ở đâu
và tỉ lệ sự phân bố nguồn nước trên trái đất:

Hình 1.1. Sự phân bố tài nguyên nước trên trái đất
Bảng thống kê dưới đây cho ta biết chính xác thể tích nước phân bố ở
tất cả các nguồn nước trên thế giới và tỉ lệ phần trăm của tổng lượng nước và

lượng nước

(km3)

(%)

(%)

1.338.000.000

--

96,5

24.064.000

68,7

1,74


3

Nước ngầm

23.400.000

--

1,7


cửu
Các hồ

176.400

--

0,013

Ngọt

91.000

0,26

0,007

Mặn

85.400

--

0,006

4

Độ ẩm đất


2.120

0,006

0,0002

10

Nước sinh học

1.120
1.386.000.000

0,003

0,0001

-

100

Tổng số

1.1.3. Vòng tuần hoàn của nước [5], [8], [9]
Vòng tuần hoàn của nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt
đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của trái đất. Vòng tuần hoàn nước
đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm và tất cả cuộc sống trên trái đất đều phụ
thuộc vào nó.
Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới
đất, nước biển và đại dương. Các nguồn nước hầu hết là tài nguyên tái tạo,

trong nước quyết định bản chất tự nhiên của nước: nước mặn, nước ngọt hay
nước lợ; nước sạch hay nước ô nhiễm; nước cứng hay nước mềm…
Nước là một dung môi đặc biệt: ở nhiệt độ thường trên bề mặt trái đất,
nước là chất lỏng có khối lượng phân tử nhỏ nhất lại phân cực mạnh, vì vậy có
khả năng xâm nhập hòa tan rất nhiều các chất vô cơ, hữu cơ thành dung dịch.
Với phân tử nhỏ và phân cực mạnh, nước cũng có khả năng thấm ướt và phân
rã các chất khó tan tạo thành các hệ phân tán như keo, huyền phù.
1.1.4.1. Các ion hòa tan
Sự hòa tan các muối, các khoáng vật trong nước thiết lập nên thành
phần ion của nước. Các ion có hàm lượng lớn nhất trong nước là Na +, K+,
Ca2+, Mg2+, Cl-, HCO3-, CO22-, SO42-. Các ion có hàm lượng nhỏ hơn là Fe 2+,
Fe3+, Mn2+, Br, F-,…Các ion khác nhau có vai trò khác nhau đối với sự hình
thành chất lượng nước.
Ví dụ: Các ion Ca 2+, Mg2+ có mặt trong nước ảnh hưởng đến độ cứng
của nước; các ion HCO 3-, CO32- hòa tan trong nước tạo độ bazơ cho nước; ion
SO42- hòa tan trong nước lại làm cho nước có tính axit.
Hàm lượng các ion trong nước làm cho nước tự nhiên có khả năng dẫn
điện. Các ion càng nhiều thì nước có độ dẫn điện EC (µS/cm) càng lớn.
Bảng dưới đây là thống kê một số ion hòa tan trong nước biển; sông hồ,
đầm phổ biến và nồng độ của chúng trong nước:
Bảng 1.2. Thành phần một số ion hòa tan trong nước tự nhiên
STT

Thành phần

Nước biển

Nước sông hồ, đầm



10.770

2

6

5

3

Sunfat SO4

2-

2.712

3

11

3

4

Magie Mg2+

1.290

4


Bicacbonat HCO3-

140

7

58

1

Như vậy, các khoáng chất cùng với sự hòa tan của nó có vai trò quyết
định tạo nên độ khoáng hóa (thường gặp nhất là nước ngầm, nước khoáng), độ
mặn (nước biển) và nhiều tính chất hóa, lý, sinh học của các loại nước tự
nhiên.
1.1.4.2. Các khí hòa tan [4]
Sự có mặt của chất khí hoà tan ảnh hưởng đến đặc tính hoá, sinh học
của nước, đặc biệt là oxi và khí cacbonic. Sự tồn tại của các chất khí trong
nước đã làm biến đổi pH và tính oxy hoá khử của nước, gây ảnh hưởng đến
chất lượng của nước.
Sự hòa tan phụ thuộc vào bản chất của chất khí, nhiệt độ của nước, độ
khoáng hóa của nước và áp suất của chất khí đó.


Khí oxi
Oxi hòa tan hay còn được gọi tắt là DO (Dissolved Oxygen) là loại khí

hòa tan trong nước nhưng không tác dụng với nước về mặt hóa học. DO được
sử dụng như một thông số để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của các
nguồn nước và có ý nghĩa lớn đối với quá trình tự làm sạch của sông.
Oxi hòa tan trong nước nhờ hai quá trình, gồm sự khuếch tán ôxy từ

(mg/l)

1

0

14,6

9,0

2

15

10,1

8,1

3

20

9,1

7,4

4

22


30

7,5

6,2




9

34

7,0

5,8

10

37

6,7

5,6

Khí Cacbonic (CO2)
Khí CO2 là một chất khí dễ hòa tan trong nước và độ hòa tan của CO 2

trong nước tỉ lệ thuận với nhiệt độ của nước.
Khí CO2 hòa tan trong nước tạo thành các ion HCO 3-, CO32-, quá trình




Chất hữu cơ khó phân hủy sinh học
Chất hữu cơ khó phân hủy sinh học là những hợp chất bền vững trong

môi trường nước, có tính độc cao như hợp chất clo hữu cơ, Polyclorobiphenyl
(PCB), các hợp chất đa vòng ngưng tụ (như pyren, naphtalen, antharaxen,
dioxin…)…
1.1.5. Thành phần sinh học của nước
Vi sinh vật trong nước có thể từ đất mà ra hoặc từ không khí theo bụi
chìm xuống nước. Nguồn nước sông, ao, hồ, giếng có thể ô nhiễm vì vi sinh
vật từ phân, nước tiểu, xác súc vật chết, chất thải… là những nguồn chứa vi
sinh vật rất nguy hiểm, nhất là nguồn nước bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh có
khả năng lây lan và truyền bệnh.
1.1.5.1. Vi khuẩn
Ở sông do dòng chảy luôn thay đổi, vì vậy hệ vi sinh vật và số lượng vi
sinh vật luôn thay đổi. Ở gần thành phố nước sông có số lượng và thành phần
vi khuẩn phong phú, hầu hết các nhóm vi sinh vật trong đất đều có mặt ở đây,
còn ở phía xa thành phố thì số lượng của chúng giảm.




Nhóm vi khuẩn dị dưỡng
Nhóm vi khuẩn dị dưỡng là vi khuẩn sử dụng các chất hữu cơ sẵn có

trong nước làm nguồn thức ăn để thực hiện quá trình sinh tổng hợp tế bào. Có
3 loại vi khuẩn dị dưỡng là:
+ Vi khuẩn hiếu khí là vi khuẩn cần oxi hòa tan khi phân hủy chất hữu

CO2 +

H2S + E

axit hữu cơ + CO2 + H2O + E
vkkk

Hoặc [CHC]

CH4 +

CO2 +

E

+ Vi khuẩn tùy nghi là vi khuẩn có thể phát triển trong điều kiện có oxi hoặc
không có oxi.


Nhóm vi khuẩn tự dưỡng
Nhóm vi khuẩn tự dưỡng là vi khuẩn có khả năng xúc tác cho quá trình

oxi hóa chất vô cơ để thu năng lượng và sử dụng khí CO 2 cho quá trình sinh
tổng hợp.
Một số phản ứng chuyển hóa nitơ do vi khuẩn:
NH4+ +
NH3

nitromonas


+ Tích tụ chất độc vào cơ thể, loại trừ chất độc ra khỏi vực nước.
1.1.5.2. Virus
Virus có kích thước nhỏ khoảng 20 – 100 nm. Môi trường nước còn có
chứa một lượng lớn virus. Các virus có mật độ cao hơn 10 lần so với vi khuẩn
và hầu hết virus sống trong nước là thực khuẩn thể. Chúng có thể gây ảnh
hưởng tới hoạt động của vòng dinh dưỡng vi sinh vật và tham gia vào sự
chuyển gene ngang giữa các vi khuẩn và điều khiển sự đa dạng của quần xã vi
sinh vật.
1.1.5.3. Tảo
Tảo là sinh vật tự dưỡng, gồm một hay nhiều tế bào có cấu tạo đơn
giản, có màu khác nhau, luôn luôn có chất diệp lục quang hợp nhờ ánh sáng và
CO2 nhưng chưa có rễ, thân, lá. Hầu hết tảo sống trong nước.
Tảo có nhiều dạng: đơn bào, sợi xiên, sợi phân nhánh, hình ống, hình
phiến. Tảo bao gồm: tảo đỏ, tảo xoắn (tảo nước ngọt), rong mơ (tảo nước
mặn) và một số tảo khác.
Khi quang hợp, tảo tạo ra khí ôxy cung cấp cho hoạt động hô hấp của
các sinh vật thủy sinh. Những tảo nhỏ sống trôi nổi là nguồn thức ăn của cá và
nhiều động vật ở nước khác. Tảo cũng có thể gây hại: một số tảo đơn bào sinh
sản quá nhanh gây hiện tượng "nước nở hoa" làm cho nước bị nhiễm bẩn và
ảnh hưởng đến hoạt động sống của thủy sinh vật.
1.2. Sự ô nhiễm môi trường nước [8], [9]
1.2.1. Khái niệm
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp
ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây
ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.
1.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm
1.2.2.1. Nguồn tự nhiên
Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió
bão… Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công




Hàm lượng dầu mỡ trong nước thải sinh hoạt cao gây mùi, ngăn cản
khuếch tán oxy trên bề mặt. Nước thải sinh hoạt luôn gây ra những mùi khó
chịu, nếu lâu ngày không được xử lý hoặc không được thoát thì mùi càng trở
nên nồng nặc hơn.


Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản

xuất công nghiệp. Thành phần nước thải công nghiệp không ổn định và có tính
nguy hại cao.
Trong nước thải sản suất công nghiệp được chia ra làm 2 loại:
+ Nước thải sản xuất bẩn là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản
phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, quá trình sinh hoạt của công nhân viên, nước
từ vệ sinh toilet. Loại nước này chứa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn…
+ Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm
nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên
loại nước thải này thường được quy ước là nước sạch và có thể tái sử dụng
trong sản xuất.
Nước thải công nghiệp rất đa dạng về lượng cũng như tính chất, nó tùy
thuộc vào các yếu tố như: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ, công
suất hoạt động,…


Nước chảy tràn
Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa, rửa đường xá,…là nguồn

gây ô nhiễm nước sông, hồ. Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào

Các khu vực ao hồ, sông ngòi ở Việt Nam đang bị ô nhiễm nghiêm
trọng, người dân ở các khu vực này không có đủ lượng nước sạch để sử dụng
trong sinh hoạt hằng ngày cũng như cho các hoạt động tưới tiêu chính vì vậy
nó ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện sống của con người.
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc bệnh cấp
và mãn tính như viêm da, tiêu hóa, tiêu chảy và nguy cơ ung thư ngày càng
cao. Theo đánh giá của Bộ Y tế và NN&PTNT, trung bình mỗi năm, Việt Nam
có khoảng 9.000 người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém.
Ngoài ra, ô nhiễm nước đang gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất
kinh doanh, nông nghiệp, nuôi trông thủy sản, giao thông vận tải, du lịch…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status