Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp đối với đời sống công nhân tại các khu công nghiệp tỉnh bình dương giai đoạn 2009 2016 - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN VÂN

VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ĐỐI VỚI
ĐỜI SỐNG CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN VÂN

VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ĐỐI VỚI
ĐỜI SỐNG CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2016
Ngành: Xã hội học
Mã số: 8.31.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. TRỊNH DUY LUÂN

HÀ NỘI, năm 2018



Tác giả

Lê Văn Vân


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ
TÀI...........................................................................................................15
1. Cơ sở lý luận .........................................................................................15
2. Lý thuyết áp dụng ..................................................................................16
3.Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ............................................................18
Chương 2: THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BÌNH
DƯƠNG ...................................................................................................22
2.1. Đặc điểm nhân khẩu xã hội của những công nhân tại khu công nghiệp
Bình Dương thuộc mẫu nghiên cứu ............................................................22
2.2. Một số đặc điểm tham gia bảo hiểm thất nghiệp của công nhân ............25
2.3. Công tác triển khai bảo hiểm thất nghiệp cho công nhân .......................28
Chương 3: BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG ĐỜI SỐNG CỦA
NGƯỜI CÔNG NHÂN Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠNG 42
3.1. Mức độ trợ giúp của bảo hiểm thất nghiệp để trang trải cuộc sống của công
nhân ..........................................................................................................42
3.2. Công tác thực hiên giải quyết bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010 –
2016 ..........................................................................................................52
3.3. Đánh giá của người công nhân về Bảo hiểm thất nghiệp ......................55
KẾT LUẬN ..............................................................................................57
KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bảng 2.3. Cảm nhận của công nhân........................................................... 26
Bảng 2.4. Các hỗ trợ mà công nhân quan tâm ........................................... 27
Bảng 2.5. Số lần và số tiền hưởng trợ cấp .................................................. 28
Bảng 2.6. Thời gian nhận trợ cấp .............................................................. 28
Bảng 2.7. Cấp thẻ BHYT cho công nhân ................................................... 29
Bảng 2.8. Tư vấn giới thiệu việc làm cho công nhân .................................. 30
Bảng 2.9. Các lý do công nhân đưa ra ....................................................... 31
Bảng 2.10. Các kênh tìm việc ................................................................... 32
Bảng 2.11. Công nhân liên hệ để học nghề ................................................ 33
Bảng 2.12. Cảm nhận của công nhân về kinh phí ....................................... 33
Bảng 2.13. Các lý do mức kinh phí không hợp lý....................................... 34
Bảng 2.14. Sự tự tin của công nhân sau khi được đào tạo nghề ................... 35
Bảng 2.15. Các lý do của công nhân đưa ra ............................................... 36
Bảng 2.16. Mức độ trợ giúp của BHTN ..................................................... 42
Bảng 2.17. Các chi phí trong đời sống công nhân....................................... 44
Bảng 2.18. Việc lựa chọn mua thực phẩm của công nhân ........................... 44
Bảng 2.19. Việc khám chữa bệnh của công nhân và người thân .................. 46
Bảng 2.20. Nhu cầu vui chơi, giải trí của công nhân.................................. 47
Bảng 2.21. Chăm lo con con cái ................................................................ 48
Bảng 2.22. Việc chăm lo cho cha mẹ......................................................... 50
Bảng 2.23. Tâm lý của người công nhân khi nhận trợ cấp .......................... 51
Bảng 2.24. Công tác giải quyết BHTN qua từng năm ................................. 52
Bảng 2.25. Đánh giá của công nhân .......................................................... 55


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thất nghiệp là một hiện tượng xã hội thường thấy ở các quốc gia trên
thế giới. Trong nền kinh tế thị trường thì việc thất nhiệp có thể nhìn thấy rõ
rệt trong thị trường lao động sôi nổi. Hiện tượng thất nghiệp dưới gốc độ xã

tham gia; đối tượng tham gia BHTN chưa bao phủ hết tất cả đối tượng có
quan hệ lao động; các quy định về điều kiện hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động (NLĐ) chưa
chặt chẽ, do đó tương đối khó để người sử dụng lao động tiếp cận được với
chế độ này.
Từ thực trạng trêncho thấy việc nghiên cứu tác động của BHXH đến
đời sống người lao động là rất cần thiết nhằm có cách nhìn tổng quan về hiệu
quả của BHXH. Do đó tôi chọn đề tài “ Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp đối
với đời sống công nhân tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn
2009-2016”để làm luận văn Cao học. Kết quả của cuộc nghiên cứu này sẽ là
cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách để có thể đưa ra
những biện pháp nâng cao chất lượng của BHXH.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nhiều năm qua đã có nhiều nghiên cứu về BHTN của các tác giả ở
Việt Nam. Dưới đây tôi xin trình bày một số công trình nghiên cứu mà tôi có
thể tiếp cận được.
Bài nghiên cứu “Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động hưởng bảo
hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của Nguyễn Thị Hồng đã
đưa chỉ ra rằng trước tình hình khủng hoảng kinh tế trên thế giới đã tác động
đến Việt Nam dẫn đến tình hình thất nghiệp gia tăng ở tỉnh Quảng Ninh.Mặc
dù chính sách BHTN đã có những hổ trợ đáng kể cho người bị thất nghiệp

2


song trong thực tế có một số nội dung của chính sách chưa đạt hiểu quả. Có
những khó khăn trong việc người lao động nhận hỗ trợ từ nhà nước, người lao
động cũng ít quan tâm đến nội dung bảo hiểm vì những lý do khách quan và
chủ quan... Vì vậy hiệu quả của BHTN chưa đạt hiệu quả cao.[6]

nước từ đó đưa ra các khuyến nghị cho Việt Nam. [13]
Công trình nghiên cứu:“Thực trạng, giải pháp phòng chống lạm dụng
quỹ BHTN trên địa bàn tỉnh Bình Dương” của tác giải Lê Minh Lý. Chủ yếu
tập trung phân tích thực trạng quỹ và các giải pháp chống lạm dụng quỹ
BHTN trên địa bàn Bình Dương [8]
Bài nghiên cứu “Chế độ bảo hiểm ở Trung Quốc từ năm 1992 đến nay”
của tác giả Nguyễn Mai Phương đã đưa ra kết luận:Giống như Trung Quốc,
hiện nay, tình trạng thất nghiệp ở nước ta cũng đang là một trong những vấn
đề rất nghiêm trọng và bức xúc. Bên cạnh đó, trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp
nhà nước, một bộ phận không nhỏ lao động do nhiều nguyên nhân khác nhau
bị mất việc làm, đời sống rất khó khăn, ảnh hưởng đến trật tự an ninh xã hội.
Việc ra đời bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam dự kiến vào đầu năm 2009 tới sẽ
góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và
tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc, đồng thời còn giảm gánh nặng cho
quỹ Nhà nước và doanh nghiệp. [9]
Một bài viết khác “Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chế độ bảo
hiểm thất nghiệp” của tác giả Bùi Ngọc Thanh đã chỉ ra một số nguyên nhân
gây trở ngại trong việc thực hiện BHTN như: “Có không ít người hiểu không
đúng bản chất của chế độ BHTN, họ coi tiền đóng BHTN là thứ "của để
dành", mình và người sử dụng lao động đóng được bao nhiêu thì phải tìm
cách hưởng cả bấy nhiêu, hưởng cho bằng hết mới thỏa lòng. Trên thực tế
không phải như thế, có người đóng lâu dài nhưng rất ít khi hưởng, thậm chí
có người đóng suốt cả một đời làm việc mà không khi nào hưởng trợ cấp (đó

4


là một số lao động trong doanh nghiệp nhà nước); ngược lại có những người
thời gian tham gia BHTN chưa dài lắm nhưng đã hưởng trợ cấp một số lần.

để tránh tăng đột ngột các chi phí và gây ra khó khăn đối với các chủ Doanh
nghiệp trong việc tham gia đóng phí BHTN, ảnh hưởng tiêu cực đến duy trì
việc làm cho NLĐ của Doanh nghiệp. Vì vậy, chính sách BHTN thường được
áp dụng khi hệ thống BHXH đã phát triển và khi điều kiện kinh tế, trình độ
QLNN về thất nghiệp cho phép. Cũng vì vậy mà Chính phủ các nước thường
thực hiện chính sách BHTN từng bước theo khả năng quản lý của Chính phủ
và khả năng về nguồn tài chính cho thực hiện chính sách này ...” [12]
2.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Bìa nghiên cứu báo cáo “Unemployment Insurance Benefits and
Family Income of the Unemployed” của Douglas W.Elmendorf đã đưa ra
nhận định “Tổng số tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp (UI) của Hoa Kỳ tăng
tự động trong các giai đoạn suy thoái. Sự gia tăng lợi ích giao diện người
dùng trong thời kỳ suy thoái kinh tế vĩ mô khiến cho nền kinh tế vĩ mô giảm
sâu hơn bằng cách giúp các công nhân thất nghiệp duy trì một phần sức mua
của họ. Nghĩa là, bằng cách bù đắp một phần số tiền thất nghiệp cho thu nhập
bị mất, trợ cấp UI giúp phá vỡ chu kỳ tiêu cực của tình trạng thất nghiệp gia
tăng dẫn đến giảm tiêu thụ, dẫn đến giảm thêm hoạt động kinh tế.v.v.v...” [18]
Một nghiên cứu khác “The Role of Unemployment Insurance as an
automatic stabilizer during a recession” của tác giả Dr. Wayne Vroman cũng
đưa ra nhận định: “ Khi cuộc khủng hoảng của cuộc Đại suy thoái nhường
chỗ cho sự phục hồi kinh tế, hệ thống bảo hiểm thất nghiệp liên bang (UI) đã
giúp duy trì đất nước trong thời kỳ thất nghiệp tiếp tục chức năng thiết yếu
của nó trong nền kinh tế Mỹ. Chương trình tạo ra các tiêu đề trong mỗi đợt
liên tiếp của phần mở rộng bồi thường thất nghiệp bất thường tiếp tục công
việc cơ bản của nó trong việc cung cấp thay thế thu nhập cho công nhân bị sa
thải khỏi công việc. Giai đoạn hiện tại, khi nhu cầu về hệ thống tương đối

6



Dự án ILO / Nhật Bản Thúc đẩy và Xây dựng Bảo hiểm thất nghiệp vàDịch
vụ việc làm trong khu vực ASEAN cho Châu Á và Thái Bình Dương đã nêu
lên nhận định: “Trong năm 2011, ba năm sau khi cuộc Đại suy thoái bắt đầu,
các chương trình bảo hiểm thất nghiệp (UI) của tiểu bang đang ở vị trí tài
chính tồi tệ nhất kể từ khi được thành lập theo Đạo luật An sinh Xã hội năm
1935. Trong khi lợi ích từ chương trình UI đã giúp ổn định thu nhập cho hàng
triệu gia đình và cung cấp một sự thúc đẩy cho nhu cầu tổng hợp của nền kinh
tế, dự trữ quỹ ủy thác giao dịch người dùng ròng đã giảm mạnh. Các vấn đề
tài chính hiện tại xảy ra do dự trữ thấp trước thời kỳ suy thoái lớn; tình trạng
thất nghiệp sâu và kéo dài tiếp tục làm giảm doanh thu và tăng chi tiêu. Trong
16 tiểu bang đánh giá cơ sở tiền lương chịu thuế của họ để theo kịp với mức
tăng trưởng tiền lương trung bình, dự trữ UI thích hợp hơn và hầu hết các tiểu
bang như vậy đã tránh được sự cần thiết phải vay từ chính phủ liên bang. Cơ
sở tiền lương chịu thuế liên bang được sử dụng để thu thuế giao dịch liên
bang vẫn ở mức 7.000 đô la kể từ năm 1983. (Ngược lại, cơ sở thuế OASDI
An Sinh Xã Hội là $ 106,800 và được lập chỉ mục để tăng trưởng với mức
lương trung bình.) Tóm tắt này thảo luận về nguyên nhân của tỷ lệ và quy mô
chưa từng thấy các khoản vay bằng các chương trình UI của tiểu bang trong
và sau cuộc Đại suy thoái và xem xét các đề xuất lập pháp hiện hành để cải
thiện khả năng thanh toán của các chương trình UI này, v.v…”
Hầu hết các nước ASEAN đều có chương trình trả lương bắt buộc, mặc
dù một số quốc gia cũng đã bắt đầu các chương trình bảo hiểm thất nghiệp
như một biện pháp bổ sung để bảo vệ những người bị mất việc làm. Thanh
toán tiền lương mang lại lợi ích xã hội theo nghĩa là nó tạo ra quan hệ công
nghiệp ổn định, giảm tình trạng bất ổn xã hội và thúc đẩy các kỹ năng cụ thể
theo ngành. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy rằng người sử dụng lao động chịu
chi phí trả tiền thôi việc thường là những người sử dụng lao động đang trong

8




Qua phân tích các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Bảo hiểm thất nghiệp, các tác giả đều tập trung nghiên cứu vào các tác động
của BHTN tới đời sống của người lao động nói chung và những bất cập gặp
phải trong quá trình thực hành BHTN. Các nghiên cứu được tiến hành ở nhiều
ngành khoa học như: Quản trị, Chính sách công, Kinh tế v.v.... Nhưng những
nghiên cứu ở lĩnh vực Xã hội học về vấn đề này còn rất ít. Trước thực tiễn
hiện nay còn nhiều bất cập trong vấn đề thực hiện BHTN và cần có những
nghiên cứu về kết quả tác động của BHTH dưới góc độ Xã hội học.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 . Mục tiêu chung
Chỉ ra vai trò của chính sách BHTN và quá trình thực hiện BHTN đối
với đời sống của công nhân các KCN ở tỉnh Bình Dương. Từ đó đề xuất một
số giải pháp chsố khuyến nghị đối với chính sách bảo BHTN ở Việt Nam
trong thời gian tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và phân tích làm rõ thêm cơ sở lý luận về thất nghiệp
và chính sách BHTN.
- Phân tích thực trạng thất nghiệp và tình hình thực thi chính sách
BHTN tại tỉnh Bình Dương.
- Ảnh hưởng của BHTN đến đời sống vật chất của người lao động
trong thời gian thất nghiệp tìm kiếm việc làm mới.
- Đề xuất một số khuyến nghị để hoàn thiện chính sách BHTN của
tỉnh Bình Dương
3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích được đề ra trong đề tài nghiên cứu, các nhiệm vụ
nghiên cứu được đặt ra cụ thể như sau:

10

11


Giả thuyết 2: Tỷ lệ người công nhân được thụ hưởng BHTN đánh giá
BHTN chưa giúp gì được nhiều cho cuộc sống của họ ở mức cao.
5.3. Phương pháp nghiên cứu
5.3.1. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp
Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp được áp dụng để phân tích các
tài liệu liên quan đến chính sách BHTN.
5.3.2. Cở mẫu
Trong đề tài cỡ mẫu định lượng là 200 trường hợp
5.3.3. Phương pháp chọn mẫu
- Mẫu định lượng: Đối với người công nhân sử dụng phương pháp
chọn mẫu thuận tiện với hai khách thể một là các công nhân thụ hưởng bảo
hiểm thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tại tỉnh Bình Dương.
5.3.4. Phương pháp thu thập thông tin
- Mẫu định lượng: dùng bộ câu hỏi tự điền, người thực hiện đề tài phát
bộ câu hỏi và công nhân tự trả lời bộ câu hỏi theo hướng dẫn
Về bảng câu hổi gồm 35 câu được thiết kế theo bảng dễ đọc dể hiểu sắp
xếp theo thứ tự bằng các câu hỏi đóng và được chuẩn hóa bao gồm các nội
dung là:
- Thông tin chung của người công nhân (10 câu hỏi)
- Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp (25 câu hỏi)
Mẫu định tính: thực hiện phỏng vấn sâu với các gợi ý về nội dung cần
tìm hiểu nhằm đi sâu nghiên cứu vấn đề, lý giải được các chỉ báo định lượng.
- Đối với người công nhân: phỏng vấn sâu tập trung vào cảm nhận,
đánh giá về sự hỗ trợ của BHTN đối với sinh hoạt đời sống trong thời gian
thất nghiệp.
- Đối với cán bộ quản lý BHTN: phỏng vấn sâu tập trung vào những
khó khăn và thuận lợi khi giải quyết BHTN cho người công nhân.

Chương 2. Thực trạng tham gia bảo hiểm thất nghiệp của công nhân tại
các khu công nghiệp Bình Dương
13


Chương 3. Bảo hiểm thất nghiệp trong đời sống của công nhân ở các khu
công nghiệp Bình Dương
8. Khung phân tích
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Luật việc làm 2013 và Nghị định số 28/2015/ NĐ–CP)

1.Trợ cấp thất nghiệp
bảo hiểm y tế

2. Hỗ trợ tư vấn,
giới thiệu việc làm.

3. Hỗ trợ học nghề

ĐỜI SỐNG CÔNG NHÂN

Đáp ứng nhu
cầu cơ bản
hàng ngày

Đáp ứng nhu
cầu chăm sóc
sức khỏe

Chăm lo cho

việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Căn cứ theo Luật Việc Làm năm 2015 và Nghị định số 28/2015/ NĐ –
CP thì các chế độ hỗ trợ của BHTN bao gồm:
1.Trợ cấp thất nghiệp , Bảo hiểm y tế
2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
3. Hỗ trợ học nghề

15


2. Lý thuyết áp dụng
2.1. Sử dụngcách tiếp cận vai trò của An sinh xã hội
* Đối với xã hội
Thứ nhất: Hệ thống ASXH là một trong những cấu phần quan trọng
trong các chương trình xã hội của một quốc gia và là công cụ quản lý của nhà
nước thông qua hệ thống luật pháp, chính sách và các chương trình ASXH.
Mục đích của nó là giữ gìn sự ổn định về xã hội - kinh tế - chính trị của đất
nước, đặc biệt là ổn định xã hội, giảm bất bình đẳng, phân hoá giàu nghèo,
phân tầng xã hội; tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng, các nhóm xã hội
trong quá trình phát triển.
ASXH còn là một trong những trụ cột cơ bản trong hệ thống chính sách
xã hội. Nó hướng đến bảo đảm mức sống tối thiểu cho người dân, bảo vệ giá
trị cơ bản và là thước đo trình độ phát triển của một nước trong quá trình phát
triển và hội nhập.
Thứ hai: Bảo đảm ASXH là nền tảng của phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước. Thông qua việc áp dụng các cơ chế điều tiết, phân phối lại thu nhập
giữa các khu vực kinh tế, các vùng kinh tế và các nhóm dân cư, ASXH có thể
được coi như là một giá đỡ đảm bảo thu nhập cho người dân.
Hệ thống chính sách ASXH được thiết kế trên cơ sở các nguyên tắc
công bằng, đoàn kết ở các mức độ khác nhau còn thể hiện giá trị và định

Vận dụng cách tiếp cận Vai trò của an sinh xã hội vào đề tài nghiên cứu
nhằm làm rõ tác động của BHTN đối với đời sống của người công nhân trong
thời gian thất nghiệp. Bên cạnh đó vận dụng lý thuyết Hành động xã hội để
phân tich các cách sử dụng nguồn hỗ trợ thất nghiệp của công nhân để phục
vụ cho cuộc sống hàng ngày.
3.Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
3.1. Vị trí địa lý
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Tên gọi cũ là Sông Bé
nay được tách ra hai tỉnh là Bình Dương và Bình Phước. với diện tích
2694,4 km2.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status