Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp đối với đời sống công nhân tại các khu công nghiệp tỉnh bình dương giai đoạn 2009 2016 - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN VÂN

VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ĐỐI VỚI ĐỜI
SỐNG CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN VÂN

VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ĐỐI VỚI ĐỜI
SỐNG CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2016
Ngành: Xã hội học
Mã số: 8.31.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. TRỊNH DUY LUÂN

HÀ NỘI, năm 2018



Tác giả

Lê Văn Vân


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ
TÀI........................................................................................................... 15
1. Cơ sở lý luận ......................................................................................... 15
2. Lý thuyết áp dụng .................................................................................. 16
3.Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ............................................................ 18
Chương 2: THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BÌNH
DƯƠNG ................................................................................................... 22
2.1. Đặc điểm nhân khẩu xã hội của những công nhân tại khu công nghiệp
Bình Dương thuộc mẫu nghiên cứu ............................................................ 22
2.2. Một số đặc điểm tham gia bảo hiểm thất nghiệp của công nhân ............ 25
2.3. Công tác triển khai bảo hiểm thất nghiệp cho công nhân ....................... 28
Chương 3: BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG ĐỜI SỐNG CỦA
NGƯỜI CÔNG NHÂN Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠNG 42
3.1. Mức độ trợ giúp của bảo hiểm thất nghiệp để trang trải cuộc sống của công
nhân .......................................................................................................... 42
3.2. Công tác thực hiên giải quyết bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010 –
2016 .......................................................................................................... 52
3.3. Đánh giá của người công nhân về Bảo hiểm thất nghiệp ...................... 55
KẾT LUẬN .............................................................................................. 57
KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................... 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bảng 2.3. Cảm nhận của công nhân............................................................26
Bảng 2.4. Các hỗ trợ mà công nhân quan tâm............................................ 27
Bảng 2.5. Số lần và số tiền hưởng trợ cấp.................................................. 28
Bảng 2.6. Thời gian nhận trợ cấp................................................................ 28
Bảng 2.7. Cấp thẻ BHYT cho công nhân....................................................29
Bảng 2.8. Tư vấn giới thiệu việc làm cho công nhân................................. 30
Bảng 2.9. Các lý do công nhân đưa ra........................................................ 31
Bảng 2.10. Các kênh tìm việc..................................................................... 32
Bảng 2.11. Công nhân liên hệ để học nghề.................................................33
Bảng 2.12. Cảm nhận của công nhân về kinh phí.......................................33
Bảng 2.13. Các lý do mức kinh phí không hợp lý...................................... 34
Bảng 2.14. Sự tự tin của công nhân sau khi được đào tạo nghề.................35
Bảng 2.15. Các lý do của công nhân đưa ra................................................36
Bảng 2.16. Mức độ trợ giúp của BHTN......................................................42
Bảng 2.17. Các chi phí trong đời sống công nhân...................................... 44
Bảng 2.18. Việc lựa chọn mua thực phẩm của công nhân..........................44
Bảng 2.19. Việc khám chữa bệnh của công nhân và người thân................46
Bảng 2.20. Nhu cầu vui chơi, giải trí của công nhân..................................47
Bảng 2.21. Chăm lo con con cái................................................................. 48
Bảng 2.22. Việc chăm lo cho cha mẹ.......................................................... 50
Bảng 2.23. Tâm lý của người công nhân khi nhận trợ cấp.........................51
Bảng 2.24. Công tác giải quyết BHTN qua từng năm................................ 52
Bảng 2.25. Đánh giá của công nhân............................................................55


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thất nghiệp là một hiện tượng xã hội thường thấy ở các quốc gia trên
thế giới. Trong nền kinh tế thị trường thì việc thất nhiệp có thể nhìn thấy rõ
rệt trong thị trường lao động sôi nổi. Hiện tượng thất nghiệp dưới gốc độ xã

tham gia; đối tượng tham gia BHTN chưa bao phủ hết tất cả đối tượng có
quan hệ lao động; các quy định về điều kiện hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
(NLĐ) chưa chặt chẽ, do đó tương đối khó để người sử dụng lao động tiếp
cận được với chế độ này.
Từ thực trạng trêncho thấy việc nghiên cứu tác động của BHXH đến
đời sống người lao động là rất cần thiết nhằm có cách nhìn tổng quan về
hiệu quả của BHXH. Do đó tôi chọn đề tài “ Vai trò của bảo hiểm thất
nghiệp đối với đời sống công nhân tại các khu công nghiệp tỉnh Bình
Dương giai đoạn 2009-2016”để làm luận văn Cao học. Kết quả của cuộc
nghiên cứu này sẽ là cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính
sách để có thể đưa ra những biện pháp nâng cao chất lượng của BHXH.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Nhiều năm qua đã có nhiều nghiên cứu về BHTN của các tác giả ở
Việt Nam. Dưới đây tôi xin trình bày một số công trình nghiên cứu mà tôi
có thể tiếp cận được.
Bài nghiên cứu “Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động hưởng bảo
hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của Nguyễn Thị Hồng đã đưa
chỉ ra rằng trước tình hình khủng hoảng kinh tế trên thế giới đã tác động đến
Việt Nam dẫn đến tình hình thất nghiệp gia tăng ở tỉnh Quảng Ninh.Mặc dù
chính sách BHTN đã có những hổ trợ đáng kể cho người bị thất nghiệp

2


song trong thực tế có một số nội dung của chính sách chưa đạt hiểu quả. Có
những khó khăn trong việc người lao động nhận hỗ trợ từ nhà nước, người
lao động cũng ít quan tâm đến nội dung bảo hiểm vì những lý do khách

các nước từ đó đưa ra các khuyến nghị cho Việt Nam. [13]
Công trình nghiên cứu:“Thực trạng, giải pháp phòng chống lạm
dụng quỹ BHTN trên địa bàn tỉnh Bình Dương” của tác giải Lê Minh Lý.
Chủ yếu tập trung phân tích thực trạng quỹ và các giải pháp chống lạm
dụng quỹ BHTN trên địa bàn Bình Dương [8]
Bài nghiên cứu “Chế độ bảo hiểm ở Trung Quốc từ năm 1992 đến
nay” của tác giả Nguyễn Mai Phương đã đưa ra kết luận:Giống như Trung
Quốc, hiện nay, tình trạng thất nghiệp ở nước ta cũng đang là một trong
những vấn đề rất nghiêm trọng và bức xúc. Bên cạnh đó, trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đổi mới, sắp
xếp doanh nghiệp nhà nước, một bộ phận không nhỏ lao động do nhiều
nguyên nhân khác nhau bị mất việc làm, đời sống rất khó khăn, ảnh hưởng
đến trật tự an ninh xã hội. Việc ra đời bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam dự
kiến vào đầu năm 2009 tới sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho
người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc,
đồng thời còn giảm gánh nặng cho quỹ Nhà nước và doanh nghiệp. [9]
Một bài viết khác “Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chế độ bảo
hiểm thất nghiệp” của tác giả Bùi Ngọc Thanh đã chỉ ra một số nguyên nhân
gây trở ngại trong việc thực hiện BHTN như: “Có không ít người hiểu không
đúng bản chất của chế độ BHTN, họ coi tiền đóng BHTN là thứ "của để
dành", mình và người sử dụng lao động đóng được bao nhiêu thì phải tìm cách
hưởng cả bấy nhiêu, hưởng cho bằng hết mới thỏa lòng. Trên thực tế không
phải như thế, có người đóng lâu dài nhưng rất ít khi hưởng, thậm chí có người
đóng suốt cả một đời làm việc mà không khi nào hưởng trợ cấp (đó

4


là một số lao động trong doanh nghiệp nhà nước); ngược lại có những người
thời gian tham gia BHTN chưa dài lắm nhưng đã hưởng trợ cấp một số lần.

để tránh tăng đột ngột các chi phí và gây ra khó khăn đối với các chủ Doanh
nghiệp trong việc tham gia đóng phí BHTN, ảnh hưởng tiêu cực đến duy trì
việc làm cho NLĐ của Doanh nghiệp. Vì vậy, chính sách BHTN thường được
áp dụng khi hệ thống BHXH đã phát triển và khi điều kiện kinh tế, trình độ
QLNN về thất nghiệp cho phép. Cũng vì vậy mà Chính phủ các nước thường
thực hiện chính sách BHTN từng bước theo khả năng quản lý của Chính phủ
và khả năng về nguồn tài chính cho thực hiện chính sách này ...” [12]

2.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Bìa nghiên cứu báo cáo “Unemployment Insurance Benefits and
Family Income of the Unemployed” của Douglas W.Elmendorf đã đưa ra nhận
định “Tổng số tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp (UI) của Hoa Kỳ tăng tự động
trong các giai đoạn suy thoái. Sự gia tăng lợi ích giao diện người dùng trong
thời kỳ suy thoái kinh tế vĩ mô khiến cho nền kinh tế vĩ mô giảm sâu hơn bằng
cách giúp các công nhân thất nghiệp duy trì một phần sức mua của họ. Nghĩa
là, bằng cách bù đắp một phần số tiền thất nghiệp cho thu nhập bị mất, trợ cấp
UI giúp phá vỡ chu kỳ tiêu cực của tình trạng thất nghiệp gia tăng dẫn đến
giảm tiêu thụ, dẫn đến giảm thêm hoạt động kinh tế.v.v.v...” [18]
Một nghiên cứu khác “The Role of Unemployment Insurance as an
automatic stabilizer during a recession” của tác giả Dr. Wayne Vroman cũng
đưa ra nhận định: “ Khi cuộc khủng hoảng của cuộc Đại suy thoái nhường chỗ
cho sự phục hồi kinh tế, hệ thống bảo hiểm thất nghiệp liên bang (UI) đã giúp
duy trì đất nước trong thời kỳ thất nghiệp tiếp tục chức năng thiết yếu của nó
trong nền kinh tế Mỹ. Chương trình tạo ra các tiêu đề trong mỗi đợt liên tiếp
của phần mở rộng bồi thường thất nghiệp bất thường tiếp tục công việc cơ bản
của nó trong việc cung cấp thay thế thu nhập cho công nhân bị sa thải khỏi
công việc. Giai đoạn hiện tại, khi nhu cầu về hệ thống tương đối

6


Prospects” của Wayne Vroman cũng đưa ra quan điêm: “Chương trình bảo
hiểm thất nghiệp (UI) cung cấp phúc lợi hàng tuần cho những công nhân đủ
tiêu chuẩn bị mất việc làm và đang tích cực tìm việc làm. Số tiền trợ cấp đó
một phần dựa trên thu nhập trước đây của công nhân. Thành phần của gia
đình người lao động và thu nhập của cả gia đình nói chung không được tính
đến. Không bao giờ, toàn bộ gia đình của người lao động có thể bị ảnh
hưởng cả bởi chính tả của chính bản thân việc làm và bởi sự hỗ trợ mà
quyền lợi UI mang lại,v.v…” [17]
Trong bài kỷ yếu hội thảo khoa học “Unemployment insurance, income
security measures and active labour market policies in ASEAN” của

7


Dự án ILO / Nhật Bản Thúc đẩy và Xây dựng Bảo hiểm thất nghiệp vàDịch
vụ việc làm trong khu vực ASEAN cho Châu Á và Thái Bình Dương đã nêu
lên nhận định: “Trong năm 2011, ba năm sau khi cuộc Đại suy thoái bắt đầu,
các chương trình bảo hiểm thất nghiệp (UI) của tiểu bang đang ở vị trí tài
chính tồi tệ nhất kể từ khi được thành lập theo Đạo luật An sinh Xã hội năm
1935. Trong khi lợi ích từ chương trình UI đã giúp ổn định thu nhập cho hàng
triệu gia đình và cung cấp một sự thúc đẩy cho nhu cầu tổng hợp của nền kinh
tế, dự trữ quỹ ủy thác giao dịch người dùng ròng đã giảm mạnh. Các vấn đề
tài chính hiện tại xảy ra do dự trữ thấp trước thời kỳ suy thoái lớn; tình trạng
thất nghiệp sâu và kéo dài tiếp tục làm giảm doanh thu và tăng chi tiêu. Trong
16 tiểu bang đánh giá cơ sở tiền lương chịu thuế của họ để theo kịp với mức
tăng trưởng tiền lương trung bình, dự trữ UI thích hợp hơn và hầu hết các tiểu
bang như vậy đã tránh được sự cần thiết phải vay từ chính phủ liên bang. Cơ
sở tiền lương chịu thuế liên bang được sử dụng để thu thuế giao dịch liên bang
vẫn ở mức 7.000 đô la kể từ năm 1983. (Ngược lại, cơ sở thuế OASDI An
Sinh Xã Hội là $ 106,800 và được lập chỉ mục để tăng trưởng với mức lương

trợ cấp thôi việc có thể làm giảm nguy cơ người lao động gặp phải thất
nghiệp, nhưng nó không bảo vệ trong thời gian thất nghiệp. Mặt khác, UI
không làm giảm nguy cơ người lao động phải đối mặt với tình trạng thất
nghiệp, nhưng sẽ bảo vệ người lao động khỏi hậu quả của việc mất việc làm.
Từ nghiên cứu, người nói muốn đề xuất các quốc gia không có giao diện
người dùng để giảm mức độ thanh toán thôi việc và giới thiệu giao diện người
dùng thay thế. Để đảm bảo tính bền vững về tài chính, chúng tôi đề nghị quản
trị quỹ UI độc lập với các chương trình hỗ trợ việc làm hoặc an sinh xã hội
khác. Cuối cùng, cần có một chương trình riêng biệt cho những người lao
động kinh tế phi chính thức có mức lương thường không đều và thấp và
thường không có mối quan hệ hợp đồng với người sử dụng lao động. Đối với
những người lao động, các chính sách thị trường lao động thay thế và thích
nghi thay thế và an ninh thu nhập cần được xác định ...” [14]

9


Qua phân tích các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Bảo hiểm thất nghiệp, các tác giả đều tập trung nghiên cứu vào các tác động
của BHTN tới đời sống của người lao động nói chung và những bất cập gặp
phải trong quá trình thực hành BHTN. Các nghiên cứu được tiến hành ở nhiều
ngành khoa học như: Quản trị, Chính sách công, Kinh tế v.v.... Nhưng những
nghiên cứu ở lĩnh vực Xã hội học về vấn đề này còn rất ít. Trước thực tiễn
hiện nay còn nhiều bất cập trong vấn đề thực hiện BHTN và cần có những
nghiên cứu về kết quả tác động của BHTH dưới góc độ Xã hội học.

3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 . Mục tiêu chung

Chỉ ra vai trò của chính sách BHTN và quá trình thực hiện BHTN đối

4.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là công nhân đang thụ hưởng bảo hiêm thất
nghiệp ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương .
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi địa bàn nghiên cứu: tỉnh Bình Dương ( Tx Thuận An và Tx Dĩ

An)
Phạm vi thời gian nghiên cứu: năm 2017 – 2018.( khảo sát từ năm
2009 đến 2016)
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình công nhân được hưởng BHTN hiện nay như thế nào?
- Ý kiến của người công nhân đã được thụ hưởng BHTN là gì?

- Vài trò của BHTN đối với đời sống vật chất của người công nhân ra
sao?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: BHTN chưa hỗ trợ nhiều cho cuộc sống của người công

nhân.
11


Giả thuyết 2: Tỷ lệ người công nhân được thụ hưởng BHTN đánh giá
BHTN chưa giúp gì được nhiều cho cuộc sống của họ ở mức cao.
5.3. Phương pháp nghiên cứu
5.3.1. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp
Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp được áp dụng để phân tích
các tài liệu liên quan đến chính sách BHTN.
5.3.2. Cở mẫu

- Dữ liệu thứ cấp: tổng quan phân tích các tài liệu, bài viết, các
nghiên cứu có liên quan đến đề tài BHTN
5.5. Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu dịnh lượng: mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, bằng
các phép toán thống kê: tần số, tỷ lệ phần trăm, kiểm định Chi – Square.

6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài được nghiên cứu bằng cách áp dụng các lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu của xã hội học vào vấn đề vai trò của BHTN đối với đời
sống công nhân. Các kết quả thu được khi kết thúc nghiên cứu sẽ trở thành
nguồn tài liệu tham khảo về Xã hội học về chính sách xã hội.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu vấn đề bảo hiểm thất nghiệp đối với người công nhân là
đề tài có ý nghĩa thực tiễn. Các kết quả tìm thấy trong đề tài nghiên cứu sẽ
chỉ ra được vai trò của BHTN và những hạn chế của nó hiện nay đối với
người công nhân thụ hưởng .Từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực nhằm
nâng cao hiệu quả của chính sách BHTN.
7. Cơ cấu luận văn
Ngoài Phần Mở đầu và Kết luận, Khuyến nghị, nội dung luận văn gồm

3 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu đề tài.
Chương 2. Thực trạng tham gia bảo hiểm thất nghiệp của công nhân
tại các khu công nghiệp Bình Dương
13


Chương 3. Bảo hiểm thất nghiệp trong đời sống của công nhân ở các
khu công nghiệp Bình Dương

Cha mẹ, con cái

sinh hoạt văn hóa

14

Tâm lý


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm thất nghiệp:
Thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động,
có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm
1.2 Nguyên nhân thất nghiệp
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Có thể nêu ra một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thất nghiệp sau:

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thay đổi
- Sự gia tăng dân số, tăng nguồn cung lao động cùng với quá trình
quốc tế hóa và hội nhập cũng khiến nguy cơ thất nghiệp cao hơn.
- Nguyên nhân từ người lao động
- Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề
- Sự ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nền kinh tế
- Do các yếu tố thị trường
- Một số nguyên nhân khác
1.3 Bảo hiểm thất nghiệp:
Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì

công bằng, đoàn kết ở các mức độ khác nhau còn thể hiện giá trị và định
hướng phát triển của một quốc gia. Cách thức thiết kế hệ thống ASXH
chính là sự thể hiện mô hình phát triển xã hội, quan điểm lựa chọn đầu tư
cho con người.
Thứ ba: Hệ thống ASXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững thông qua việc "điều hoà”các "mâu thuẫn xã hội", đảm
bảo xã hội không có sự loại trừ, điều tiết tốt hơn và hạn chế các nguyên
nhân nảy sinh mâu thuẫn và bất ổn định xã hội.
16


Nhà nước thông qua chính sách ASXH để cân đối, điều chỉnh nguồn
lực cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài
hoà, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng; mở rộng chính sách trợ giúp
các đối tượng bảo trợ xã hội, hạn chế bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư.
Thông qua việc hoạch định và thực hiện chính sách ASXH, cho phép
các Chính phủ tiến hành lựa chọn mục tiêu tăng trưởng hiệu quả và bền
vững. Một hệ thống ASXH lâu dài, đầy đủ có thể thực hiện mọi mục tiêu
tái phân phối của xã hội, giải phóng các nguồn lực trong dân cư.
* Đối với các gia đình
Nếu một hệ thống ASXH được thiết kế hiệu quả có thể tạo điều kiện
cho các gia đình đầu tư tốt hơn cho tương lai. Trong vai trò này, hệ thống
ASXH cơ bản là khắc phục các rủi ro trong tương lai, cho phép các gia đình
tiếp cận đến được các cơ hội để phát triển.
Hệ thống ASXH còn góp phần hỗ trợ cho các gia đình quản lý được
rủi ro. Thông qua các chương trình ASXH, ít nhất nó cũng giúp cho các gia
đình đương đầu được với những giai đoạn khó khăn trong cuộc sống.
ASXH còn là một yếu tố bảo hiểm, cho phép các gia đình được lựa
chọn sinh kế để phát triển. Như vậy, hệ thống ASXH vừa bảo vệ cho các
thành viên trong xã hội vừa nâng cao khả năng tồn tại độc lập của họ trong

trong khuôn khổ tâm thế đã từng được thiết lập. [7]
Vận dụng cách tiếp cận Vai trò của an sinh xã hội vào đề tài nghiên
cứu nhằm làm rõ tác động của BHTN đối với đời sống của người công
nhân trong thời gian thất nghiệp. Bên cạnh đó vận dụng lý thuyết Hành
động xã hội để phân tich các cách sử dụng nguồn hỗ trợ thất nghiệp của
công nhân để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày.
3.Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
3.1. Vị trí địa lý
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Tên gọi cũ là Sông
Bé nay được tách ra hai tỉnh là Bình Dương và Bình Phước. với diện tích
2694,4 km2.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status