Chủ đề 5 khai thác atlat địa lí Việt Nam Vị trí địa lí và các đặc điểm tự nhiên - Pdf 51

CHỦ ĐỀ 5: KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Trong việc dạy và học môn Địa lý ở trường phổ thông, các loại Atlat nói chung và
Atlat Địa lý Việt Nam nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó được coi là “cuốn sách
giáo khoa” Địa lý đặc biệt, mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ. Việc
khai thác, sử dụng Atlat một cách khoa học là vô cùng cần thiết để việc học Địa lý trở nên
hiệu quả và dễ dàng hơn. Khi khai thác và sử dụng Atlat địa lí Việt Nam, chúng ta cần
nắm được những nguyên tắc cơ bản sau:
1. Nắm được bố cục, cấu trúc của Atlat
Bố cục của Atlat rất phong phú, được sắp xếp khoa học, có nhiều bản đồ, biểu đồ,
bảng số liệu thống kê, tranh ảnh với những nội dung khác nhau, giúp cho việc học Địa lý
thuận lợi hơn, hiệu quả hơn mà không phải học thuộc lòng và ghi nhớ một cánh máy
móc.
Một cách khái quát, bố cục của Atlat Địa lí Việt Nam gồm:
- Trang đầu giới thiệu các ký hiệu chung trong từng bản đồ trong Atlát Địa lý Việt
Nam.
- Các bản đồ chung bao gồm các bản đồ: Hành chính, hình thể, địa chất khoáng
sản, khí hậu, các hệ thống sông, các nhóm và loại đất chính, thực vật và động vật, các
miền tự nhiên, dân số, dân tộc, kinh tế chung.
- Các bản đồ các ngành kinh tế gồm: Nông nghiệp chung, nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp chung, các ngành công nghiệp trọng điểm, giao thông,
thương mại, du lịch.
- Các bản đồ các vùng kinh tế gồm: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; vùng
Đồng bằng sông Hồng; vùng Bắc Trung Bộ; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; vùng Tây
Nguyên; vùng Đông Nam Bộ; vùng Đồng bằng sông Cửu Long; các vùng kinh tế trọng
điểm.


- Trong một trang bản đồ của Atlat thể hiện nhiều yếu tố:
+ Yếu tố tự nhiên: Vị trí, địa hình, đất đai, khoáng sản, sông ngòi, khí hậu, sinh

- Trong bản đồ Địa chất khoáng sản màu sắc lại thể hiện tuổi của các loại đá; trong
bản đồ Các nhóm đất, bản đồ động - thực vật màu sắc thể hiện các nhóm đât, hoặc các
thảm thực vật khác nhau.
- Trong bản đồ khí hậu màu sắc lại thể hiện sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa... và
các ký hiệu hình học thể hiện các loại khoáng sản; ký hiệu tượng hình thể hiện các loài
động.
- thực vật; ký hiệu đường chuyển động thể hiện hướng gió, tính chất gió, đường đi
của các cơn bão,...
3. Trình tự khai thác Atlát
- Với mỗi nội dung bài học, yêu cầu của từng bài học từng câu hỏi, cần phải xác
định được đọc cái gì, từ đó xác định đúng trang Atlat cần đọc.
- Đọc bảng chú thích để nhận biết và đọc được các ký hiệu, ước hiệu, tỷ lệ... trên
mỗi bản đồ.
- Phân tích các ký hiệu, ước hiệu trên bản đồ để rút ra các nhận xét cần thiết.
- Thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội
để từ đó rút ra các kết luận…
- Khi sử dụng Atlat phải biết khai thác kiến thức nào trước, kiến thức nào sau.
- Trong từng bài cụ thể mức độ khai thác, sử dụng Atlat không giống nhau, có
những bài học việc sử dụng Atlát chỉ được ứng dụng vào một số phần, có những bài có
thể khai thác Atlát để tìm hiểu nội dung cả bài, trả lời toàn bộ câu hỏi.
- Khi khai thác Atlát, không bỏ qua một chi tiết nào được thể hiện trên mỗi bản đồ,
biểu đồ của mỗi trang Atlát,...
- Trong một giờ học phải kết hợp việc khai thác Atlát với việc sử dụng các tài liệu
khác và cả vốn hiểu biết của bản thân.
4. Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat
- Kể, nêu, mô tả,... đối tượng địa lí.
- Trình bày nguồn lực phát triển và phân bố của đối tượng địa lí.
- Trình bày hiện trạng phát triển và phân bố của đối tượng địa lí.
- Giải thích sự phát triển và phân bố của đối tượng địa lí.


Chọn: A.
Câu 2 (Sở GD và ĐT Kiên Giang – Kiên Giang 2018 – MĐ 136). Căn cứ vào
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết điểm cực tây thuộc tỉnh nào của nước
ta?
A. Lào Cai.
Hướng dẫn trả lời:

B. Sơn La.

C. Điện Biên.

D. Lai Châu.


Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấy điểm cực tây thuộc tỉnh nước
ta thuộc tỉnh Điện Biên.
Chọn: C.
Câu 3 (Bộ GD và ĐT kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018 – MĐ
301). Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết crôm có ở nơi nào sau đây?
A. Cổ Định.

B. Quỳ Châu.

C. Thạch Khê.

D. Tiền Hải.

Hướng dẫn trả lời:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, ta thấy crôm có ở nơi Cổ Định (Thanh
Hóa), crôm có kí hiệu hình chữ nhật bên trong là tam giác đỏ đen (xem them bảng kí hiệu

Câu 6 (THPT Trường Chinh – Lâm Đồng 2017). Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt
Nam trang 6 - 7, hãy cho biết hướng Tây Bắc – Đông Nam là hướng của dãy núi nào
dưới đây?


A. Dãy Hoàng Liên Sơn.

B. Dãy Trường Sơn Nam.

C. Dãy Bạch Mã.

D. Dãy Đông Triều.

Hướng dẫn trả lời:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, ta thấy trong các dãy núi trên, dãy
núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam là dãy núi Hoàng Liên Sơn.
Chọn: A.
Câu 7 (THPT Trần Hưng Đạo – TP. Hồ Chí Minh 2017 L1 – MĐ 214). Căn cứ
vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết cực Tây của 4 cánh cung thuộc vùng
núi Đông Bắc là:
A. Cánh cung Đông Triều.

B. Cánh cung sông Gâm.

C. Cánh cung Bắc Sơn.

D. Cánh cung Ngân Sơn.

Hướng dẫn trả lời:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết cực Tây của 4 cánh cung

Chọn: C.
Câu 10 (THPT Nguyễn Cảnh Chân – Nghệ An 2018 L2). Căn cứ vào Atlat Địa
lí Việt Nam trang 11, cho biết đất mặn tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng Sông Cửu Long.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ.

D. Đồng Bằng Sông Hồng.

Hướng dẫn trả lời:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, ta thấy đất mặn tập trung nhiều nhất ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long (xem bảng chú giải góc bên trái phía dưới – màu xanh
đậm).
Chọn: A.
C. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1 (THPT Liễn Sơn – 2018 L1 – MĐ 209). Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt
Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng tây bắcđông nam?
A. Đông Triều.

B. Con Voi.

C. Tam Đảo.

D. Hoàng Liên Sơn.

Chọn: A.
Câu 2 (Bộ GD và ĐT kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018 – MĐ
301). Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sông Bến Hải đổ ra biển


B. Thạch Khê.

C. Lệ Thủy.

D. Phú Vang.

Chọn: B.
Câu 6 (Bộ GD và ĐT kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018 – MĐ
303). Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao
hơn cả?
A. Ngọc Krinh.

B. Ngọc Linh.

C. Kon Ka Kinh.

D. Vọng Phu.

Chọn: B.
Câu 7 (Bộ GD và ĐT kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018 – MĐ
303). Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng
về chế độ nhiệt của Hà Nội so với Cần Thơ?
A. Nhiệt độ trung bình tháng VII thấp hơn.


B. Nhiệt độ trung bình năm cao hơn.
C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn.
D. Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn.
Chọn: D.

B. Bi Duop

C. Lang Bi Ang.

D. Chư Yang Sin.

Chọn: A.


Câu 12 (THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu – Đồng Tháp 2018 L4 – MĐ
132). Căn cứ vào Atlat địa lí trang 9, hãy cho biết tháng nào sau đây ở nước ta có
tần suất cơn bão từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/ tháng?
A. Tháng X.

B. Tháng VII.

C. Tháng IX.

D. Tháng VI.

Chọn: C.
Câu 13 (THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu – Đồng Tháp 2018 L4 – MĐ
132). Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang 29 hãy cho biết các loại khoáng sản
chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. đá vôi và bôxit.

B. đá vôi và than đá.

C. đá vôi và sắt.



B. Lạt Trường, Ba Lạt, Trà Lí.

C. Văn Úc, Trà Lý, Ba Lạt.

D. Cấm. Văn Úc, Trà Lí.

Chọn: A.


Câu 17 (THPT Lương Văn Chánh – Phú Yên 2017 L1 – MĐ 137). Căn cứ vào
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây không thuộc
miền khí hậu phía Nam?
A. Nam Bộ.

B. Nam Trung Bộ.

C. Tây Nguyên.

D. Trung và Nam Bắc Bộ.

Chọn: D.
Câu 18 (THPT Lương Văn Chánh – Phú Yên 2017 L1 – MĐ 137). Căn cứ vào
Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết trong giai đoạn 2000 - 2007 tổng diện
tích rừng của nước ta tăng bao nhiêu?
A. 1 824 nghìn ha.

B. 1 428 nghìn ha.

C. 12 184 nghìn ha.


Chọn: D.
Câu 22 (THPT Nguyễn Huệ - Thừa Thiên Huế 2017 – MĐ 132). Dựa vào Atlat
địa lí Việt Nam, hãy cho biết đường bờ biển nước ta kéo dài từ đâu đến đâu?
A. Quảng Ninh – Cà Mau.

B. Móng Cái – mũi Cà Mau.

C. Hải Phòng – Kiên Giang.

D. Móng Cái – Hà Tiên.

Chọn: D.
Câu 23 (THPT Trần Hưng Đạo – TP. Hồ Chí Minh 2017 L1 – MĐ 214). Căn
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết Việt Nam có đường biên
giới cả trên đất liền và trên biển với quốc gia nào sau đây?
A. Lào, Campuchia.

B. Trung Quốc, Lào.

C. Lào, Campuchia, Trung Quốc.

D. Trung Quốc, Campuchia.

Chọn: D.
Câu 24 (THPT Trần Hưng Đạo – TP. Hồ Chí Minh 2017 L1 – MĐ 214). Căn
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết trong số 28 tỉnh giáp biển
của nước ta, không có tỉnh nào sau đây?
A. TP. Hồ Chí Minh.




Câu 27 (Phòng quản lí chất lượng Giáo Dục – Bắc Ninh 2018 – MĐ 401). Căn
cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không thuộc
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Pu Sam Sao.

B. Con Voi.

C. Hoàng Liên Sơn.

D. Pu Đen Đinh.

Chọn: B.
Câu 28 (THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Phúc 2018 L3 – MĐ 101). Căn cứ
vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, trong miền khí hậu phía Nam không có vùng khí
hậu nào?
A. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.

B. Vùng khí hậu Tây Nguyên.

C. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

D. Vùng khí hậu Nam Bộ.

Chọn: A.
Câu 29 (THPT Lương Thế Vinh – Hà Nội L1 – MĐ 132). Dựa vào Atlat Địa Lí
Việt Nam trang 4,5, nước nào không có vùng biển chung với nước ta?
A. Myanma.


Chọn: A.
Câu 32 (THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc 2018 – MĐ 401). Căn cứ vào Atlat Địa
lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm tự nhiên
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?


A. Đỉnh núi cao nhất là Pu Xai Lai Leng nằm trên dãy Trường Sơn Bắc.
B. Địa hình kéo dài theo chiều Đông - Tây tạo nên tính phân bậc rõ rệt.
C. Có đồng bằng châu thổ sông rộng lớn nhất nước ta.
D. Hướng chính trong cấu trúc địa hình là tây bắc - đông nam.
Chọn: D.
Câu 33 (THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc 2018 – MĐ 401). Căn cứ vào Atlat Địa
lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết diện tích đất mặn tập trung nhiều nhất ở:
A. ven biển miền Trung.

B. ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.

C. ven các đảo lớn.

D. ven biển Đồng bằng sông Hồng.

Chọn: B.
Câu 34 (THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc 2018 – MĐ 401). Căn cứ vào Atlat Địa
lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực có lượng mưa trung bình năm cao nhất
nước ta là:
A. Trung Trung Bộ.

B. Cực Nam Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.



A. tháng 10, tháng 8, tháng 11.

B. tháng 10, tháng 8, tháng 10.

C. tháng 9, tháng 8, tháng 11.

D. tháng 11, tháng 8, tháng 10.

Chọn: A.
Câu 38 (THPT Hà Trung – Thanh Hóa 2018 L1). Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt
Nam trang 8, các mỏ đất hiếm ở nước ta phân bố chủ yếu ở:
A. Tây Nguyên.

B. Tây Bắc.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Đông Bắc.

Chọn: B.
Câu 39 (THPT Hà Trung – Thanh Hóa 2018 L1). Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt
Nam trang 6 - 7, cho biết ranh giới tự nhiên của hai miền Nam-Bắc của nước ta là
dãy núi nào sau đây?
A. Dãy Trường Sơn.

B. Dãy Ngọc Linh.

C. Dãy Hoành Sơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status