Giao an 10 NC T51- 60 - Pdf 52

Ngày soạn:…../…../2009
CHƯƠNG XI: ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP
Tiết 51: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển
và phân bố công nghiệp
I. Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của SX công nghiệp.
- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế- xã hội tới sự phân bố công
nghiệp.
2. Kỹ năng
- Phân tích bản đồ, tranh ảnh và sơ đồ rút ra kiến thức cơ bản
3. Thái độ
- Nhận thức được sự tất yếu của quá trình CNH ở Việt Nam
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ công nghiệp TG
- Một số tranh ảnh về hoạt động CN, về tiến bộ KHKT trong CN
- Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
III. Phương pháp
- Đàm thoại, sử dụng lược đồ và hình ảnh, sơ đồ hoá.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết quả bài thực hành
3. Bài mới:
Đặt vấn đề
Hoạt đông của GV và HS Nội dung cơ bản
HĐ1: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
HS dựa SGK trả lời:
+ Trình bày vai trò của ngành CN?
+ Tại sao tỉ trọng CN trong cơ cấu

- Nhóm1: phân tích ảnh hưởng của
vị trí địa lí?Cho VD thực tế
- Nhóm2: phân tích ảnh hưởng của
các nhân tố tự nhiên?Cho VD thực
tế
- Nhóm3: phân tích ảnh hưởng của
nhân tố KT- XH?Cho VD thực tế
- Bước 2:HS thảo luận hoàn thiện
nhiệm được giao
- Bước 3: GV gọi HS trình bày,
chuẩn kiến thức
tiêu dùng.( cả 2 GĐ đều SX bằng máy móc).
b. Sản xuất CN có tính tập trung cao độ.
- Thể hiện rõ việc tập trung TLSX, nhân công và sản phẩm.
c. Sản xuất CN bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân
công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra
sản phẩm cuối cùng.
- Các hình thức: Chuyên môn hoá, hợp tác hoá, liên hợp
hoá có vai trò đặc biệt trong SX công nghiệp.
* Phân loại: có nhiều cách
- Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động SX
CN có 2 nhóm chính:
+ CN khai thác
+ CN chế biến.
- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm SX CN có 2
nhóm:
+ CN nặng( nhóm A): gồm các ngành sản xuất TLSX.
+ CN nhẹ( nhóm B ): SX sản phẩm phục vụ trực tiếp cho
con người.
II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân

2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích vaii trò và đặc điểm ngành công nghiệp?
3. Bài mới:
Đặt vấn đề
Hoạt đông của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1. Cả lớp
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa
vào vốn hiểu biết và SGK:
- Nêu vai trò của ngành CNNL?
- Cho biết CNNL gồm những
ngành nào.
- Bước 2: HS phát biểu
- Bước 3: GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 2: Cặp đôi
- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 3
nhóm và giao nhiệm vụ:
+ N 1 tìm hiểu ngành CN khai thác
than
+ N2 CN khai thác dầu mỏ
+ N 3 CN điện lực
Yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin
SGK, kênh hình cho biết: Vị trí, vai
trò, tình hình SX và phân bố?
I. Ngành công nghiệp năng lượng thế giới
- Là ngành KT quan trọng và cơ bản của một quốc
gia, các ngành CN hiện đaịi chỉ phát triển được
trên cơ sở tồn tại ngành NL
1. Công nghiệp khai thác than
- Nguồn năng lượng truyền thống cơ bản
- Nguồn nhiên liệu cho nhà máy điện, than cốc hóa
- Nguồn nguyên liệu để sản xuất dược phẩm, chất

- Nêu vai trò và cơ cấu của ngành CNNL?
- Trình bày tình hình sản xuất và phân bố của: Công nghiệp khai thác than, khai
thác dầu mỏ và CN điện lực
5 .Dặn dò:
- Học bài, Đọc trước bài mới,Làm bài tập 1,2, trang 158
Ngày soạn…../……./200….
TIẾT 53: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (T 2)
I. Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Nắm được vai trò, đặc điểm SX và trình bày sự phân bố của ngành CN LK, cơ khí,
điện tử- tin học.
- Phân biệt được các phân ngành luyện kim, cơ khí, điện tử - tin học
2. Kỹ năng
- Biết phân tích, nhận xét lược đồ công nghiệp thế giới
- Biết vẽ và phân tích biểu đồ.
3. Thái độ
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngành CNLK, CK, ĐT-TH trong sự nghiệp
CNH, HĐH ở Việt Nam
II. Đồ dùng dạy học
- BĐ công nghiệp TG. Sơ đồ CN cơ khí
- Các hình ảnh về hoạt động SX của các ngành CN.
III. Phương pháp
Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, Sử dụng kênh chữ, sơ đồ, lược đồ, hình ảnh
IV. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 1 và 2, trang 158.
3. Bài mới
Hoạt đông của GV và HS Nội dung cơ bản
HĐ1: Thảo luận nhóm

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1.
CN luyện kim đen CN luyện kim màu
Vai trò
- Hầu như tất cả các ngành KTế đều
sử dụng SP của ngành luyện kim đen.
- Là cơ sở phát triển CN chế tạo máy,
sản xuất công cụ lao động.
- Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu dùng.
- Cung cấp vật liệu cho XD.
- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế tạo
máy, chế tạo ô tô, máy bay
- Phục vụ cho CN hoá học và các ngành
kinh tế quốc dân khác.
- Kim loại màu quí hiếm phục vụ cho
cho CN điện tử, năng lượng nguyên tử.
Đặc điểm
kinh tế-
kĩ thuật.
- Sản xuất ra gang thép.
- Đòi hỏi qui trình công nghệ phức
tạp.
- Sản xuất ra các KL không có sắt
( đồng, nhôm, thiếc, chì, kẽm…).
- Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp
nhằm rút tối đa các nguyên tố quí có
trong quặng.
Phân bố
- Những nước SX nhiều kim loại đen
là nước phát triển: NB, LB Nga, Hoa
Kì…

công nghệ.
- Nước ĐPT: sửa chữa,lắp giáp.
- Đứng đầu là Hoa Kì, Nhật Bản,
EU...
Phiếu học tập số 1
CN luyện kim đen CN luyện kim màu
Vai trò
Đặc điểm
kinh tế- kĩ
thuật.
Phân bố
Phiếu học tập số 2.
CN cơ khí CN điện tử tin học
Vai trò
Phân loại
Phân bố chủ yếu
Ngày soạn…./…../200
TIẾT 54: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (T 3)
I. Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Nắm được vai trò, đặc điểm SX và trình bày sự phân bố của ngành CN hóa chất,
công nghiêp hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.
2. Kỹ năng
- Biết phân tích, nhận xét lược đồ công nghiệp thế giới rút ra đặc điểm phân bố các
ngành công nghiệp.
3. Thái độ
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngành hóa chất, hàng tiêu dùng và thực phẩm
trong sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam
II. Đồ dùng dạy học
- BĐ công nghiệp TG. Sơ đồ CN hóa chất

1. Vai trò
- Là ngành mũi nhọn.
- Ứng dụng rộng rãi vào SX, đời sống và các chế
phẩm của nó cũng được SD rộng rãi
- Nước NN thì ngành hoá chất giúp thực hiện quá
trình hoá học hoá, tăng trưởng SX.
- CC phân bón, thuốc trừ sâu.
2. Tình hình sản xuất và phân bố
- Chia làm ba nhóm:
+ Hoá chất cơ bản: H
2
SO
4,
HNO
3,
HCL....muối, kiềm
+ Hoá tổng hợp hữu cơ: Sợi hóa học, cao ssu tổng
hợp, các chất dẻo....
+ Hoá dầu: xăng, dầu hoả,dược phẩm,chất thơm
- Tập trung ở các nước PT: đủ các ngành
- Nước ĐPT: hủ yếu hoá chất cơ bản, chất dẻo.
VI. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
kênh chữ ở SGK, vốn hiểu biết của
mình và trả lời các câu hỏi sau:
- Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng.
- Trong CN hàng tiêu dùng, ngành nào là
ngành chủ đạo?
- Phân bố ở những nước nào

+ Ngành dệt may là chủ đạo( giải quyết việc làm,
nhất là lao động nữ)
- Các nước có ngành dệt may phát triển: Trung Quốc,
Hoa Kì, Nhật Bản…
VII. Công nghiệp thực phẩm.
- Cung cấp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu hàng ngày
của con người về ăn, uống.
- XD tốn ít vốn đầu tư. Quay vòng vốn nhanh. Tăng
khả năng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.
- Chia làm 3 ngành chính:
+ CNCB các sản phẩm từ trồng trọt.
+ CNCB các sản phẩm từ chăn nuôi.
+ CNCB thuỷ hải sản.
4. Củng cố:
- Nêu vai trò và đặc điểm của công nghiệp hóa chất.
- Tại sao ngành CN dệt và thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước, kể cả
các nước đang phát triển.
5. Dặn dò:
- Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 3, trang 165
Ngày soạn…../……/200…
TIẾT 55: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC
LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I. Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Thấy được sự phát triển từ thấp đến cao của các hình thức này.
2. Kỹ năng
- Nhận diện được những đặc điểm chính của tổ chức lãnh thổ CN.
- Biết được các hình thức tổ chức lãnh thổ CN ở Việt Nam.
3. Thái độ

I.Vai trò của tổ chức lãnh thổ công
nghiệp.
- Sử dụng hợp lí nguồn TNTN, vật
chất và lao động.
- Góp phần thực hiện việc CNH,
HĐH.
II. Một số hình thức tổ chức lãnh
thổ công nghiệp.
1. Điểm công nghiệp.
2. Khu công nghiệp tập trung.
3. Trung tâm công nghiệp.
4. Vùng công nghiệp.
Thông tin phản hồi phiếu học tập số
1.
4. Củng cố
- Vai trò của tổ chức lãnh thổ CN.
- Nắm được khái niệm, đặc điểm, qui mô của các hình thức tổ chức lãnh thổ CN.
5. Dặn dò:
- Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 3 SGK( 132)
IV. Phụ lục
Thông tin phản hồi phiếu học tập 1 của hoạt động 2

Điểm CN Khu CN Trung tâm CN Vùng CN
Khái
niệm
Là hình thức đơn
giản nhất,gồm 1,2
XN nằm gần nguồn
nguyên nhiên liệu
CN hoặc vùng

không có dân sinh
sống.
-Tập trung nhiều
XNCN, hợp tác
SX cao, có ưu đãi
riêng.
- Chi phí SX thấp
-Dịch vụ trọn gói
-Môi trường chính
trị và pháp luật ổn
định.
-Gồm nhiều XN
lớn,có thể XN
liên hợp,hướng
CMH của trung
tâm CNdo XN
này quyết định.
- Các XN này
dựa trên thế
mạnh về TNTN,
nguồn lao
động,vị trí…
-Chia làm 2 vùng:
+Vùng CN ngành:
là tập hợp các XN
cùng loại.
+Vùng CN tổng
hợp:gồm nhiều
XN,cụm CN,khu
CN,trung tâm CN

kinh tế và qui
trình công
nghệ(TPHCM,
HNội,HPhòng).
-Vùng CN nổi tiếng
thế giới:
Loren(Pháp)
Rua(CHLB Đức)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status