Hoàn thiện hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
----------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGUYỄN QUỐC THANH

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN PHÚ TỤ
TP. Hồ Chí Minh, tháng 03/2018


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.
HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ
ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí
Minh ngày 15 tháng 04 năm 2018.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc
sĩ)


TS. Nguyễn Quang Hải

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

i


TS. Trương Quang Dũng

i


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm 2018

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

thiện hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội. Nội dung chính của luận văn:
- Nghiên cứu những vấn đề chung về bảo hiểm xã hội, giới thiệu vấn đề nghiên
cứu, khảo lược các nghiên cứu trước đây có liên quan và lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của
nghiên cứu của đề tài.

- Nhận xét, đánh giá thực trạng quản lý thu tại thành phố và những số liệu thu
thập được để làm cơ sở nghiên cứu, phân tích để tìm ra những nguyên nhân hạn chế,
tồn tại.
- Từ hạn chế, tồn tại để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt
động quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Phú Tụ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ
ký)
ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai chính sách lớn của Đảng và Nhà nước.
Trong những năm qua, công tác bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đã đạt được những
thành tựu quan trọng, góp phần ổn định đời sống của nhân dân, thực hiện công bằng
xã hội và ổn định chính trị - xã hội. Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế từng bước được hoàn thiện phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước.
Bảo hiểm xã hội chính là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã
hội.
Mục đích của đề tài nghiên cứu này là tìm ra giải pháp để hoàn thiện hoạt động
quản lý thu bảo hiểm xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh. Qua nhận xét, đánh giá
thực trạng quản lý thu tại thành phố và những số liệu thu thập được để làm cơ sở
nghiên cứu, phân tích để tìm ra những nguyên nhân hạn chế, tồn tại làm cơ sở cho
việc đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các nội dung ảnh hưởng đến công tác quản lý thu
đó là: quản lý đối tượng tham gia; quản lý tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã
hội; quản lý nợ đọng và công tác thanh tra, kiểm tra; công tác tuyên tuyền chính
sách bảo hiểm xã hội đến người tham gia.

5


THESIS ABSTRACT
Social insurance and health insurance are two major policies of Party and
State. Over the past years, social insurance and health insurance have gained
important achievements, contributed to stabilize people's lives, social justice and
socio-political stability. The system of policies and laws on social insurance and
health insurance has been gradually improved in line with the socio-economic

BHXH tự nguyện

4. BHYT:

Bảo hiểm y tế

5. BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp

6. BH TNLĐ-BNN: Bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
7. DN:

Doanh nghiệp

8. DNNN:

Doanh nghiệp nhà nước

9. DNNQD:

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

10. ĐTNN:

Đầu tư nước ngoài

11. HCSN:

Hành chính sự nghiệp


Người sử dụng lao động

20. NSNN:

Ngân sách nhà nước

21. QD:

Quốc doanh

22. SXKD:

Sản xuất kinh doanh

23. TP.HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

24. UBND:

Ủy ban nhân dân

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BH TNLĐ-BNN...............................18
Bảng 1.2. Mức đóng trước và sau ngày 01/01/2007 cho các độ tuổi tại Singapore .26
Bảng 2.1. Số đơn vị, lao động tham gia BHXH bắt buộc và số nhân viên BHXH ..40

1.2.1. Đối với người lao động .....................................................................................8
1.2.2. Đối với xã hội....................................................................................................9
1.3. Nội dung bảo hiểm xã hội ....................................................................................9
1.3.1. Chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội ..............................9
1.3.2. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động........................................10
1.3.2.1. Quyền (Điều 20, Luật BHXH 2014): ...........................................................10
1.3.2.2. Trách nhiệm (Điều 21, Luật BHXH 2014): .................................................10
1.3.3. Quyền và trách nhiệm của người lao động .....................................................11
1.3.3.1. Quyền (Điều 18, Luật BHXH 2014): ...........................................................11
1.3.1.2. Trách nhiệm (Điều 19, Luật BHXH 2014): .................................................12
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức trợ cấp bảo hiểm xã hội ................................12
1.4. Quản lý thu bảo hiểm xã hội ..............................................................................13
1.4.1. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội ............................................................13
1.4.1.1. Khái niệm .....................................................................................................13
1.4.1.2. Mục đích thu BHXH ....................................................................................13

9


1.4.1.3. Nội dung công tác thu ..................................................................................14
1.4.2. Nội dung nợ bảo hiểm xã hội ..........................................................................19
1.4.2.1. Khái niệm .....................................................................................................19
1.4.2.2. Mục đích quản lý nợ BHXH ........................................................................20
1.4.2.3. Nội dung công tác quản lý nợ BHXH ..........................................................20
1.4.3. Vai trò của Nhà nước trong quản lý nợ bảo hiểm xã hội ................................22
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH ...............................................22
1.4.4.1. Chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội.......................................................22
1.4.4.2. Cơ cấu dân số ...............................................................................................22
1.4.4.3. Chính sách lao động và việc làm .................................................................23
1.4.4.4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người .....................23

2.3.4. Công tác quản lý nợ BHXH ............................................................................59
2.3.4.1. Quản lý nợ đọng BHXH...............................................................................59
2.3.4.2. Nợ đọng theo khối quản lý ...........................................................................61
2.3.4.3. Đánh giá công tác quản lý nợ BHXH tại thành phố Hồ Chí Minh ..............64
2.4. Nhận xét đánh giá về hoạt động quản lý thu BHXH tại BHXH TP.HCM ........65
2.4.1. Tồn tại chung...................................................................................................65
2.4.2. Công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH..................................................66
2.4.3. Công tác quản lý tiền lương tham gia BHXH .................................................68
2.4.4. Công tác quản lý nợ đọng BHXH ...................................................................69
2.4.5. Thông tin và truyền thông ...............................................................................69
11


2.4.6. Hoạt động giám sát..........................................................................................70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................72
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
THU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................73
3.1. Quan điểm, phương hướng phát triển ................................................................73
3.1.1. Quan điểm phát triển .......................................................................................73
3.1.2. Những quy định về thu BHXH bắt buộc của Luật BHXH .............................75
3.1.3. Định hướng phát triển công tác quản lý thu BHXH tại BHXH TP.HCM ......78
3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý thu tại BHXH TP.HCM ..........79
3.2.1. Giải pháp phát triển đối tượng BHXH ............................................................79
3.2.2. Giải pháp quản lý tiền lương ...........................................................................81
3.2.3. Giải pháp hạn chế nợ đọng BHXH .................................................................83
3.2.4. Giải pháp tăng cường công tác tuyên tuyền chính sách BHXH .....................84
3.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ quan BHXH .............................85
3.3 Kiến nghị .............................................................................................................86
3.3.1. Kiến nghị với Ủy Ban Nhân Dân TP. Hồ Chí Minh .......................................86
3.3.2. Kiến nghị với BHXH Việt Nam......................................................................87

thân tương ái giữa họ đã nảy nở, cùng với đó là sự ra đời của các nghiệp đoàn, các
hiệp hội giúp đỡ các thành viên khi bị ốm đau bệnh tật trong quá trình sản xuất. Bên
cạnh Hội tương tế còn có Quỹ tiết kiệm được Nhà nước khuyến khích thành lập, tiếp
đó những quy định bắt buộc người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải chu cấp cho
người lao động (NLĐ) thuộc quyền quản lý khi họ gặp phải ốm đau, tai nạn lao
động, mất việc... Giai cấp công nhân càng đông đảo thì sức ép đối với những đòi
hỏi đảm bảo cuộc sống cho họ ngày càng ảnh hưởng đến đời sống chính trị của mỗi

1


nước. Trước tình cảnh đó Chính Phủ mỗi nước không thể không quan tâm đến tình
cảnh

2


của NLĐ. Những yêu cầu giảm giờ làm, cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo cuộc
sống của NLĐ dần được quy định thành các chính sách bắt buộc đối với mỗi nước.
Điển hình là vào năm 1850, dưới thời Thủ tướng Bismark của Đức đã giúp các
địa phương thành lập quỹ do người công nhân đóng góp để được trợ cấp lúc rủi ro.
Nguyên tắc bảo hiểm bắt buộc bắt nguồn từ đây, người được bảo hiểm phải tham
gia đóng phí, sau đó sáng kiến này được áp dụng rộng rãi trên khắp thế giới. BHXH
ngày càng được hoàn thiện, thực hiện rộng khắp các nước và được Tổ chức Lao
động Quốc tế (ILO) thông qua trong Công ước số 102 vào tháng 4 năm 1952.
BHXH ở nước ta đã manh nha hình thành từ thời thực dân Pháp thống trị. Sau cách
mạng tháng Tám, Chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đã ban hành sắc
lệnh 29/SL ngày
12/3/1947 về việc thực hiện bảo hiểm ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí. Đây là
những viên gạch đầu tiên xây dựng nên hệ thống BHXH của Việt Nam như hiện

tục nên công tác quản lý thu BHXH gặp nhiều khó khăn và phức tạp. Do đó, việc
đổi mới công tác quản lý thu BHXH nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý,
tránh thất thoát và đảm bảo trách nhiệm của cơ quan BHXH đối với NLĐ là yêu
cầu thường xuyên và cấp thiết. Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Hoàn
thiện hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ
Chí Minh“ để nghiên cứu làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu đề tài
Phân tích, đánh giá một cách toàn diện hoạt động quản lý thu BHXH tại
BHXH TP.HCM để tìm ra nhưng thành tựu, hạn chế trong công tác quản lý thu
BHXH, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý thu BHXH tại
BHXH TP.HCM đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các hoạt động quản lý thu của BHXH, trong
đó hoạt động quản lý đối tượng thu, quản lý nợ, quản lý quỹ BHXH là các hoạt động
chủ yếu và quan trọng nhất.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vị về không gian: Tại cơ quan BHXH TP. Hồ Chí Minh.

4


+ Phạm vị về thời gian: Số liệu thu thập, nghiên cứu giai đoạn 5 năm từ năm
2012 đến năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nghiên cứu các tài liệu, báo
cáo tổng hợp, thu thập, xử lý và phân tích số liệu, điều tra về tình hình kinh tế xã hội
và hoạt động BHXH, phương pháp nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn,
phương pháp hệ thống và khái quát hóa, có minh họa, đối chiếu, so sánh, kế thừa
một số công trình đã công bố có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để đánh giá và
làm sáng tỏ các vấn đề cần quan tâm.

mang tính chất tự phát, phạm vi hoạt động nhỏ hẹp, trước nhu cầu của thực tiễn thì
chính sách BHXH đã nhanh chóng ra đời và từng bước phát triển rộng khắp. BHXH
đã được Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa như sau: “BHXH là sự đảm bảo
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập
do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp,
tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham
gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời
sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội.”
Luật BHXH số 58/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20/11/2014, tại Khoản 1
6


Điều 3 giải thích “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH“.
[1,tr2].
Từ khái niệm trên, có thể rút ra một số điểm cơ bản sau:
- Đối tượng của BHXH chính là phần thu nhập của NLĐ bị biến động, giảm
hoặc mất đi do bị giảm hoặc mất khả năng lao động do các biến cố như đã nêu trên
từ đó để giúp ổn định cuộc sống của bản thân NLĐ và gia đình họ. Chính vì yếu tố
này mà BHXH được coi là một chính sách lớn của mỗi quốc gia và được Nhà nước
quan tâm quản lý chặt chẽ. Cũng tùy vào điều kiện kinh tế của mỗi nước mà các quy
định về đối tượng này là có sự khác nhau, nhưng cùng bảo đảm ổn đình đời sống
của
NLĐ.
- Đối tượng tham gia BHXH là gồm NLĐ và cả NSDLĐ. Sở dĩ NLĐ phải
đóng phí vì chính họ là đối tượng được hưởng BHXH khi gặp rủi ro. NSDLĐ đóng
phí là thể hiện sự quan tâm, trách nhiệm của họ đối với NLĐ và sự đóng góp trên là
bắt buộc, ngoài ra còn có sự hỗ trợ của Nhà nước.


1.1.2. Bản chất
Có thể hiểu BHXH là sự bù đắp một phần thu nhập bị mất của NLĐ khi gặp
phải những biến cố như ốm đau, tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tuổi già
làm mất, giảm khả năng lao động, từ đó giúp ổn định cuộc sống của bản thân NLĐ
và gia đình họ. BHXH hiện nay được coi là một chính sách xã hội lớn của mỗi quốc
gia, được nhà nước quan tâm và quản lý chặt chẽ. BHXH xét về bản chất bao gồm
những nội dung sau đây:
- BHXH là sự cần thiết tất yếu khách quan gắn liền với sự phát triển của nền
kinh tế. Đặc biệt đối với nền kinh tế hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường, mối
quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ ngày càng phát triển. Do vậy trình độ phát triển của
nền kinh tế quyết định đến sự đa dạng và tính hoàn thiện của BHXH. Vì vậy có thể
nói kinh tế là yếu tố quan trọng quyết định tới hệ thống BHXH của mỗi nước.
- BHXH, bên tham gia BHXH, bên được BHXH là ba chủ thể trong mối quan
hệ của BHXH. Bên tham gia BHXH gồm NLĐ và NSDLĐ (bên đóng góp), bên
BHXH là bên nhận nhiệm vụ BHXH, thông thường thì do cơ quan chuyên trách do

9


Nhà nước lập ra và bảo trợ, bên được BHXH chính là NLĐ và gia đình họ khi có đủ
điều kiện cần thiết. Từ đó họ được đảm bảo những nhu cầu thiết yếu, giúp họ ổn
định
cuộc sống, góp phần ổn đình xã hội.
- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động của NLĐ có thể là
những rủi ro ngẫu nhiên (tai nạn, ốm đau, bệnh nghề nghiệp...), cũng có thể là các
rủi ro không hoàn toàn ngẫu nhiên (tuổi già, thai sản,...). Đồng thời các biến cố này
có thể xảy ra trong quá trình lao động hoặc ngoài lao động. Phần thu nhập của NLĐ
bị giảm hay mất đi từ các rủi ro trên sẽ được thay thế hoặc bù đắp từ nguồn quỹ tập
trung được tồn tích lại do bên tham gia BHXH đóng góp và có thêm sự hỗ trợ của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status