BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
------------------------
LÊ MẠNH CƢỜNG
KIỂM SOÁT CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƢỚC
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 9580302
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2018
Luận án đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Giao thông Vận tải
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Đinh Đăng Quang
2. PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai
Phản biện 1:.......................................................................
Phản biện 2:..................................................................... .
Phản biện 3:............................................................................
Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc hội đồng chấm Luận án Tiến sĩ
cấp Trƣờng họp tại:........................................................
Vào hồi
do không quản lý, kiểm soát tốt về chi phí đầu tư xây dựng. Hiện tại
chưa có một giải pháp cụ thể nào về kiểm soát chi phí đầu tư xây
dựng trong các giai đoạn thực hiện dự án. Thông thường thì chi phí
đầu tư xây dựng tăng sẽ dẫn đến giảm hiệu quả đầu tư xây dựng công
trình. Để kiểm soát được chi phí, làm tăng hiệu quả của việc sử dụng
chi phí đầu tư xây dựng và đáp ứng yêu cầu mong muốn của người
quản lý vốn nhà nước thì việc lựa chọn đề tài “Kiểm soát chi phí
đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nƣớc” để nghiên cứu
là thực sự cần thiết có ý nghĩa sâu sắc về mặt khoa học và thực tiễn
đối với sự phát triển của ngành xây dựng.
2. Mục đích
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư
xây dựng với vai trò kiểm soát chi phí của chủ đầu tư dự án sử dụng
vốn nhà nước. Đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu
thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước
trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng . Đề xuất quy trình kiểm soát
chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn trước thi công xây dựng, giai
đoạn thi công xây dựng cho đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình
của dự án vào khai thác sử dụng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát chi phí đầu tư xây
dựng của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước theo trình tự đầu tư
xây dựng ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng của các chủ
thể tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng. Luận án tập trung nghiên
cứu vấn đề về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng đối với công trình
giao thông sử dụng vốn nhà nước đặc biệt là vốn ngân sách nhà nước.
- Chương 4: Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm
soát chi phí và đề xuất các giải pháp kiểm soát chi phí đầu tư xây
dựng công trình sử dụng vốn nhà nước
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CƢU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Phân tích các công trình nghiên cứu trong nƣớc
1.1.1 Nhóm nghiên cứu về quản lý chi phí và quản lý dự án
1.1.2 Nhóm nghiên cứu liên quan đến kiểm soát chi phí
1.1.3 Một số tài liệu nghiên cứu khác
1.2 Phân tích các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài
3
1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Từ nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước,
ngoài nước về quản lý, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, tác giả rút ra
một số kết luận như sau:
Thứ nhất, vấn đề kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình chưa có
nhiều tác giả nghiên cứu, nhất là các công trình nghiên cứu trong nước.
Thứ hai, các công trình nghiên cứu nước ngoài chủ yếu nghiên cứu
về kiểm soát chi phí của nhà thầu thi công xây dựng và thường ở giai
đoạn thi công xây dựng.
Thứ ba, các nghiên cứu trên chưa đề cập đến kiểm soát chi phí với
giác độ của chủ đầu tư xây dựng công trình.
Thứ tư, chưa có một hướng dẫn về nội dung, quy trình kiểm soát
chi phí đầu tư xây dựng công trình một cách cụ thể chi tiết.
Đây chính là các khoảng trống cần phải nghiên cứu về kiểm
2.1.1 Khái niệm và phân loại kiểm soát
- Khái niệm: Kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá tác động
lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tổ
chức được thực hiện một cách có hiệu quả.
- Phân loại kiểm soát:
+ Theo mức độ ảnh hưởng.
+ Theo nội dung kiểm soát.
+ Theo thời điểm hoạt động của kiểm soát và thời điểm hoạt
động của đối tượng kiểm soát.
+ Theo đối tượng kiểm soát.
+ Theo mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể kiểm soát.
2.1.2 Khái niệm về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng là việc đo lường, đánh giá
quá trình hình thành và sử dụng chi phí theo trình tự đầu tư xây
dựng thông qua việc thu thập và xử lý thông tin về chi phí, làm cơ
sở để chủ đầu tư đưa ra các giải pháp cần thực hiện, đảm bảo mục
tiêu chi phí đầu tư xây dựng công trình nằm trong tổng mức đầu tư
được duyệt.
2.1.3 Nội dung và phương pháp kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
- Nội dung: Kiểm soát chi phí trước thi công xây dựng, kiểm soát
chi phí khi thực hiện xây dựng công trình, kiểm soát chi phí giai đoạn
kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.
- Phương pháp kiểm soát chi phí: Sử dụng phương pháp so sánh
giữa kế hoạch và thực tế (độ lệch về chi phí) bằng các công cụ kiểm
soát tuân theo quy trình kiểm soát chi phí phù hợp để tìm ra các
nguyên nhân và có giải pháp khống chế được chi phí đầu tư xây dựng
theo mục tiêu đề ra.
2.1.4 Mục đích và điều kiện thực hiện kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
- Mục đích:
+ Giám sát sự hình thành chi phí và bảo đảm chi phí của các hạng
- Khái niệm về vốn nhà nước:
+ Theo quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày
26/11/2013.
+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 26/11/2013.
+ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
+ Luật Đâù tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
Quyết toán VĐT
< =
Tổng mức đầu tƣ
Mục đích kiểm soát
chi phí
Hình 2.2: Mục đích kiểm soát chi phí
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
*Khái niệm chung: Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách và vốn
nhà nước ngoài ngân sách.
6
-Vai trò của các cơ quan quản lý nguồn vốn nhà nước thông qua
việc ban hành các văn bản hướng dẫn các hoạt động trong đầu tư xây
dựng (quản lý chi phí đầu tư xây dựng).Ngoài chức năng ban hành
các văn bản hướng dẫn về quản lý chi phí, nhà nước còn thực hiện
các chức năng kiểm tra, giám sát các quy định do mình đề ra cũng
như tổ chức bộ máy để đảm bảo thực hiện chức năng đó trong lĩnh
trình nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt).
7
Thứ ba, để thực hiện mục đích kiểm soát chi phí cần có các công
cụ để thực hiện.
Thứ tư, việc tổ chức kiểm soát chi phí thường do tổ chức hoặc cá
nhân tư vấn đảm nhiệm.
Thứ năm và thứ 6: một số vấn đề lưu ý khác.
CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM
3.1 Thực trạng quản lý nhà nƣớc về kiểm soát chi phí đầu tƣ xây
dựng
3.1.1 Thực trạng về kiểm soát chi phí quy định các văn bản hướng
dẫn
a) Đề án Đổi mới cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được
Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 1585/TTg-CN ngày 09/10/2006.
b) Luật Xây dựng số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 và Nghị định
số 59/2015/ND-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
c) Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày25/3/2015 về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng của Chính phủ.
3.1.2 Thực trạng về cơ sở thực hiện kiểm soát chi phí và mô hình
kiểm soát chi phí
- Về cơ sở thực hiện kiểm soát chi phí.
- Thực trạng về mô hình kiểm soát chi phí.
3.1.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện kiểm soát chi phí đầu tư xây
dựng công trình sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư
(1)
Tổng mức đầu tƣ điều
đƣợc duyệt theo quyết
định 1881/QĐ-UB
(2)
Chi phí xây dựng
Chi phí QLDA,
TVĐTXD, chi phí khác
Chi phí đền bù GPMB
Chi phí dự phòng
TỔNG CỘNG
Tổng mức đầu tƣ
điều chỉnh lập tháng
9 năm 2012
(3)
2.182.599.736.995
4.531.349.937.810
167.669.985.194
254.326.948.079
947.100.000.000
1.232.444.068.024
thường giải phóng
mặt bằng
Chi phí xây lắp và
mua sắm (Chi phí
cơ sở)
CPO: Di dời công
trình hạ tầng kỹ
thuật
CP1: Tòa nhà văn
II
2.1
2.2
Đơn vị: triệu USD
Chênh lệch
Chênh
(giá trị)
lệch (Tỷ
lệ %)
[3]=[1]-[2]
[3]/[2]*10
0%
Tổng mức
đầu tƣ điều
chỉnh
[1]
7,12
7,7
-0,58
-7,5%
9
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
III
IV
V
VI
VII
VII
I
CP7: Cơ & Điện
không hệ thống
Chi phí quản lý
dự án
Chi phí tƣ vấn
Các chi phí khác
Thuế giá trị gia
tăng
Chi phí dự phòng
Chi phí tài chính
3,48
17,3
-13,82
-79,9%
430,23
227,78
202,45
88,9%
38,98
176,01
20,27
29,6%
11,31
2,62
8,69
331,7%
86,76
22,25
130,76
64,7
14,08
81,9
22,06
8,17
48,86
34,1%
58,0%
59,7%
368,64
thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
3.3.2 Kiểm soát chi phí giai đoạn thực hiện dự án
- Kiểm soát chi phí khi xác định dự toán xây dựng:
+ Một là, không có một quá trình liên tục và kế thừa trong việc
xác lập chi phí. Tổng mức đầu tư ở giai đoạn lập dự án và dự toán ở
10
giai đoạn thực hiện dự án được xác định bằng các tổ chức hoặc bộ
phận khác nhau. Như vậy việc xác lập và quản lý chi phí đã bị cắt
khúc.
+ Hai là, dự toán được lập căn cứ theo thiết kế và đi sau thiết kế.
Khi thiết kế được hoàn chỉnh, chấp thuận thường mới xác định dự
toán do vậy không có khả năng so sánh chi phí của các phương án
thiết kế khác nhau để lựa chọn phương án có thiết kế đáp ứng yêu cầu
mà lại thấp hơn tổng mức đầu tư đã duyệt.
+ Ba là, do những sai sót về mặt chủ quan của người lập dự toán,
như: người xác định chi phí không đủ trình độ chuyên môn yêu cầu
(một số tổ chức tư vấn thiết kế sử dụng người đo bóc khối lượng, lập
dự toán là người mới vào nghề, người không quan trọng ở các bộ
phận khác) dẫn tới việc đo bóc thiếu khối lượng, định giá không
đúng, không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công trình.
+ Bốn là, do những nguyên nhân khách quan như: hệ thống giá
xây dựng vừa thiếu về bề rộng để có thể bao phủ hết loại hình sản
phẩm, công trình lại vừa thiếu độ chính xác phù hợp với đặc điểm
từng công trình do mang tính bình quân, cứng nhắc không đáp ứng
những thay đổi, biến động của thị trường.
+ Vai trò của chủ đầu tư là người kiểm soát chi phí chưa được thể
hiện rõ và chưa hiệu quả. Hầu như không có sự xem xét, khống chế
các vấn đề về mặt kỹ thuật mà ít chú ý tới các vấn đề liên quan tới giá
hợp đồng và các điều kiện thương mại, tài chính có thể ảnh hưởng tới
việc thanh toán hợp đồng.
. Thiếu những cá nhân thuộc chủ đầu tư có trình độ chuyên môn
đủ khả năng.
. Việc kiểm soát thanh toán chưa được chú trọng đúng mức. Việc
đối chiếu các điều kiện thanh toán, kiểm tra khối lượng thực hiện để
thanh toán, xác định giá trị thanh toán hầu như phụ thuộc vào sự xác
nhận của tư vấn giám sát hoặc tư vấn quản lý xây dựng, những người
này thường ít chú ý tới chi phí cuối cùng của hợp đồng cũng như
trách nhiệm khống chế chi phí thực hiện hợp đồng trong giá hợp
đồng đã ký kết.
+ Việc kiểm soát, khống chế các chi phí có khả năng phát sinh trong
quá trình thực hiện hợp đồng cũng thực hiện không tốt. Thường không
có cảnh báo nào hoặc biện pháp nào được đưa ra để hạn chế khả năng
này do vậy chủ đầu tư thường bị động với các vấn đề về chi phí phát
sinh và hầu như các hợp đồng đều có chi phí phát sinh do vậy giá thanh
lý hợp đồng thường cao hơn giá ký kết hợp đồng ban đầu.
3.3.3 Kiểm soát chi phí giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình
của dự án vào khai thác sử dụng.
- Chưa xác định được giá trị quyết toán cuối cùng của các hợp
đồng đối với các nhà thầu do chưa thống nhất được cách thức giải
quyết các chi phí bổ sung, phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng.
- Chưa thống nhất về các trách nhiệm, nghĩa vụ cần giải quyết
liên quan đến chi phí của các nhà thầu và của chủ đầu tư theo hợp
đồng (thưởng, phạt, bảo hành sửa chữa).
3.4 Thực trạng về quản lý và kiểm soát chi phí đầu tƣ xây dựng
theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tƣ xây
dựng qua tổng hợp báo cáo của các Bộ, Ngành địa phƣơng
xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước
3.5.2 Chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng
-Tính chính xác của tổng mức đầu tư do chủ đầu tư lập/thuê tư
vấn lập (TT1).
-Tính phù hợp của hệ thống định mức do nhà nước quy định sử
dụng để lập chi phí đầu tư xây dựng (TT2).
Tính chính xác của dự toán do chủ đầu tư/thuê tư vấn lập (TT3
-Số lượng của đội ngũ kiểm soát chi phí thuộc đơn vị của chủ đầu
tư (TT4).
-Trình độ chuyên môn của người kiểm soát thuộc đơn vị chủ đầu
tư (TT5).
13
-Tinh thần trách nhiệm của đội ngũ kiểm soát chi phí thuộc đơn vị
của chủ đầu tư (TT6).
- Sự hợp lý của quy trình kiểm soát chi phí do đơn vị chủ đầu tư
lập và áp dụng (TT7).
- Các biểu mẫu thu thập thông tin chi phí đầu tư xây dựng do chủ
đầu tư lập sẵn sử dụng cho việc ghi chép thông tin trong kiểm soát
chi phí (TT8).
- Các quy định pháp luật của nhà nước có liên quan (TT9).
- Nguồn vốn của dự án (TT10).
- Quy mô của dự án, loại dự án, tính chất của dự án (TT11).
- Sự biến động giá của các yếu tố chi phí (Vật liệu, nhân công,
máy thi công) (TT12).
3.6 Các công cụ trợ giúp công tác kiểm soát chi phí đầu tƣ xây
dựng của chủ đầu tƣ dự án sử dụng vốn nhà nƣớc
- Quy trình kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng được pháp luật quy
chủ đầu tư, doanh nghiệp xây dựng tham gia quản lý thực hiện các dự án
giao thông.
4.1.2 Phương pháp phân tích
Bước 1: Phân nhóm sử dụng phương pháp khám phá các nhân tố
ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự
án sử dụng vốn nhà nước..
Bước 2: Đánh giá độ tin cậy của các nhóm bằng phương pháp
Cronbach’S Alpha. Hệ số Cronbach’S Alpha được đánh giá độ tin
cậy của các nhóm cũng như kết quả phân tích.
Bước 3: Đánh giá mức độ đáp ứng của từng nhân tố.
Bước 4: Thiết lập phương trình hồi quy để phân tích đánh giá mức
độ ảnh hưởng của các biến độc lập tới biến phụ thuộc (sau khi xác
định được các biến này).
4.1.3 Thu thập và phân tích
- Lựa chọn mẫu khảo sát
Bảng 4.1: Cơ cấu các đối tƣợng khảo sát
Đối tƣợng khảo sát
Cơ quan quản lý nhà nước
Chủ đầu tư
Tư vấn
Doanh nghiệp xây dựng
Tổng cộng
Số lƣợng
31
160
69
64
341
Ký hiệu các
nhân tố
TT
QT
(1)
(2)
(3)
Mức độ ảnh
hƣởng có tính
đến tầm quan
trọng
(4)=(2)x(3)
Xếp hạng nhân
tố theo mức độ
ảnh hƣởng
(5)
TT1
TT2
TT3
0,733
0,814
0,399
10
TT6
0,621
0,647
0,401
9
TT7
TT8
0,752
0,774
0,732
0,801
0,551
0,620
8
4
TT9
0,627
0,621
0,389
11
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu khảo sát)
4.3 Các thống kê mô tả
Hình 4.1: tỷ trọng theo giới tính
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu khảo sát
)
16
Hình 4.2: Tỷ trọng theo độ tuổi
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu khảo sát)
Hình 4.3: tỷ trọng theo trình độ
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu khảo sát)
Hình 4.4: Tỷ trọng theo loại hình công việc
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu khảo sát)
Khách quan
Xếp loại nhân tố
75,1%
24,9%
Nhân tố chủ quan
32,2%
67,8%
Nhân tố khách quan
77,0%
23,0%
Nhân tố chủ quan
70,3%
29,7%
Nhân tố chủ quan
87,3%
13,7%
Nhân tố chủ quan
81,3%
18,7%
Nhân tố chủ quan
68,7%
31,3%
Nhân tố chủ quan
61,3%
38,7%
Nhân tố chủ quan
24,2%
75,8%
Nhân tố khách quan
24,6%
Bảng kiểm định (bảng 4.26) của phân tích phương sai có P-value
**
**
.440 **
1
PLA
.426 **
.253 **
.802 **
.630 **
.419 **
**
.323
**
**
.596
QDC
QDR
.403
-.011
QDR
1
.316
.469
-.147
**
1
1
1
**. Hệ số tương quan có ý nghĩa ở mức 1%
*. Hệ số tương quan có ý nghĩa ở mức 5%
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu khảo sát)
. Phương trình hồi quy có thể được viết như sau: QDC=
B
1.951
SE
.203
Beta
.140
.058
.150
2.421
.016
1.640
TH
.139
.045
.162
3.094
ảnh hưởng tới nhiều nhân tố đặc biệt đối với nhóm quy định chung
đặc biệt là nhóm nhân tố tính pháp lý tức là các nhân tố khách quan
và ảnh hưởng lớn nhất chính là nhân tố quy định pháp luật của nhà
nước có liên quan.
Bảng 4.27: Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là biến
quy định riêng
Biến
độc
lập
Hệ số chƣa
chuẩn hóa
B
SE
Hệ số
chặn
CX
2.321
.368
.011
.105
TH
.0920
1.640
.081
.506
9.556
.000
1.172
.090
-.321
-5.153
.000
1.621
p-value (F) = 0.000
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu khảo sát)
Bảng kiểm định của phân tích phương sai có P-value
Quy trình kiểm soát chi phí giai đoạn thực hiện hợp đồng
4.7 Đề xuất quy trình kiểm soát chi phí giai đoạn kết thúc xây
dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
4.7.1 Quy trình kiểm soát chi phí khi quyết toán hợp đồng
4.7.2 Quy trình kiểm soát chi phí khi quyết toán dự án hoàn thành
Mục tiêu kiểm soát chi phí là khống chế chi phí ở các giai đoạn
đầu tư xây dựng, do vậy chi phí được kiểm soát ở giai đoạn sau luôn
nhỏ hơn các giai đoạn trước. Nội dung quy trình kiểm soát chi phí
được tổng hợp theo bảng sau:
4.8 Tổng hợp các quy trình kiểm soát chi phí đầu tƣ xây dựng đã
đề xuất
Bảng 4.32: Tổng hợp các quy trình kiểm soát chi phí
TT
NỘI DUNG
KIỂM SOÁT
1
Xác định tổng mức đầu tư
2
Xác định dự toán xây dựng
công trình
3
Xác định dự toán gói
thầu(giá gói thầu), giá trúng
Kế hoạch chi phí DT
Bảng 4.30- Báo cáo
Kết quả giá gói
thầu-Giá hợp đồng.
22
công xây dựng
5
Kiểm soát chi phí giai đoạn
kết thúc xây dựng đưa công
trình vào khai thác sử dụng
KSCP khi thực hiện hợp
đồng.
Hình 4.12: Quy trình
KSCP khi quyết toán
hợp đồng.
Hình 4.13: Quy trình
KSCP khi quyết toán dự
án hoàn thành.
Bảng 4.31- Báo cáo
quyết toán các hợp
đồng
23
hưởng đến khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án
sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng. Theo
đó, nhân tố quan trọng nhất thuộc về các công cụ kiểm soát chi phí
của chủ đầu tư, sự hợp lý của quy trình kiểm soát chi phí của chủ đầu
tư, trình độ chuyên môn của người kiểm soát chi phí thuộc đơn vị của
chủ đầu tư, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ kiểm soát chi phí của
chủ đầu tư. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện thêm các nhân tố
khách quan (quy định pháp luật của nhà nước có liên quan, hệ thống