luận văn thạc sĩ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MÊ KÔNG - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ MÊ KÔNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

TRẦN THỊ MINH THU

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ MÊ KÔNG

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102


Tôi xin trân thành cảm ơn.
Tác giả

Trần Thị Minh Thu


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG - BIỂU - SƠ ĐỒ....................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN...........................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG
TỔ CHỨC................................................................................................................ 6
1.1. Động lực lao động..........................................................................................6
1.1.1. Khái niệm động lực lao động................................................................6
1.1.2. Vai trò của động lực lao động................................................................7
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực người lao động............................7
1.2. Tạo động lực cho người lao động...............................................................10
1.2.1. Khái niệm tạo động lực........................................................................10
1.2.2. Vai trò và mục đích của tạo động lực..................................................10
1.2.3. Một số học thuyến tạo động lực..........................................................12
1.2.4. Các công cụ tạo động lực cho người lao động....................................17
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công cụ tạo động lực................................25
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CP XD VÀ PT ĐÔ THỊ MÊ KÔNG..........................................29
2.1. Giới thiệu về công ty....................................................................................29

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................95
PHỤ LỤC 01..........................................................................................................96


5

DANH MỤC BẢNG - BIỂU - SƠ ĐỒ
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn cổ phần của công ty..............................................................37
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh.................................................................39
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản...................................................................40
Bảng 2.1: Kết cấu lao động theo độ tuổi..................................................................42
Bảng 2.5: Đánh giá mức độ về nhu cầu thể lý.........................................................51
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ về nhu cầu an toàn.......................................................52
Bảng 2.7: Đánh giá mức độ về nhu cầu xã hội........................................................53
Bảng 2.8: Đánh giá mức độ về nhu cầu được tôn trọng...........................................54
Bảng 2.9: Đánh giá mức độ về nhu cầu được thể hiện bản thân..............................55
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp tần suất xuất hiện các nhu cầu.......................................56
Bảng 2.11: Một số kết quả đào tạo của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016..........67
Bảng 2.12: Bảng đánh giá thực hiện công việc........................................................91

Sơ đồ 1.2: Tháp nhu cầu của Maslow......................................................................12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức công ty.............................................................................31
Biểu đồ 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thăng tiến tại công ty.................68


6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CP

Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Bùi Anh Tuấn.
Tác giả: Trần Thị Minh Thu
Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2016 – tháng 05/2017.
Tóm tắt kết quả thực hiện: (1) Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong
tổ chức. (2) Phân tích thực trạng động lực lao động tại Công ty CP Xây dựng và
Phát triển đô thị Mê Kông. (3) Giải pháp hoàn thiện tạo động lực cho người lao
đông tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông.
Đặt vấn đề:
Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra nhanh
chóng, quyết liệt và trở thành xu thế phát triển không thể đảo ngược của nền kinh tế
thế giới hiện nay. Nhận thức rõ về xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế thế giới,
Việt Nam đã xác định rõ sự cần thiết phải tham gia hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tiếp tục được khẳng định là một nội
dung quan trọng trong công cuộc đổi mới của Việt Nam và được thực hiện với quy
mô và mức độ ngày càng cao. Gia nhập WTO đã đặt ra cho Việt Nam nhiều cơ hội
và thách thức.
Trong bối cảnh đó, việc phát triển kinh tế là một trong những chiến lược đặt
nên hàng đầu. Con người là một nguồn lực không thể thiếu và đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong sự phát triển ấy. Vì vậy, quản lý nguồn nhân lực là một hoạt động
quan trọng trong tổ chức. Để phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động thì tạo
động lực lao động trong công ty đóng vai trò vô cùng quan trọng. Động lực làm
việc ví như là một đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy người lao động tích cực làm việc, từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Nhận thức được
vấn đề đó, Công ty CP Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông luôn coi trọng tạo
động lực lao động cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. Qua tìm hiểu thực tế tại


8

công ty, sự hướng dẫn tận tình của PGS. TS Bùi Anh Tuấn cùng với sự quan tâm

Con người là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định thắng lợi
các nhiệm vụ, mục tiêu sản xuất kinh doanh đã đề ra của một tổ chức. Chính vì vậy
việc sử dụng các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao
động trong Công ty là rất cần thiết để đảm bảo lợi ích cho cả hai phía, Công ty và
người lao động.
Với những đặc điểm sản xuất kinh doanh khá khác biệt khi hoạt động trong
lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản so với những ngành nghề khác
đó là người lao động phải làm việc trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, luôn có
sự biến động nên ảnh hưởng tới quá trình làm việc của họ nên năng suất lao động
chưa cao và tăng chậm, nhiều nơi còn lãng phí nguồn nhân lực. Do vậy đòi hỏi phải
có nhiều biện pháp khuyến khích tạo động lực cho các cán bộ công nhân viên để đạt
được kết quả cao trong quá trình hoạt động cũng như phát triển của Công ty.
Hoạt động này có ý nghĩa rất lớn đối với cả người lao động và Công ty. Đối
với Công ty thì tạo động lực giúp Công ty hình thành nên đội ngũ lao động giỏi,
vững mạnh về tay nghề và chuyên môn, phát huy được năng lực, sở trường của các
thành viên, đồng thời tạo ra sự tin tưởng gắn bó lâu dài với Công ty nơi người lao
động. Đối với người lao động sẽ tạo điều kiện cho họ hoàn thiện bản thân và thỏa
mãn các nhu cầu cả về vật chất và tinh thần của mình. Do đó, đề tài tập trung nghiên
cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tạo động lực cho
người lao động trong doanh nghiệp. Cùng với đó là phân tích thực trạng tạo động
lực cho người lao động tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông. Từ
đó, đưa ra một số giải pháp để Công ty tham khảo, nhằm đẩy mạnh tạo động lực tại
Công ty trong tương lai.
Kết luận và kiến nghị
Tạo động lực lao động gắn với sự phát triển bên vững của doanh nghiệp. Việc
gắn kết này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho của người lao động và người sử dụng lao
động. Ở nước ta, có rất nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của
tạo động lực lao động, thúc đẩy người lao động hăng hái làm việc, nâng cao năng
suất, chất lượng, gắn bó với doanh nghiệp. Nhưng cũng không ít doanh nghiệp chưa


bó với công ty lâu dài. Sự tồn tại và phát triển của công ty phụ thuộc rất lớn đến nỗ lực
làm việc của các thành viên, sự cống hiến, đóng góp công sức, trí tuệ của những con
người tâm huyết, hết lòng vì công ty. Không một công ty nào có thể tồn tại và phát
triển với những con người làm việc hời hợt, tâm lý luôn luôn chán nản, chán công việc.
Chính vì thế bất cứ công ty nào cũng cần phải tạo động lực lao động cho người lao
động. Tạo động lực lao động cho người lao động không những kích thích tâm lý làm
việc cho người lao động mà nó còn tăng hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường…


2

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực và công tác tạo động lực cho
người lao động đối với hoạt động kinh doanh. Sau một thời gian làm việc tại Công ty
CP Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông tôi thấy Công ty đã có được các biện pháp
tạo động lực lao động, song còn có một số hạn chế. Cùng với sự hướng dẫn của PGS.
TS Bùi Anh Tuấn, tôi xin chọn đề tài “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty
CP Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông” để làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của
công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm
việc nâng cao năng suất lao động. Vì thế việc tạo động lực cho người lao động được
quan tâm nghiên cứu rất kỹ. Có rất nhiều lý thuyết liên quan đến vấn đề tạo động lực
được đưa vào ứng dụng nghiên cứu, bao gồm: Lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham
Maslow, thuyết kỳ vọng của Victor-Vroom, thuyết công bằng của Stacy-Adams và một
số một số lý thuyết liên quan khác. Tuy nhiên, việc vận dụng các lý thuyết để tạo động
lực cho người lao động ở các doanh nghiệp cần được xem xét và sàng lọc. Qua nghiên
cứu, tạo động lực được xem xét là bị tác động bởi các yếu tố như nhu cầu (nhu cầu cơ
bản, nhu cầu phát triển và nhu cầu tự hoàn thiện), môi trường chính sách (chính sách

cơ hội phát triển bản thân. Qua tìm hiểu các học thuyết, bài viết và nghiên cứu trên, có
thể thấy các tác giả về cơ bản đã đề cấp đến các yếu tố tạo động lực cơ bản như: Các
nhu cầu cơ bản của con người, yếu tố cá nhân, môi trường làm việc, mong muốn được
thể hiện bản thân, …
Sách “Giữ chân nhân viên bằng cách nào”, của tác giả Vương Minh Kiệt, NXB
Lao động xã hội năm 2005 đã đưa ra một số giải pháp giữ chân nhân viên và giúp cho
nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Sách “Chiến lược cạnh tranh thời đại
mới” của Tạ Ngọc Ái, NXB Thanh niên (2009) đã nêu ra một số chiến lược giúp doanh
nghiệp tồn tại và đối phó với đối thủ cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày
càng khốc liệt. Một trong những chiến lược đó có đề cập đến việc tạo động lực lao
động cho người lao động để họ gắn bó với doanh nghiệp và hăng say làm việc đạt hiệu
quả cao.
Từ những tìm hiểu đó, tôi thấy tạo động lực cho người lao động tại Công ty CP
Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông còn chưa được hoàn thiện, vẫn chưa kích thích
được người lao động làm việc hết khả năng. Đó có thể là những vướng mắc về tiền


4

lương, tiền thưởng, chế độ đãi ngộ hay khuyến khích tinh thần, … Vì vậy trong luận
văn này, tôi sẽ tập trung tìm hiểu và đi vào nghiên cứu, chỉ ra những hạn chế trong việc
tạo động lực cho người lao động tại Công ty, từ đó đưa ra những ý kiến của riêng mình
để giúp Công ty hoàn thiện hơn việc tạo động lực cho người lao động.
3. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích:
Thứ nhất là hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tạo động lực
cho người lao động trong doanh nghiệp.
Thứ hai là phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty CP
Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông.
Thứ ba là đưa ra một số giải pháp để Công ty tham khảo, nhằm đẩy mạnh tạo

Hệ thống hóa các lý thuyết có liên quan đến tạo động lực cho người lao động.

-

Phản ánh thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển

đô thị Mê Kông, những ưu và nhược điểm.
-

Vận dụng lý luận vào thực tế, đề tài nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể

nhằm đẩy mạnh tạo động lực lao động áp dụng riêng cho Công ty CP Xây dựng và
Phát triển đô thị Mê Kông. Thông qua đó giúp Công ty củng cố đội ngũ nhân sự, tạo
thế mạnh trong công cuộc đổi mới và phát triển doanh nghiệp. Mặt khác, đề tài cũng
góp phần khẳng định lại vai trò của tạo động lực lao động nói chung, cũng có thể áp
dụng một phần trong công tác tạo động lực cho người lao động trong ngành xây dựng
cơ bản của Việt Nam.
7. Kết cấu nội dung đề tài
Kết cấu của đề tài ngoài phần Lời mở đầu và phần kết luận có 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong tổ chức.
Chương 2: Thực trạng động lực lao động tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển
đô thị Mê Kông.


6

Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh tạo động lực tại Công ty CP Xây dựng và
Phát triển đô thị Mê Kông.



Động lực không phải là đặc điểm tính chất cá nhân, nó không tồn tại cố hữu

trong mỗi con người mà thường xuyên thay đổi. Đặc điểm này cho thấy nhà quản lý
có thể tác động vào quá trình tạo động lực cho người lao động.


8

-

Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng

suất, hiệu quả công việc cao hơn. Động lực lao động thúc đẩy người lao động làm
việc hăng say hơn, nhiệt tình hơn. Tuy nhiên cần phải hiểu rằng động lực lao động
chỉ là nguồn gốc chứ không phải là nhân tố tất yếu dẫn đến việc tăng năng suất lao
động cá nhân cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, năng suất lao động
còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như trình độ người lao động, máy móc thiết bị
và công nghệ…
-

Động lực mang tính tự nguyện. Người lao động nếu không có động lực vẫn có

thể hoàn thành công việc, nhưng nếu có động lực, họ sẽ làm việc hăng say hơn,
không cảm thấy bị áp lực khi thực hiện công việc của mình.
1.1.2. Vai trò của động lực lao động
Động lực là nhân tố quan trọng dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và
sản xuất có hiệu quả trong điều kiện các nhân tố khác không đổi. Động lực lao động
giống như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ làm việc hăng
say hơn, nỗ lực hơn, làm việc một cách không mệt mỏi. Khi làm việc có động lực,
không những công việc được hoàn thành mà họ còn làm được tốt hơn nhiều. Có thể

khó khăn. Việc này sẽ làm cho người lao động không phát huy hết khả năng của
mình trong công việc.
-

Đặc điểm tính cách: Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ

bản và bền vững của con người. Nó được biểu thị thành thái độ, hành vi của con
người đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với xã hội. Vì thế, nếu các nhà
quản trị biết được tính cách của mỗi người lao động trong doanh nghiệp mình thì nó
sẽ là cơ sở để tìm ra cách đổi xử và sử dụng tốt hơn.
Tính cách gồm hai đặc điểm đó là ý chí và đạo đức:
+ Ý chí: Là tính chịu trách nhiệm hay đùn đẩy trách nhiệm, có tính cương
quyết hay nhu nhược, có tính độc lập hay phụ thuộc…
+ Đạo đức: Đó là tính trung thực hay dối trá, cẩn thận hay cẩu thả, lòng vị tha
hay ích kỷ…
1.1.3.2. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

-

Các yếu tố thuộc về tổ chức
Chính sách quản lý của doanh nghiệp: Chính sách quản lý của doanh nghiệp

phải bao gồm nhiều biện pháp khác nhau vì mỗi chính sách đều có những tác động
ít nhiều đến thái độ, hành vi của người lao động (như chính sách luân chuyển công
tác, chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực…)
Việc quản trị sẽ có hiệu quả hơn khi nhà quản trị biết kết hợp đúng đắn và linh
hoạt các phương pháp quản trị.


10

-

Các yếu tố thuộc về công việc:
Nội dung công việc: Người lao động sẽ cảm thấy thoải mái khi nhận được công

việc như mong muốn, phù hợp với khả năng, sở trường của mình. Khi đó sẽ có
những tín hiệu tốt đến năng suất lao động, hiệu quả làm việc của người lao động
đồng thời sẽ tạo được sự thỏa mãn cho người lao động.


11

-

Tính hấp hẫn của công việc: Tính hấp hẫn của công việc tạo ra sự thỏa mãn đối

với công việc của người lao động, điều đó thể hiện thái độ của người lao đông trong
quá trình làm việc. Tính hấp dẫn của công việc không chỉ là một công việc như
mong muốn mà còn là sự kiểm soát công việc, sự ủng hộ của lãnh đạo trong quả
trình làm việc, những phần thưởng, trợ cấp…
Vì vậy, nhà quản trị cần dựa vào những đặc điểm tâm lý cá nhân, tính cách của
người lao động để sắp xếp công việc phù hợp với khả năng, sở trường của họ sẽ
phát huy năng lực làm việc một cách tối đa dù trong những điều kiện bình thường
nhất.
-

Khả năng thăng tiến: Thăng tiến là quả trình một người lao động được chuyển

lên một vị trí cao hơn trong doanh nghiệp, việc này thường đi kèm với việc lợi ích
vật chất của người lao động sẽ được tăng lên, đồng thời cái tôi của họ cũng được

Giảm sự
căng
thẳng


12

Sơ đồ 1.1: Quá trình tạo động lực
1.2.2. Vai trò và mục đích của tạo động lực
1.2.2.1. Mục đích tạo động lực
Tạo động lực nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả và phát huy được những
tiềm năng của đội ngũ lao động trong tổ chức. Khi có động lực, người lao động sẽ
làm việc hăng say hơn, phát huy khả năng của mình tốt hơn, nhờ đó mà những mục
tiêu của tổ chức sẽ được thực hiện một cách hiệu quả hơn.
Đối với cá nhân người lao động, khi được tạo động lực, họ có thể phát huy
được những khả năng tiềm ẩn, nâng cao những khả năng hiện có, hướng đến việc
hoàn thiện bản thân trong công việc.
Tạo động lực trong lao động sẽ làm cho người lao động gắn bó hơn với tổ
chức và thu hút được những người lao động giỏi về tổ chức. Các chính sách tạo
động lực là một trong những yếu tố thu hút nguời lao động giỏi đến với tổ chức, làm
tăng khả năng cạnh tranh của tổ chức trên thị trường.
1.2.2.2. Vai trò


Đối với bản thân người lao động
Tạo động lực góp phần thỏa mãn nhu cầu tinh thần của người lao động, kích

thích sự hứng thú, say mê với công việc, có cơ hội nâng cao khả năng, tay nghề và
sự sáng tạo, giúp người lao động từng bước hoàn thiện bản thân.
Khi có động lực thì người lao động sẽ làm việc với tinh thần thoải mái, không

cấp độ khác nhau về nhu cầu. Khi những nhu cầu ở cấp độ thấp được thỏa mãn, một
nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ trở thành động lực thúc đẩy. Sau khi một nhu cầu được
đáp ứng, một nhu cầu khác sẽ xuất hiện. Kết quả là con người luôn luôn có những
nhu cầu chưa được đáp ứng và những nhu cầu này thúc đẩy con người thực hiện
những công việc nào đó để thỏa mãn chúng.
Ông chia các nhu cầu đó thành năm loại và sắp xếp theo thức tự từ bậc thấp tới
bậc cao như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status