BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ PHẬN TRUNG HỌC CƠ SỞ
GIÁO ÁN SINH HỌC 6
HỌC KỲ 1 CHUẨN KIẾN THỨC
KỶ NĂNG NĂM 2017
..Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Tiết: 01, BÀI 1+2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ SINH HỌC.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một
số đối tượng.
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật nói riêng.
* Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu (Mục 4: nhiệm vụ của sinh
học): thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người)
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết, so sánh, phân tích.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật
không sống.
- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân.
3. Thái độ:
- Hãy thảo luận nhóm trong 5’ - HS thảo luận nhóm
? Con gà, cây đậu cần những - Đại diện hóm trả lời - Vật sống: con gà, cây
điều kiện gì để sống ?
- Nhóm khác nhận đậu, … lấy thức ăn, nước
xét, bổ sung.
uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: hòn
? Hòn đá (viên gạch, cái bàn..) - Đại diện hóm trả lời đá, cái bàn, … không có
cần có những điều kiện giống - Nhóm khác nhận các biểu hiện trên.
như con gà, cây đậu để tồn tại xét, bổ sung.
không ?
- HS suy nghĩ trả lời
? Con gà , cây đậu có lớn lên - HS khác nhận xét,
sau 1 thời gian được nuôi, trồng bổ sung.
không ? Trong khi đó hòn đá có
tăng kích thước không ?
- GV nhận xét, yêu cầu HS suy - HS suy nghĩ trả lời
nghĩ trả lời:
- HS khác nhận xét,
? Nêu những điểm khác nhau bổ sung
giữa vật sống và vật không
sống?
- Kết luận: Như vậy, vật
- GV nhận xét chốt lại nội dung
sống có các quá trình
kiến thức.
như: lớn lên, sinh sản, …
còn vật không sống thì
không có các biểu hiện
trên.
a. Sự đa dạng của thế
học sinh cách thực hiện. Yêu
giới sinh vật:
cầu học sinh thảo luận nhóm
trong 5’hoàn thành bảng theo
hướng dẫn.
- GV yêu cầu học sinh trả lời
? Có nhận xét gì về sự đa dạng - HS suy nghĩ trả lời
của thế giới sinh vật và vai trò - HS khác nhận xét, - Thế giới sinh vật rất đa
của chúng đối với đời sống con bổ sung.
dạng. Chúng gồm những
người ?
sv vừa có ích, vừa có hại
- Treo Tranh vẽ phóng to hình
cho con người.
2.1.
b. Các nhóm sinh vật
- Hãy dựa vào sự phân tích
trong tự nhiên:
trong bảng trên và thảo luận
nhóm: , thử phân loại các
nhóm sinh vật trong hình này
? Sinh vật trong tự nhiên được - HS suy nghĩ trả lời
chia làm mấy nhóm chính ?
- HS khác nhận xét,
- GV nhận xét chốt lại nội bổ sung.
dung kiến thức.
- Sinh vật trong thiên
nhiên dù rất đa dạng
nhưng được xếp thành 4
như các mối quan hệ giữa
các sinh vật với nhau và
với môi trường, tìm cách
sử dụng hợp lí chúng,
phục vụ đời sống con
người.
* Tích hợp giáo dục ứng phó
với biến đổi khí hậu
? Thực vật có vai trò như thế - HS suy nghĩ trả lời
nào trong tự nhiên và trong đời - HS khác nhận xét,
sống con người ?
bổ sung.
? Chúng ta phải làm gì để giảm - HS suy nghĩ trả lời
hiệu ứng nhà kính, điều hòa - HS khác nhận xét,
nhiệt độ trái đất ?
bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại kiến
thức.
3. Củng cố: (3 phút)
- GV hệ thống lại nội dung kiến thức của bài.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 trang 9
4. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài trả lời các câu hỏi cuối bài, đọc và xem trước nội dung bài 3.
_______________________________________
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Tiết: 2, Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU.
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Nêu nhiệm vụ của sinh học ? Các sinh vật trong tự nhiên được phân chia
thành mấy nhóm ?
Đáp án:
- Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu các đặc điểm, cấu tạo và hoạt động
sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật
với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con
người.
- Sinh vật chia thành 4 nhóm: thực vật, động vật, vi khuẩn và nấm.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật (20 phút)
1. Sự đa dạng và
phong phú của thực
vật.
- GV treo các tranh phóng to, tranh - HS quan sát
H.3.1, H.3.2, H.3.3. H.3.4 sgk tr 10 - HS thảo luận
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhóm.
trả lời các câu hỏi:
? Xác định những nơi trên Trái Đất
có thực vật sống ?
- Đại diện nhóm trả
? Kể tên một vài cây sống ở đồng lời.
bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc….?
- Nhóm khác nhận
? Nơi nào thực vật phong phú, nơi xét bổ sung.
nào ít phong phú hơn?
- Đại diện nhóm trả
? Kể tên một số cây gỗ sống lâu lời.
- Thực vật trong
thiên nhiên rất đa
dạng và phong phú
về: môi trường sống,
số lượng loài,… số
lượng loài rất lớn
(trên Trái Đất có trên
300 000 loài; ở Việt
Nam có khoảng 12
000 loài).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật (15 phút)
2. Đặc điểm chung
của thực vật
- Treo Bảng phụ ghi nội dung bảng - Quan sát bảng
trang 11, hướng dẫn học sinh hoàn phu tìm hiểu cách
thành bảng.
thực hiện.
- Hãy thảo luận nhóm hoàn thành - Thảo luận nhóm
bảng và nhận xét hiện tượng sau:
hoàn thành:
+ Khi trồng cây vào chậu rồi đặt + Bảng trang 11
lên bệ cửa sổ, sau một thời gian - Đại diện phát biểu,
ngọn cây sẽ mọc cong về phía có - Nhóm khác nhận
nguồn sáng.
xét, bổ sung.
? Hãy rút ra đặc điểm chung của - Rút ra đặc điểm - Tự tổng hợp được
các loại cây trên và thực vật nói chung của thực vật . chất hữu cơ.
chung ?
-Phần lớn không có
Bổ sung hoàn chỉnh nội dung
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều có
hoa?
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây có hoa và cây không có hoa.
Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm.
- Kỹ năng tự tin trong trình bày, kỹ năng hợp tác trong giải quyết vấn đề.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.
* Tích hợp giáo dục môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu:(Mục 1.
Thực vật có hoa và thực vật không có hoa): giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệ
thực vật, giảm lượng CO2 trong khí quyển.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh H. 4.1 các cơ quan của cây cải, H.4.2 một số cây có hoa.
2. Học sinh:
- Sưu tầm hình ảnh, mẫu vật 1 số cây có hoa và cây không có hoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu đặc điểm chung của thực vật?
Đáp án
- Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có
khả năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài. .
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực vật có hoa và thực vật không có hoa (20 phút)
1. Thực vật có hoa và
thành vậy thực vật được
chia làm mấy nhóm ?
- HS khác nhận xét, bổ quan chính: Cơ quan
sung.
sinh dưỡng và cơ quan
sinh sản.
- HS suy nghĩ trả lời
+ Cơ quan sinh dưỡng
- HS khác nhận xét, bổ là rễ, thân ,lá có chức
sung.
nuôi dưỡng cây.
- HS suy nghĩ trả lời
+ Cơ quan sinh sản là:
- HS khác nhận xét, bổ Hoa, quả, hạt , chức
sung.
năng duy trì phát triển
- HS quan sát trả lời
nòi giống
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
b. Phân biệt cây có hoa
- HS thảo luận nhóm hoàn và cây không có hoa:
thành bảng.
- Đại diện 1 nhóm lên hoàn
thành.
- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- HS quan sát trả lời
trường và ứng phó với
9
biến đổi khí hậu:
? Các cơ quan trong cơ - HS suy nghĩ trả lời
thể có quan hệ với nhau - HS khác nhận xét, bổ
như thế nào ?
sung.
? Con người cần phải làm - HS suy nghĩ trả lời
gì để giảm lượng CO2 - HS khác nhận xét, bổ
trong khí quyển ?
sung.
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cây 1 năm và cây lâu năm (15 phút)
2. Cây 1 năm và cây
lâu năm
- GV HS kể tên một số - HS kể một vài cây mà hs
cây có vòng đời thúc biết
trong vòng 1 năm, cây
sống lâu năm
? Cây 1 năm có những - HS quan sát trả lời
- Cây 1 năm: chỉ ra hoa
đặc điểm gì ?
- HS khác nhận xét, bổ tạo quả 1 lần trong vòng
đời.
sung.
+ Ví dụ: đậu, cải, ngô,
lúa …
? Cây sống lâu năm
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết, thực hành.
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh H. 5.1 kính lúp, H.5.2 tư thế quan sát vật mẫu bằng kính lúp, H.5.3
kính hiển vi.
- Kính lúp cầm tay, kính hiển vi.
2. Học sinh:
- Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ.
- Một số cây non, cây ra hoa, quả .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa ? Cho ví dụ ?
Đáp án.
+ Thực vật có hoa là những thực vật có cơ quan sinh sản là: hoa, quả hạt. Ví
dụ: cây cải, cây đậu, …
+ Thực vật không có hoa: có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả hạt.
Ví dụ: rêu, cây ráng, dương xỉ,…
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng (15 phút)
1. Kính lúp và cách sử
dụng
11
- GV phát kính lúp cho HS - HS nhận kính lúp và khi nhìn rõ vật.
hướng dẫn HS quan sát quan sát mẫu vật bằng
mẫu vật bằng kính lúp.
kính lúp theo sự hướng
- GV kiểm tra tư thế ngồi dẫn của GV
quan sát cuả học sinh,
giúp HS biết cách quan sát
Hoạt động 2: Cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng. (18 phút)
2. Kính hiển vi và cách
sử dụng
- GV đặt kính hiển vi lên - HS chú ý quan sát
bàn để HS quan sát
? Cấu tạo gồm mấy phần. - HS quan sát trả lời
- Một kính hiển vi gồm 3
- HS khác nhận xét, bổ phần:
sung.
+ Chân kính
? Thân kính gồm phần - HS quan sát trả lời
+ Thân kính gồm
nào:
- HS khác nhận xét, bổ
Ống kính có thị
sung.
kính, đĩa quay, vật
kính
Ốc điều chỉnh: ốc
to và ốc nhỏ
chỉnh để quan sát rõ vật.
và cách sử dụng, điều
chỉnh ánh sáng .
- GV nhận xét và đánh giá
kết quả
3. Củng cố: (3 phút)
12
- Chỉ các bộ phận kính hiển vi ?
- Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi?
4. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài, đọc phần em có biết ở SGK.
- Đọc trước nội dung bài 6.
- Chuẩn bị vật mẫu củ hành ,quả cà chua.
________________________________________
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết: 5, BÀI 6. THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật ( vảy hành, thịt quả cà
chua chín )
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, thực hành .
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát
tế bào.
Nội dung kiến thức
* Chuẩn bị tiến hành thực
hành
- Quan sát tế bào biểu bi vẩy - HS đặt vật mẫu lên
hành
bàn.
- Quan sát tế bào thịt cà chua
chín
+ Phân chia các tổ(nhóm)
+ Kiểm tra mẫu vật HS, bước
sử dụng kính.
Hoạt động1: Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành dưới kính hiển vi. (18 phút)
a.Quan sát tế bào biểu
bì vẩy hành dưới
kính hiển vi.
- GV chuẩn bị dụng cụ, vật
- Kính hiển vi
mẫu
- GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm tiến hành - Bản kính, lá kính
nhỏ, mỗi nhóm 4 – 5 HS, mỗi quan sát theo nhóm - Lọ đựng nước cất có
ống nhỏ giọt
nhóm đều có vật mẫu, dụng đã được phân công.
- Giấy hút nước
cụ, (nếu thiếu GV tiến hành
- Kim nhọn, kim mũi
làm và gọi HS quan sát) GV
mác
tiến hành làm thực hành và HS
- Vật mẫu: củ hành tươi,
các nhóm quan sát .
hành.
giấy hút đến không còn
nước).
- Đặt và cố định tiêu
bản trên bàn kính hiển
vi.
- Quan sát theo các
bước sử dụng kính.
- Chọn tế bào rõ nhất và
vẽ hình
Hoạt động 2: Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín. (17 phút)
b. Quan sát tế bào thịt
quả cà chua chín.
- GV kiểm tra dụng cụ, vật - HS quan sát.
- Vật mẫu, dụng cụ
mẫu
giống như trên
GV làm thực hành HS quan - Các nhóm tiến hành
sát.
quan sát theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm đã được phân công.
nhỏ, mỗi nhóm 4 – 5 HS, mỗi
nhóm đều có vật mẫu, dụng
cụ, (nếu thiếu GV tiến hành
làm và gọi HS quan sát).
- GV hướng dẫn cách làm tiêu - Các nhóm tiến hành * Cách tiến hành:
bản để quan sát tế bào thịt quả làm tiêu bản quan sát - Cắt đôi quả cà chua,
cà chua.
theo trình tự các bước dùng kim cạo một ít thịt
- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học.
- Đọc trước bài 7.
________________________________________
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết: 6, Bài 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Xác định được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo tế bào.
- Kể được các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật.
- Hiểu khái niệm về mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh H. 7.1 lát cắt ngang một phần rễ cây, H. 7.2 lát cắt ngang một phần
thân cây, H.7.3 lát cắt ngang một phần lá cây, H. 7.4 sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật,
H 7.5 một số loại mô ở thực vật.
2. Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ: (Không)
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS quan sát kỹ hình
7.1 trang 23 cho biết:
? Trong cùng một cơ quan, tế
bào có giống nhau không ?
- GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát.
bảng SGK trang 24
? Hãy nhận xét về kích thước - HS suy nghĩ trả lời
- Hình dạng và kích
của tế bào thực vật ?
- HS khác nhận xét, thước khác nhau.
- GV nhận xét chốt lại kiến bổ sung.
thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào. (15 phút)
2. Cấu tạo tế bào.
- GV yêu cầu HS quan sát H. - HS đọc, quan sát
7.4, đọc thông tin SGK trả lời tranh
câu hỏi:
? Tế bào thực vật cấu tạo gồm - HS suy nghĩ trả lời
- Cấu tạo tế bào thực
các thành phần nào ?
- HS khác nhận xét, vật gồm :
- GV yêu cầu 1- 2 HS chỉ trên bổ sung.
+ Vách tế bào
tranh các thành phần của tế - 1- 2 HS chỉ trên + Màng sinh chất
bào.
tranh các thành phần + Chất tế bào,
của tế bào.
+ Nhân.
- HS rút ra kết luận.
? Tế bào thực vật cấu tạo gồm những thành phần nào ?
Cho HS chơi trò chơi ô chữ SGK.
Đáp án: 1. Thực vật
2. Nhân tế bào
3. Không bào
4. Màng sinh chất
5. Chất tế bào
� Ô chữ hàng dọc: Tế bào
4. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc và xem trước nội dung bài 8.
________________________________________
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết: 7, BÀI 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nêu được sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào ,ý nghĩa của nó đối với sự
lớn lên của thực vật.
- Phân tích được cây lớn lên nhờ các tế bào mô phân sinh lớn lên và phân
chia.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tế bào non có kích
thức.
thước nhỏ, lớn dần
thành tế bào trưởng
thành nhờ quá trình
trao đổi chất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào. (20 phút)
2. Sự phân chia tế
bào:
- GV treo ranh vẽ phóng to hình - HS quan sát, đọc
8.2; hướng dẫn học sinh quan sát. thông tin.
- GV yêu cầu học sinh đọc thông - Thảo luận nhóm
tin mục 2 SGK trang 28 và thảo thống nhất ý kiến.
luận nhóm trong 5 phút trả lời câu
hỏi:
? Tế bào phân chia như thế nào ?
- Đại diện nhóm trả - Quá trình phân bào:
lời.
+ Đầu tiên từ 1 nhân
- Nhóm khác nhận hình thành 2 nhân,
xét, bổ sung.
tách xa nhau.
+ Chất tế bào được
phân chia, xuất hiện
một vách ngăn, ngăn
đôi tế bào cũ thành 2
tế bào con.
+ Các tế bào con tiếp
tục lớn lên cho đến khi
bằng tế bào mẹ, các tế
- Chuẩn bị bộ rễ cây lúa, đậu, cải, ngô.…(rửa sạch): một số loại cây.
________________________________________
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
CHƯƠNG II: RỄ
Tiết: 8, BÀI 9. CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng khi thảo luận về
cách chia cây thành hai nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh hình dạng ngoài của các loại
rễ với nhau: các miền của rễ và chức năng của chúng.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh H.9.1 A rễ cọc B rễ chùm, H.9.2 ảnh chụp một số loài cây có rễ cọc
và một số cây có rễ chùm, H.9.3 các miền của rễ.
2. Học sinh:
- Một số rễ cây: Cây cải, cây ngô, cây đậu….
nhóm B ?
? Lấy một cây ở mỗi nhóm ra - Đại diện nhóm trả
quan sát và ghi lại đặc điểm lời.
của mỗi loại rễ ?
- Nhóm khác nhận
- GV kiểm tra sự phân loại của xét, bổ xung.
các nhóm HS.
- Yêu cầu học sinh hoạt động
cá nhân hoàn thành bài tập
điền từ trang 29.
- GV nhận xét đưa ra đáp án
đúng.
? Nêu đặc điểm của rễ cọc ?
- HS suy nghĩ và trả
lời
- HS khác nhận xét,
? Nêu đặc điểm của rễ chùm ? bổ xung.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể - HS kể tên cây rễ cọc,
tên những cây có rễ chùm và rễ rễ chùm.
cọc.
- Quan sát hình 9.2 làm bài tập - HS quan sát làm bài
trang 30 ghi tên cây có rễ cọc, tập.
cây có rễ chùm.
- HS trả lời
- GV nhận xét đưa ra đáp án - HS khác nhận xét,
21
đúng:
bổ xung.
?
chức năng dẫn truyền.
bổ xung.
- Miền hút hấp thụ
nước và muối khoáng.
- GV nhận xét chốt lại
- Miền sinh trưởng làm
kiến thức.
cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ che chở
cho đầu rễ.
3. Củng cố: (3 phút)
- Giáo viên đưa ra 5 loại cây: Cây đào, cây lê, cây ngô, cây đậu, cây mía yêu
cầu học sinh phân biệt ra cây có rễ cọc và rễ chùm.
- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền ?
4. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem trước bài 10.
_________________________________________
22
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết(TKB)…...; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/..…/….....; Sĩ số:…........; Vắng:.......
Tiết: 9, BÀI 10. CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
1 điểm
+ Rễ cọc: gồm một rễ cái to khỏe đâm sâu xuống đất và 1 điểm
nhiều rễ con mọc xiên, từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ
Câu 1
bé hơn nữa.
(5 điểm) + Ví dụ cây có rễ cọc: cây đậu, cây đào...
1 điểm
+ Rễ chùm: gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau, thường 1 điểm
mọc tỏa ra từ gốc thân thành một chùm
+Ví dụ cây có rễ chùm: Cây ngô, cây lúa...
1 điểm
Câu 2
- Rễ có bốn miền:
1 điểm
�
(5 điểm) + Miền trưởng thành có các mạch dẫn
Chức năng dẫn 1 điểm
truyền.
+ Miền hút có các lông hút � Chức năng hấp thụ nước và 1 điểm
muối khoáng.
+ Miền sinh trưởng (nơi tế bào phân chia) � Chức năng 1 điểm
23
làm cho rễ dài ra.
+ Miền chóp rễ � Chức năng che chở cho đầu rễ.
1 điểm
2. Bài mới:
? Cấu tạo của miền hút - Đại diện nhóm trả * Cấu tạo miền hút gồm 2
gồm mấy phần ?
lời.
phần chính là vỏ và trụ giữa.
? Chức năng từng phần ? - Nhóm khác nhận xét, - Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ:
bổ sung.
+ Biểu bì: có chức năng bảo
? Vì sao nói mỗi lông hút - Đại diện nhóm trả vệ các bộ phận bên trong,
là một tế bào? Nó có tồn lời.
hút nước và muối khoáng
tại không ?
- Nhóm khác nhận xét, hòa tan.
bổ sung.
+ Thịt vỏ: có chức năng
- GV yêu cầu HS quan - HS quan sát trả lời
chuyển các chất từ lông hút
sát H.10.2 , H.7.4 rút ra - HS khác nhận xét, bổ vào trụ giữa.
nhận xét sự giống nhau sung.
- Trụ giữa: gồm bó mạch và
và khác nhau giữa sơ đồ
ruột.
chung tế bào thực vật với
+ Bó mạch gồm:
tế bào lông hút ?
24
- GV nhận xét và chốt lại
. Mạch rây: chức năng
nội dung kiến thức.
hút nước và muối khoáng của rễ.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong thảo luận nhóm.
- Kỹ năng quản lí thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ thực vật.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to Hình 11.1 thí nghiệm của bạn tuấn.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
25