Giáo án Sinh học 9 theo chuẩn kiến thức - Pdf 64

giáo án sinh học 9 cả năm chuẩn kiến thức kỹ năng 2010-
2011
:
Di truyền hoc
Chơng I - các thí nghiệm của men den
Tiết 1 : men den và di truyền học

I . mục tiêu bài học :
1 - Kiến thức : + Nêu đợc mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học .
+ Nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menden .
+ Trình bày đợc một số thuật ngữ , kí hiệu trong di truyền học .
2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ phơng
tiện
trực quan .
II . chuẩn bị :
* GV : - Tranh phóng to H.1.2 Sgk
* HS : Nghiên cứu Sgk .
III . các hoạt động học tập
1. Bài củ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .
2. Bài mới :
Vì sao con cái đợc sinh ra lại có những tình trạng giống hay khác bố , mẹ ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về di
truyền học :
- GV yêu cầu HS đọc Sgk để trả
lời câu hỏi :
Đối tợng , nội dung và ý
nghĩa của di truyền học là gì ?
- GV gợi ý cho HS trả lời từng
nội dung ( đối tợng , nội dung ,
ý nghĩa ) .

cơ sở vật chất , cơ chế và
tính quy luật của hiện tợng
di truyền , biến dị .
- Di truyền học cung cấp
cơ sở khoa học cho chọn
giống , có vai trò quan
trọng trong y học , đặc biệt
trong công nghệ sinh học .
II . Menden - ngời đặt
Nền móng cho Di truyền
cho di truyền học :
- GV treo tranh phóng to H.1.2
Sgk cho HS quan sát và yêu cầu
các em nghiên cứu Sgk để trả
lời câu hỏi :
Nội dung cơ bản của phơng
pháp phân tích các thế hệ lai của
Menden là gì ?
- GV cần chỉ ra cho HS các đặc
điểm của từnh cặp tính trạng t-
ơng phản ( trơn - nhăn ; vàng -
lục ; xám - trắng ; đầy - có ngấn
... ) .
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu một
số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản
của di truyền học :
- GV yêu cầu HS đọc Sgk , thảo
luận theo nhóm để phát biểu
định nghĩa về các thuật ngữ và
nêu các kí hiệu cơ bản của di

thập đợc để rút ra các quy
luật di truyền .
III . Một số thuật ngữ và
kí hiệu cơ bản của Di
truyền học :
* Một số thuật ngữ :
- Tính trạng là những đặc
điểm cụ thể về hình thái ,
cấu tạo , sinh lí của một cơ
thể .
- Cặp tính trạng tơng phản
là hai trạng thái khác nhau
của cùng một loại tính
trạng biểu hiện trái ngợc
nhau .
- Gen là nhân tố di truyền
quy định một hoặc một số
tính trạng của sinh vật .
- Giống ( dòng ) thuần
chủng là giống có đặc tính
di truyền đồng nhất , các
thế hệ sau giống thế hệ trớc
.
* Một số kí hiệu :
- P : Cặp bố mẹ xuất phát
( thuần chủng ) .
- G : là giao tử .
- F là thế hệ con .
IV . củng cố và hoàn thiện :
1. GV cho HS đọc chậm và nhắc lại phần tóm tắt cuối bài .

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu
thí nghiệm của Menden :
- GV treo tranh phóng to
hình 2.1 Sgk cho HS quan
sát và yêu cầu các em
nghiên cứu Sgk để xác
định kiểu hình ở F1và tỉ lệ
kiểu hình ở F2 .
- GV lu ý HS :
+ Tính trạng biểu hiện
ngay ở F1 là tính trạng trội
( hoa đỏ , thân cao , quả
lục ) .
+ Tính trạng đến F2 mới
biểu hiện là tính trạng lặn
( hoa trắng , thân lùn , quả
vàng ) .
GV yêu cầu HS quan sát
tranh phóng to H.2.2 Sgk ,
rút ra nhận xét về quy luật
- HS quan sát tranh ,
nghiên cứu Sgk và thảo
luận nhóm , cử đại diện
trình bày ý kiến của nhóm
.
- Dới sự hớng dẫn của GV
, các nhóm pải xác định đ-
ợc kiểu hình ở F1 và tỉ lệ
kiểu hình ở F2 nh sau :

F1 và tỉ lệ các loại hợp tử
ở F2 là bao nhiêu ?
Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3
hoa đỏ : 1 hoa trắng ?
- GV lu ý : Menden cho
rằng , mỗi tính trạng trên
cơ thể do một cặp nhân tố
di truyền quy định ( ta gọi
là gen ) . Ông giả định ,
trong tế bào sinh dỡng các
nhân tố di truyền tồn tại
thành từng cặp và dùng
chữ làm kí hiệu cho các
nhân tố di truyền ( chữ in
hoa quy định tính trạng
trội , chữ thờng quy định
tính trạng lặn ) .
1 lặn .
- HS quan sát tranh và
thảo luận theo nhóm , cử
đại
diện trình bày .
- Dới sự hớng dẫn của GV
, các nhóm khác bổ sung
và chốt lại : Kiểu hình ở
F2 có : 1/3 số cây trội
không thuần chủng ; 1/3
số cây biểu hiện tính trạng
lặn thuần chủng .
-HS quan sát tranh , thảo

- Sự phân li của cặp gen
aa ở F1 đã tạo ra hai
loại giao tử với tỉ lệ
ngang nhau là 1A : 1a
Cơ chế di truyền các
tính trạng .
IV . Củng cố và hoàn thiện :
1 . GV cho HS đọc và nêu lại những nội dung trong phần tóm tắt cuối bài .
2 . Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :

Câu 1 : Cho HS phát biểu các khái niệm : kiểu gen , kiểu hình , thể đồng hợp và
thể dị hợp .
Câu 2 : Cho HS học thuộc nội dung quy luật phân li trong Sgk .
Câu 4 : Hớng dẫn gợi ý cho HS .
V . h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài .
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk .
- Nghiên cứu trớc bài 3 : lai một cặp tính trạng ( tiếp theo ) .
Yêu cầu : + Xác định đợc nội dung , mục đích và ứng dụng của phép lai
phân phân tích .
+ Nêu đợc ý nghĩa của định luật phân li trong thực tiễn sản
xuất .
+ Phân biệt đợc trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn .
Tiết 3 : lai một cặp tính trạng ( tiếp theo ) .

I . mục tiêu bài học :
Học xong bài này , học sinh phải :
1. Kiến thức : + Hiểu và trình bày đợc nội dung , mục đích và ứng dụng của
phép
lai phân tích .

đỏ và hoa trắng giao
phấn với nhau thì kết
quả sẽ nh thế nào ?
- HS đọc Sgk , thảo
luận theo nhóm , cử đại
diện trình bày và các
nhóm khác bổ sung .
Dới sự hớng dẫn của
GV , cả lớp thống nhất
đợc đáp án nh sau :
III . Lai phân tích :

Lai phân tích là phép lai
giữa cá thể mang tính
trạng trội cần xác định
kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn . Nếu kết
quả phép lai là đồng tính
thì cá thể mang tính trạng
trội có kiểu gen đồng hợp
trội , còn kết quả phép lai
là phân tính thì cá thể đó
có kiểu gen dị hợp .
phát sinh giao tử và tổ hợp
tự do của các giao tử trong
thụ tinh , nên :
AA x aa Aa ( hoa đỏ ) .
Aa x aa 1Aa : aa .
- GV cho HS biết : Phép lai
trên gọi là phép lai phân

Tại sao F1 có tính trạng
trung gian ?
Tại sao F2 có tỉ lệ kiểu
hình 1 : 2 : 1 ?
Thế nào là trội không
hoàn toàn ?
+ Kiểu gen AA x aa

Aa
( toàn hoa đỏ )
+ Kiểu gen Aa x aa

1 Aa ( hoa đỏ ) :
1aa(hoa trắng )
- HS suy nghĩ trả lời
câu hỏi , một vài HS
trình bày câu trả lời .
- HS tìm hiểu Sgk ,
thảo luận theo nhóm ,
cử đị diện trình bày .
- Các nhóm khác nhận
xét ,bổ sung và cùng
xây dựng đáp án đúng .
- Dới sự hớng dẫn của
GV , HS đa ra đáp án
cho cả lớp .
- HS quan sát tranh ,
đọc Sgk , trao đổi theo
nhóm và cử đại diện
trình bày câu trả lời .

trạng trung gian ( giữa
bố và mẹ )
còn F2 có tỉ lệ kiểu hình
là 1 : 2 : 1 .
- F2 có tỉ lệ 1 : 2 : 1
( không là 3 : 1 ) là vì
gen trội ( ) không
trội hoàn toàn , không
át đợc hoàn toàn gen
lặn ( a ) .
IV . củng cố và hoàn thiện :
1 . GV cho HS đọc chậm và nêu lại ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài .
2 . Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài .
V . h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài .
-Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 13 Sgk .
- Nghiên cứu trớc bài 4 : lai hai cặp tính trạng .
Yêu cầu : + Đọc và quan sát các hình vẽ Sgk .
+ Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tình trạng của Menden .
+ Phân tích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của
Menden
+ Phát biểu đợc nội dung của quy luật phân li độc lập .
+ Giải thích đợc khái niệm biến di tổ hợp .
+ Kẻ sẵn bảng 4 trang 15 Sgk vào vở bài tập .

Tiết 4 : lai hai cặp tính trạng
I . mục tiêu bài học :
Học xong bài này , học sinh phải :
1. Kiến thức : + Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden .
+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của

- GV gọi một HS lên bảng điền
các số phù hợp để hoàn thiện
bảng ( nội dung bảng 4 Sgk ) .
-
GV giải thích cho HS rõ : Tỉ lệ
- HS quan sát tranh ,
đọc Sgk và thảo luận
theo nhóm để thực
hiện yêu cầu của GV .
- Các HS khác nhận
xét , bổ sung . Dới sự
hớng dẫn của GV , cả
lớp xây dựng đợc đáp
I . Thí nghiệm của
Menden :
Khi lai cặp bố mẹ khác
nhau về hai cặp tính
trạng thuần chủng tơng
phản di truyền độc lập
với nhau , thì F2 có tỉ lệ
mỗi kiểu hình bằng tích
tỉ lệ của các tính trạng
hợp thành nó .
của mỗi kiểu hình ở F2 bằng
tích tỉ lệ của các tính trạng hợp
thành nó . ở thí nghiệm của
Menden , tính trạng màu sắc
và hình dạng hạt di truyền độc
lập với nhau . Đó chính là nội
dung của định luật phân li độc

khác P đợc gọi là biến
dị tổ hợp .
IV . củng cố và hoàn thiện :
1 . GV yêu cầu HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài và nêu lên đợc nội dung của
định
luật phân li độc lập và khái niệm biến dị tổ hợp .
2 . Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :
Câu 1 : GV cho HS phát biểu nội dung định luật phân lidộc lập .
Câu 2 : Menden cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt ( trong thí
nghiệm lai đậu Hà Lan ) , di truyền độc lập là vì :
a . Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
nó .
b . F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 vàng , trơn : 3 vàng , nhăn : 3 xanh ,
trơn : 1 xanh , nhăn .
c . Tất cả F1 có kiểu hình vàng , trơn .
d . Cả a và b .
V . h ớng dẫn về nhà :
- Học và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 16 Sgk .
- Nghiên cứu trớc bài 5 : lai hai cặp tính trạng ( tiếp theo ) .
Yêu cầu : + Đọc bài mới và quan sát hình vẽ Sgk .
+ Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo
quan
niệm của Menden .
+ Kẻ sẵn bảng 5 trang 18 Sgk vào vở bài tập .
Tiết 5 : lai hai cặp tính trạng
( tiếp theo )
I . mục tiêu bài học :
Học xong bài này , học sinh phải :
1- Kiến thức : + Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo

F1 ( AaBb ) phát sinh
giao tử cho 4 loại giao tử
- HS quan sát tranh , tìm
hiểu Sgk và theo dõi GV
giải thích , thảo luận , cử
đại diện trình bày .
III . Menden giải thích
kết quả thí nghiệm :
với tỉ lệ ngang nhau .
-
GV nhận xét , bổ sung và
chốt lại .
- Tiếp đó , GV giải thích
cho HS rõ :
Cách viết kiểu hình ở F2
nh sau :
A_B_ : KH của gen trội A

gen trội B .
A_bb : KH của gen trội A

gen lặn b .
aaB_ : KH của gen lặn a và
gen trội B .
aabb : KH của gen lặn a và
gen lặn b .
- GV cho HS quan sát tranh
phóng to H.5 Sgk và tìm
cụm từ phù hợp điền vào ô
trống để hoàn thành bảng :

thảo luận theo nhóm , cử
đại diện phát biểu câu trả
lời .
- Các nhóm khác bổ
sung và dới sự hớng dẫn
của GV cả lớp xây dựng
đáp án đúng .

- F2 có 16 tổ hợp là do
sự kết hợp ngẫu nhiên
( qua thụ tinh ) của 4
loại giao tử đực với 4
loại giao tử cái .
- Menden đã giải thích
kết quả thí nghiệm của
mình bằng sự phân li
độc lập và tổ hợp tự do
của các cặp gen quy
định các cặp tính trạng
trong quá trình phát
sinh giao tử và thụ
tinh .
IV . ý nghĩa của quy
luật phân li độc lập :
- ý nghĩa của định luật
phân li độc lập là giải
thích nguyên nhân của
sự xuất hiện những biến
dị tổ hợp vô cùng
phong phú ở các loài

( Tóc xoăn , mắt đen )
Vậy , phơng án d là đúng .
V . h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 19 Sgk .
- Nghiên cứu trớc bài 6 : Thực hành : tính xác suất xuất hiện các
mặt của đồng kim loại .
Yêu cầu : + Mỗi nhóm mang theo hai 2 đồng kim loại .
+ Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 Sgk vào vở bài tập .24
Tiết 6 : thực hành :
tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
I . mục tiêu bài học :
Học xong bài này , HS có khả năng :
1 - Kiến thức : + Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời
xảy
ra thông qua việc gieo các đồng kim loại .
+ Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ
các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng .
2 - Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng thực hành và phân tích khi gieo các đồng kim
loại
và theo dõi , tính toán kết quả .
II . chuẩn bị :
- Mỗi nhóm học sinh ( 3 - 4 HS ) mang theo 2 đồng kim loại .
- Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 Sgk vào vở bài tập .
III . các hoạt động học tập :
1 . Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS .
2 . Bài mới :

loại ?
- GV nêu câu hỏi yêu cầu
HS liên hệ thực tế :
- HS ghi kết quả mỗi lần
rơi cho tới 25, 50, 100,
200 lần vào bảng ( nội
dung nh bảng 6.1 Sgk ) .
- HS dựa vào bảng thống
kê và sự hớng dẫn của GV
để trả lời câu hỏi .
- Từng HS độc lập suy
nghĩ , rồi trao đổi theo
- Khi số lần gieo đồng
kim loại càng tăng thì
tỉ lệ đó càng dần tới 1 .Hãy liên hệ kết quả này
với tỉ lệ các giao tử đợc sinh
ra từ con lai F1 ( Aa ) .
( Khi cơ thể lai F1 có KG Aa
giảm phân cho hai loại giao
tử với xác suất ngang
nhau ( nh khi gieo đồng kim
loại mặt sấp và mặt ngửa
xuất hiện với xác suất ngang
nhau ) ) .
- GV gợi ý : theo công thức
tính xác suất thì :
P (A) = P (a) = 1/2

mặt bàn thì mặt trên của hai
đồng kim loại có thể là một
trong ba trờng hợp ( 2 đồng
sấp ; 1 đồng sấp ; 1 đồng ngửa
; 2 đồng ngửa ).
- Các nhóm HS ghi kết quả
của mỗi lần rơi cho tới 25, 50,
70, 100 vào bảng ( nội dung
nh bảng 6.2 Sgk ) .
- HS nghe GV gợi ý , trao đổi
theo nhóm và cử đại diện trình
bày câu trả lời .
- Các nhóm khác nhận xét , bổ
2 . Gieo hai đồng
kim loại :
- Tỉ lệ xuất hiện mặt
sấp : mặt sấp và
ngửa : mặt ngửa khi
gieo hai đồng kim
loại là xấp xỉ 1
: 2 : 1
- Khi số lần gieo
đồng kim loại càng
tăng thì tỉ lệ đó càng
dần tới 1 : 2 : 1
hay
4
1
:
2

mỗi KH ở F2 bằng tích tỉ lệ
của các tính trạng hợp thành
nó .
VD : Trong phép lai của
Menden F2 có : ( 3 vàng : 1
xanh ) ; ( 3 trơn : 1 nhăn ) =
9 vàng , trơn : 3 vàng , nhăn :
3 xanh , trơn : 1 xanh , nhăn ).
IV . củng cố và hoàn thiện :
- GV cho HS hoàn thành bảng 6.1 và 6.2 Sgk , ghi vào vở bài tập .
V . H ớng dẫn về nhà :
Ôn tập và nắm vững kiến thức để chuẩn bị học bài 7 " Luyện giải bài tập " .

Tiết 7 : Bài luyện tập
I . mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
Học xong bài này , học sinh phải :
- Kiến thức : + Củng cố , khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di
truyền.
+ Biết vận dụng lí thuyết vào giải bài tập .
2 - Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan .
3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
II . chuẩn bị :
* GV : Bảng phụ ghi cách giải và đáp án của một số bài toán .
* HS : Ôn lại các khái niệm kiểu gen , kiểu hình , đồng hợp tử , dị hợp tử , tổ
hợp
giao tử .
III . các hoạt động học tập :
1 . Kiểm tra bài cũ :
Thực hiện trong quá trình làm bài tập .

các câu trả lời chung
cho cả lớp .
- Căn cứ vào yêu cầu của đề ra
( xác định F1 hay F2 ) , ta suy
ra KG của P , tỉ lệ KG và KH
chủ yếu của F1 hay F2 .
VD : F1 có tỉ lệ :
3 : 1 ( Trội hoàn toàn ) .
1 : 1 ( Lai phân tích ) .
1 : 2 : 1 ( Trội không

hoàn toàn ) .
b). Xác định KG , KH ở P :
Đề bài cho biết số lợng hay tỉ
lệ các KH . Căn cứ vào KH
hay tỉ lệ của nó , suy ra KG và
KH của P .
- GV yêu cầu HS tìm
hiểu Sgk để trả lời câu
hỏi :
Làm thế nào để xác
định tỉ lệ kiểu hình ở
F1 hoặc F2 ?
Làm thế nào để xác
định kiểu gen , kiểu
hình của P ?
* Hoạt động 2 : Thực
hiện một số bài tập vận
dụng :
- GV nêu câu hỏi :

là tỉ lệ kiểu hình ở F1 hoặc F2 .
b) . Xác định KG ,KH của P :
Đề bài cho tỉ lệ kiểu hình ở F1
hoặc F2 nh thế nào để suy ra tỉ
lệ của từng cặp tính trạng , rồi
xác định kiểu gen , kiểu hình
của P .
II . Hớng dẫn giải một số bài
tập trong sách giáo khoa :
1 . Bài tập 1 trang 22 Sgk :
Dựa vào bài ra , tính trạng lông
ngắn là trội hoàn toàn . Vậy ,
câu a cà c đều có thoả mãn yêu
cầu đề ra :
Quy ớc :
+ Gen A quy định tính trạng
lông
ngắn ( trội ) .

Trích đoạn Quan sát tiêu bản NST : Cấu tạo hoá học của phân tử ADN : ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ? ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status