HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM VĂN THINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG
TRÊN ĐỊA BÀNTHỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM VĂN THINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC
PHẨM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN
UỐNG
TRÊN ĐỊA BÀNTHỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học
nông nghiệp Việt nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của Cô giáo
TS.Nguyễn Thị Dương Nga người trực tiếp hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cá nhân trong các tổ chức thuộc
hệ thống quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm Thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc
Ninh, các cơ sở liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè vàđồng nghiệp đãđộng
viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Văn Thinh
MỤC LỤC
Lời cam đoan......................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục.............................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................................vi
Danh mục bảng................................................................................................................vii
Danh mục đồ thị...............................................................................................................ix
Trích yếu luận văn.............................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu..............................................................................................................12
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................12
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................14
1.2.1. Mục tiêu chung......................................................................................................14
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................................51
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu...............................................................................51
3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu:.........................................................................52
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận....................................................................54
4.1. Thực trạng quản lý nhà nước về vsattp tại địa bàn thị xã Từ Sơn...........................54
4.1.1. Thực trạng hệ thống các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Từ
Sơn.......................................................................................................................54
4.1.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên
địa bàn thị xã Từ sơn...........................................................................................55
4.1.3. Lập kế hoạch quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm và tình hình
xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản, chính sách pháp luật về vệ sinh
an toàn thực phẩm.............................................................................................61
4.1.4. Thực trạng đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và cấp chứng nhận
vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thị xã Từ Sơn........................................69
4.1.5. Quản lý điều kiện kinh doanh với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên điạ
bàn Từ Sơn...........................................................................................................73
4.1.6. Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong phạm vi ngành y
tế thị xã Từ Sơn...................................................................................................77
4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn Từ Sơn................................................82
4.2.1. Chính sách, pháp luật làm hành lang pháp lý cho hoạt động vệ sinh an toàn thực
phẩm....................................................................................................................82
4.2.2. Nguồn nhân lực làm công tác quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm...88
4.2.3. Trang thiết bị và phương tiện quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm.........................90
4.2.4. Sự phối hợp của cơ quan Quản lý nhà nước..........................................................92
4.2.5. Ý thức chấp hành của các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống........................93
4.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
.............................................................................................................................94
ISO
Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế
NĐTP
Ngộ độc thực phẩm
UBND
Ủy ban nhân dân
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
QL
Quản lý
ATTP
An toàn thực phẩm
QLNN
TTYT
Trung Tâm Y Tế
PYT
Phòng Y Tế
TYT
Trạm Y Tế
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình ngộ độc thực phẩm toàn quốc từ năm 2010 – 2015........................38
Bảng 3.1. Diện tích, dân số, mật độ và số đơn vị hành chính năm 2015.........................44
Bảng 3.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội thị xã Từ Sơn...........................................46
Bảng 3.3. Đặc điểm nội dung nghiên cứu.......................................................................51
Bảng 4.1. Số lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Từ Sơn
giai đoạn 2014 - 2016..........................................................................................54
Bảng 4.2. Kế hoạch quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Từ Sơn năm 2017.....................62
Bảng 4.3. Tổng hợp các chính sách về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn
thị xã Từ Sơn giai đoạn 2012 - 2017...................................................................63
Bảng 4.4. Tình hình thực hiện mục tiêu quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
trên địa bàn thị xã Từ Sơn...................................................................................66
Bảng 4.5. Đánh giá các chính sách về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thị xã Từ
Sơn.......................................................................................................................68
Bảng 4.6. Tình hình đào tạo, tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn
thị xã Từ Sơn giai đoạn 2014 - 2016...................................................................69
toàn thực phẩm....................................................................................................91
Bảng 4.23. Tình hình trang thiết bị phục vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực
phẩm trên địa bàn thị xã Từ Sơn..........................................................................92
Bảng 4.24. Nhận thức của các chủ cơ sở.........................................................................93
DANH MỤCSƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm...........................................21
Sơ đồ 2.2. Hệ thống chính sách pháp luật.......................................................................29
Sơ đồ 2.3. Mạng lưới về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế...............30
Sơ đồ 4.1. Mạng lưới quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm cấp thị xã..............................56
Sơ đồ 4.2. Bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ngành Y tế Từ Sơn60
Sơ đồ 4.3. Hệ thống chính sách quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Từ Sơn......................................83
Sơ đồ 4.4. Bất cập trong tổ chức bộ máy quản lý............................................................85
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Văn Thinh
Tên Luận văn: Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn
thực phẩm tại địa bàn thị xã Từ Sơn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà
nước về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống ở Thị
xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
mức trên trung bình. Các cơ sở đã có sự đầu tư về thiết bị phục công việc trong kinh
doanh dịch vụ ăn uống nhưng còn ở mức đạt khá chưa đạt theo quy định thực tiễn qua
số điểm được đánh giá cho thấy một số nội dung trong khâu khử trùng vệ sinh, thiết bị
dây truyền trong sản xuất chế biến, thiết giám sát, kiểm tra định kỳ còn đạt điểm ở mức
thấp.
Tỷ lệ cơ sở sai phạm còn ở mức cao 60% năm 2014 lên 67% năm 2015 mức
42,9% năm 2016. Thực trạng này cũng phản ánh hiệu quả công tác tuyên truyền về
VSATTP chưa cao, ý thức của các cơ sở dịch vụ chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định
VSATTP. Các vi phạm về VSATTP của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống chủ yếu
là không có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy khám sức
khỏe định kỳ, không lưu mẫu thức ăn và không có hợp đồng cung cấp thức ăn; các dụng
cụ trong nhà bếp và bàn tay của người chế biến không được sạch sẽ; cơ sở vật chất trong
các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không được sạch sẽ,....
Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Từ Sơn bao gồm: (i) Chính sách, pháp luật
làm hành lang pháp lý cho hoạt động vệ sinh an toàn thực phẩm; (ii) Nguồn nhân lực
làm công tác quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm; (iii) Trang thiết bị và
phương tiện quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm; (iv) Sự phối hợp của cơ quan Quản lý
nhà nước; (v) Ý thức chấp hành của các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về
vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chúng tôi đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực
phẩm trên địa bàn thị xã Từ Sơn là: (i) Hoàn thiện cơ chế chính sách; (ii) Hoàn thiện hệ
thống tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra; (iii) Nâng cấp cơ sở vật chất, nguồn kinh phí
phục vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm; (iv) Tăng cường công tác giáo
dục, truyền thông; (v) Giải pháp hạn chế các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm cho
các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
đường phố, trong đó có nhiều cơ sở được đầu tư theo mô hình quán ăn, nhà hàng
ngay từ đầu nhưng cũng có không ít những cơ sở được hình thành từ điểm, quán
ăn nhỏ lẻ và tạm bợ đã nâng cấp lên nhà hàng, quán ăn theo điều kiện tự phát nên
chưa được cấp phép cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm (PhòngY tế thị
xãTừ Sơn, 2016). Tiềm ẩn trong sự phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uóng đó là việc mất VSATTP, gia tăng dị ứng thức ăn và ngộ độc thực phẩm đối
với người tiêu dùng nếu thiếu sự quản lý sát sao của cơ quan nhà nước về an toàn
thực phẩm còn gây ra nhiều vấn đề gây ảnh hưởng tới sức khỏe cho người tiêu
dùng và cộng đồng….
Hiện nay hoạt động dịch vụ nói chung và ăn uống nói riêng trên địa bàn thi
xã Từ Sơn cũng đang gặp phải không ít khó khăn do sự gia tăng nhanh của nhiều
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và nhiều phương thức kinh doanh ăn uống trên
địa bàn thị xã gây nên sự phức tạp cho công tác quản lý, nhất là công tác quản lý
liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. Quá trình thanh tra, kiểm tra cho thấy
trong kinh doanh dịch vụ ăn uống vi phạm chủ yếu của các cơ sở kinh doanh là:
không xuất trình được giấy tờ, hồ sơ liên quan đến lĩnh vực VSATTP, điều kiện
về cơ sở vật chất, trang thiết bị không bảo đảm, con người không được tập huấn
kiến thức VSATTP. Điều đáng nói là, rất khó để kiểm soát chất lượng thực phẩm
và sự an toàn của thức ăn đường phố. Việc sản xuất và bày bán thực phẩm thiếu
hạ tầng cơ sở phù hợp và vệ sinh môi trường. Hầu hết nguồn cung cấp nước sạch,
xử lý rác thải, chất thải, các công trình vệ sinh liên quan không đảm bảo là
nguyên nhân dẫn đến các vụ ngộ độc do thức ăn nhiễm khuẩn. Đây không chỉ là
nguy cơ mà đã thường xuyên xảy ra trên địa bàn thành phố. Tuy nhiên, do mức
độ ngộ độc thường ít nghiêm trọng, chủ yếu là rối loạn tiêu hóa và hầu hết đều là
những ca nhỏ lẻ, khiến người dân chưa thấy sự nguy hiểm do thức ăn đường phố
mất vệ sinh mang lại cho sức khỏe. Hoạt động kinh doanh thực phẩm đường phố
cũng khó kiểm soát do sự đa dạng, cơ động và tạm thời, không thường xuyên đã
dẫn đến mối nguy cơ cho sức khoẻ cộng đồng.
bàn Thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại
các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh
(lĩnh vực y tế ), tập trung vào các nhà hàng, bếp ăn tập thể.
- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc
Ninh
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu được thu thập trước và trong thời
gian đề tài được tiến hành (2014 – 2016). Các giải pháp được sử dụng trong các
năm tiếp theo.
1.4.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý nhà nước về vệ sinh an
toàn thực phẩm bao gồm các nội dung gì?
Thực trạng quản lý tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại địa bàn
Từ sơn trong thời gian qua như thế nào?
Các yếu tố nào ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về VSATTP tại các cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn?
Cần có các giải pháp nào để tăng cường quản lý VSATTP tại các cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống tại địa bàn Từ Sơn?
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH
VỤ ĂN UỐNG
2.1.1.Khái niệmvề cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và vệ sinh an toàn thực
phẩm
uống, thức ăn đường phố, cửa hàng thức ăn ngay...
2.1.2. Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống
2.1.2.1. Khái niệm quản lý Nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy
trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa (Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Như
Khương 2010).Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực
nhà nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong
quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước
được hiểu theo hai nghĩa. Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt
động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến
hoạt động tư pháp. Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động
hành pháp.
Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà
nước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban
hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt
động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần
thiết của Nhà nước. Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực
hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội,
đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ
quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật
(Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Như Khương 2010).
Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội để thực hiện quyền lực
nhà nước; là tổng thể, thể chế về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách
nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nước, do các cơ quan nhà nước (lập
- Công tác hoạch định và ban hành các văn bản, chính sách, chiến lược, kế
hoạch có liên quan đến vấn đề VSATTP
- Công tác tổ chức tuyên truyền, giáo dục,
- Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm,
- Công tác phối hợp liên ngành trong quản lý và nghiên cứu khoa học...
-Ban hành các chính sách văn bản quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn
thực phẩm.Nhà nước đã ban hànhluật ATTP; Chính phủ và các bộ liên quan đã
ban hành các nghị định và các thông tư hướng dẫn thực hiện luật; Chỉ đạo các
Tỉnh, Thành phố triển khai thực hiện.UBND cấp tỉnh xây dựng chương thực hiện
theo chỉ đạo của nhà nước, chính phủ và các bộ, đồng thời có kế hoạch và văn
bản chỉ đạo công tác quản lý VSATTP đối với các sở ngành của Tỉnh, cấp huyện
và xã phường;
- Tổ chức và thực hiện chỉ đạo thanh kiểm tra về về sinh an toàn thực
phẩm.
c. Nguyên tắc quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo Luật An toàn thực phẩm (2010) thì nguyên tắc quản lý nhà nước về
VSATTP được thực hiện theo phân cấp từ trung ương tới đia phương, mỗi ngành
nghề đều có trách nhiệm quản lý riêng, đồng thời có sự phối kết hợp liên ngành
quản lý... và được thực hiện theo các quy định sau:
- Đảm bảo an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực
phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu
chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản
trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất
khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy
sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản
phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản phẩm từ mật ong, thực
phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm khác theo quy định của
Chính phủ; Quản lý ATTP đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực
phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý (Quốc hội, 2010).
- Bộ Công Thương: quản lý ATTP trong suốt quá trình sản xuất, chế biến,
bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu,
bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột
và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ; Quản lý ATTP đối với dụng
cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến,
kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý (Quốc hội, 2010).
Chính phủ
Bộ Nông nghiệp và PTNT
Bộ Y tế
UBND
Cấpcấp
Tỉnh
Tỉnh
Phòng Kinh tế
lý. Lãnh đạo các cấp từ xã đến tỉnh phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra vi phạm
pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn (Quốc hội, 2010; Thủ tướng Chính
phủ, 2016).
Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho 3 phòng ban chính quản lý về vệ
sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện là Phòng Y tế; Phòng Kinh tế và
Phòng Công thương (trực tiếp là Đội quản lý thị trường huyện) trực tiếp quản lý
về VSATTP. Cùng với đó Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo UBND huyện
trong công tác quản lý VSATTP. Phòng Y tế huyện phối hợp với UBND xã
phường, và Đội quản lý thị trường để quản lý nhà nước về VSATTP tại các cơ sở
ăn uống đóng trên địa bàn (Quốc hội, 2010; Thủ tướng Chính phủ, 2016)
2.1.3.Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống
Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm là trách nhiệm của Bộ Y tế, Bộ
Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy Ban nhân dân các
cấp. Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010; Nghị định số 38/2012/NĐ-CP
ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 13 Bộ Y tế Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn – Bộ Công thương 2004 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, quy định phân công rõ trách
nhiệm của từng Bộ trong quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, cụ thể:
2.1.3.1. Cấp Bộ, Trung ương
a. Trách nhiệm của Bộ Y tế
Trách nhiệm chung:Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia, quy hoạch tổng thể về
an toàn thực phẩm;Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu và mức giới
hạn an toàn đối với sản phẩm thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng
thực phẩm;Yêu cầu các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ,
đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm;Quy định về điều kiện chung bảo
đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;Chủ trì tổ
chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm;
cảnh báo sự cố ngộ độc thực phẩm;Thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ