pháp luật quản lý nhà nước về đất đai và thực trạng quản lý đất đai tại xã hưng long huyện giồng trôm – tỉnh bến tre - Pdf 21

MỤC LỤC……………………… …………………………………………Trang
LỜI NÓI ĐẦU ………………………………………………………………… 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1 Khái niệm và hệ thống Quản lý Nhà nước về đất đai……………… 5
1.1.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước về đât đai………………………………….5
1.1.2 Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai……………………………….12
1.2 Nội dung quản lý đất đai…………………………………………… 20
1.2.1 Qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất……………………………………… 20
1.2.2 Thực hiện thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, thu hồi đất và trưng dụng đất………………………………28
Thủ tục hành chính về Giao đất.……………………………………… 31
Thủ tục hành chính về cho thuê đất…………………………………… 32
Thủ tục hành chính vè chuyển mục đích sử dụng đất………………… 33
Thủ tục hành chính về thu hồi đất………………………………………37
Thủ tục hành chính về trưng dụng đất………………………………… 43
1.2.3 Thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất……………………………………………………….44
1.2.3.1Đăng ký Quyền sử dụng đất.……………………………………………44
1.2.3.2Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử sụng đất.……………………….48
1.2.4 Thanh tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật đất đai……………………………………………………………….52
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ HƯNG PHONG
2.1Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của xã Hưng Phong.………….58
2.2Thực trạng về đất đai ở xã Hưng Phong… …………………………61
2.3Thực trạng quản lý đất đai của chính quyền địa phương …………64
2.3.1 Qui hoạch, kế hoạch về sử dụng đất đai của UBNN huyện và xã………64
2.3.2 Thực trạng giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức kinh tế ở xã
Hưng phong và việc giải quyết các tranh chấp đất đai và xử lý vi phạm
pháp luật về Đất đai tại địa phương.…………………………………….70

2
một quốc gia thịnh vượng vừa là yếu tố tạo ra tài chính. Đất đai là một bộ phận
không thế thách rời của một quốc gia. Gắn liền với chủ quyển Quốc gia.
Khi chúng ta nói đất đai là hàng hoá, dù có thêm hai chữ đặc biệt vào đó,
thì cũng không lột tả được hết tính chất đặc biệt của đất đai cả về phương diện tự
nhiên cũng như xã hội. Vì thế, sự ứng xử với vấn đề đất đai trong hoạt động quản
lý không thể được đơn giản hoá, cả trong nhận thức cũng như trong hành động.
Trước Hiến pháp 1980, đất đai thuộc Sở hữu tư nhân. Nhưng từ khi Hiến
pháp 1980 ra đời, đất đai khẳng định vai trò là sở hữu toàn dân.
Sự khẳng định này giúp xóa bỏ địa tô tuyêt đối của một số người do được
độc quyền về sở hữu đất đai. Nhà nước triệt tiêu tính chất hàng hóa của đất. Do
đó, mặc dù nó có giá trị lớn nhưng nó chỉ còn giá trị trên giấy tờ: Nhà nước cấp
đất cho người có nhu cầu (chỉ có mối quan hệ chuyển giao) và thu hồi nếu không
được sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
Đất đai là một trong những yếu tố cấu thành nên quốc gia. Chính vì thế mà
lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước của Việt nam luôn là các cuốc đấu tranh
bảo về chủ quyền của Tồ quốc. Bảo vệ sự độc lập và toàn vẹn lãnh thồ. Các cuộc
cách mạng trong lịch sử đều lấy đất đai là đối tượng chính của các cuộc chiến
tranh, khởi nghĩa và tham vọng lãnh thổ,.
Trong hòa bình phát triển, đất đai cũng luôn là một vấn đề nóng.
Chính vì lẽ đó mà nhà nước luôn phải đề ra những điều luật và thực hiện
những biện pháp quản lý và bảo vệ đất đai khỏi sự xâm phạm bất hợp pháp. Điều
6 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai”.
Vấn đề đất đai đang là vấn đề cực nóng, bức xúc cả về phương diện lý luận
và thực tiễn, vi mô lẫn vĩ mô, chính sách và thực thi chính sách; đối với người dân
cũng như với các cấp chính quyền. Trên tinh thần đó tôi làm bản Báo cáo thực
tập: “Pháp luật Quản lý nhà nước về đất đai và thực trạng quản lý đất đai tại xã
3
Hưng Long- Huyện Giồng Trôm – Tỉnh Bến Tre” nhằm mục đích nhìn thực tế về
thực trạng sử dụng đất cũng như đưa ra những kiến nghị về quản lý đất đai tại đại

CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
***
1.1Khái niệm và hệ thống Quản lý Nhà nước về đất đai.
1.1.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước về Đất đai.
Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều nghĩa khác nhau nó là đối tượng nghiên cứu của
nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội vì vậy mỗi ngành khoa học đều có định nghĩa
riêng về thuật ngữ “Quản lý”, nhưng xét về quan niệm chung nhất thì: “Quản lý chính
là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hoá và hướng
nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”.
Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính Quyền lực Nhà nước. Sử
dụng Quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các Quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của
con người nhằm duy trình và phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự Pháp luật, thực
hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Nhà nước Quản lý toàn dân – toàn diện và
Quản lý bằng Pháp luật.
Quản lý Nhà nước là các công việc của Nhà nước được thực hiện bởi tất cả các
cơ quan Nhà nước. cũng có khi do nhân dân trực tuếp thực hiện bằng hình thức bõ
phiếu hoặc do các tổ chúc xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được Nhà nước
giao quyền thực hiện chức năng Nhà nước.
Quản lý Nhà nước thực chất là sự quản lý có tính chất Nhà nước. Do Nhà nước
thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước trên cở sở quyền lực Nhà nước nhằm thực hiện
các nhiệm vụ, chức năng của quản lý Nhà nước. Chính phủ là hệ thống cơ quan được
thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý Nhà nước.
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằng
quyền lực nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tác động
đến quá trình khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm phục
5
vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước qua các thời kỳ. Quản lý đất
đai bằng quyền lực của nhà nước được thực hiện thông qua các phương pháp và
công cụ quản lý: Phương pháp hành chính; phương pháp kinh tế; thông qua quy
hoạch, kế hoạch trên cơ sở luật pháp.

sản của người Pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc.
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 29-3-1925 áp dụng tại Bắc kỳ
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 21-7-1925 áp dụng tại Nam kỳ và các
nhượng địa Pháp quốc ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Sau năm 1954, miền Nam Việt Nam nằm dưới ách cai trị của Mỹ - Nguỵ
nên vẫn thừa kế và tồn tại ba chế độ quản lý thủ điền địa trước đây:
- Tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925.
- Chế độ điền thổ địa bộ ở những địa phương thuộc Nam kỳ đã hình
thành trước Sắc lệnh 1925.
- Chế độ quản thủ địa chính áp dụng ở một số địa phương ở Trung kỳ.
Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Việt Nam cộng hoà đã có Sắc lệnh
124-CTNT triển khai công tác kiến điền và quản thủ điền địa tại những địa
phương chưa thực hiện Sắc lệnh 1925.
Như vậy từ năm 1962, trên lãnh thổ Miền Nam do Nguỵ quyền Sài Gòn
kiểm soát tồn tại hai chế độ: Chế độ quản thủ điền địa và tân chế độ điền thổ theo
Sắc lệnh 1925.
Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1988. Trong Quyết định số 201/CP ngày
01 tháng 07 năm 1980 của hội đồng Chính phủ “về việc thống nhất quản lý ruộng
đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước”, đây được coi là văn
bản đầu tiên quy định chế độ quản lý đất đai thống nhất cả nước sau khi đất nước
được thống nhất.
7
Quản lý nhà nước ruộng đất bao gồm các nội dung như sau:
- Điều tra, khảo sát và phân bố các loại đất
- Thống kê, đăng ký đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất
- Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý sử
dụng đất
- Giải quyết các tranh chấp về đất

2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Quản lý việc giao, đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
f) Thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Quản lý tài chính về đất đai;
h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản;
i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
9
j) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
k) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
l) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
3. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng
lực, đảm bảo quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả.
Quản lý Nhà nước về Đất đai dưới góc độ pháp lý, là tổng hợp các Quy
phạm Pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quán trình Quản lý Nhà
nước đối với đất đai.

hành kiểm tra, giám sát quá trình giao đất và sử dụng đất. Và tiến hành những
biện pháp nhằm điều chỉnh cũng như khống chế sai phạm cụng như bất cập trong
quá trình cấp đất, giao đất, cho thuê đất và sử dụng đất.
Thứ tư, Nhà nước thực hiện việc điều tiết các nguyồn lợi từ Đất đai. Thông
quan các chính sách tài chính như: thu tiền sử dụng đất dưới dạng tiền giao đất,
tiền thuê đất, hay tiền chuyển mục đích sử dụng đất. Thu các loại thuế liên quan
đến sử dụng đất… nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất
mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
Nghiên cứu về quan hệ đất đai, ta thấy sở hữu Nhà nước về đất
đai
làm phát sinh quyến sở hữu Nhà nước đối với đất đai. Khác với quyền sở hữu
là các
tài
sản khác trong Luật Dân sự, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai là
quyền sở hữu duy
nhất
và thống
nhất.
Các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai được Nhà nước thực hiện
trực
tiếp
bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai của
các cơ quan
quyền
lực. Các quyền năng này cũng không chỉ được thực hiện trực
11
tiếp mà còn được thực
hện
thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những
điều kiện và theo sự giám sát

sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
2. Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích
quốc phòng, an ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả
nước.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc
quản lý nhà nước về đất đai.
3. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp
luật về đất đai tại địa phương.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật
này”.
Điều 5, khoản 1 của Luật Đất đai 2003 chỉ ra rằng "Đất thuộc sở hữu toàn
dân và Nhà nước thống nhất quản lý". Do đó, Nhà nước đại diện cho người dân
để hành xử quyền sở hữu đối với đất đai và điều chỉnh các mối quan hệ về quyền
đất đai giữa các thành viên trong xã hội bằng luật pháp và các công cụ chính sách.
Để Nhà nước có thể làm tốt vai trò của mình, đồng thời để người dân cũng như
Quốc hội kiểm tra giám sát việc thực hiện vai trò đó và yên tâm về vai trò đó, các
quy định về vai trò quản lý của Nhà nước cần đáp ứng một số yêu cầu, nhất là về
tính đồng bộ, tính hợp lý và tính minh bạch. Nhiệm vụ của Nhà nước:
 Bảo toàn và phát triển lợi ích của chủ sở hữu (toàn dân.
 Bảo đảm nguồn lực đất đai được sử dụng với hiệu quả cao nhất,
trong điều kiện thị trường, khoa học và công nghệ còn giới hạn.
Chính vì thế, để mang lại nguồn lợi tối đa cho nhân dân cũng như việc tối
ưu hóa sủ dụng quỹ đất, Nghị định 181/2001/ND-CP quy định về Hệ thống tổ
chức cơ quan quản lý đất đai:
1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ
trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có
bộ máy tổ chức cụ thể như sau:
13

Ở Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước
Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về đất đai.
“Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước;
quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của
nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên đất, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và
bản đồ theo quy định của pháp luật”. – Điều 1 – Nghị định Số 91/2002/NĐ-CP.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
15
Bộ Tài nguyên và Mội trường thực hiện chức năng quản lý về tài nguyên
Mội trường trong đó tài nguyên đất được nhắc tới đầu tiên. Và trong phạm vị tham
luận này tôi cũng xin mạn phép chỉ nêu tới vấn đề đất đai.
Ngoài các chức năng đã quy định trong Nghị định số 86/2002/ND-CP về
các công việc, Bộ Tài nguyên và Mội trường còn thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Xây dựng, trình Chính phủ để Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước;
b)
Thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các tỉnh và quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai vào mục đích quốc phòng, an ninh của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Chính phủ xét duyệt;
c) Trình Chính phủ quyết định giao đất, thu hồi đất trong các trường hợp
thuộc
thẩm
quyền của Chính phủ;
d) Chỉ đạo việc thực hiện công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá,
phân hạng đất và lập bản đồ địa chính; hướng dẫn và tổng hợp số liệu

và Môi trường còn thực hiện các chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:
 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
 Tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh và kiểm tra việc thực hiện;
 Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng
thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
 Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân
hạng đất và lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập, quản lý,
chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; ký hợp đồng
thuê đất theo quy định của pháp luật; đăng ký giao dịch đảm bảo
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức;
 Tham gia định giá các loại đất ở địa phương theo khung giá,
nguyên tắc, phương pháp định giá loại đất do Chính phủ quy định.
Dưới Sở Tài nguyên và Môi trường là Phòng Tài nguyên và Môi trường
cấp quận huyện, có chức năng
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện,
thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực Tài nguyên và
Môi trường . Với nhiệm vụ và quyền hạn chính:
1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện và xã,
tổ chức thực hiện sau khi đựợc phê duyệt;
2. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
18
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với

đất cấp xã, về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
 Thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp xã việc cho thuê đất, chuyển
đổi quyền sử

dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
 Thực hiện việc đăng ký, lập và quản lý hồ sơ địa chính; theo dõi
19
biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính…

Tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường.
Đất đai phải được quản lý một cách chặt chẽ. Phải xác định rõ chức năng
của các

quan quản lý đất đai là thay mặt Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đất
đai của Nhà
nước
chứ bản thân các cơ quan này không phải là chủ sở hữu đất
đai. Mặt khác, việc quản

đất đai không chỉ được xem như việc quản lý các tư
liệu sản xuất. Tài sản thông
thường
mà hơn thế đất đai là một tài sản đặc biệt,
một trong những yếu tố quan trọng cấu
thành
môi trường sống. Vì vậy, lợi ích

truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến người dân.
Chỉ khi nào người dân - Người chủ sử dụng đất nắm chắc được pháp luật
đất đai, tức là khi sử dụng đất họ biết được họ có những quyền gì và họ phải thực
hiện những nghĩa vụ gì? Theo quy định của pháp luật đất đai họ được làm gì và
họ không được làm gì? Khi đó, mới có thể tránh được các vi phạm pháp luật về
đất đai do người sử dụng đất không hiếu luật mắc phải.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính
sách,
văn bản pháp luật nhằm thực hiện: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà
nước
thống nhất quản lý”. Vì thế, đất đai được thống nhất quản lý từ
trung ương
đến
địa phương trên từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Để làm
được điều đó,
đòi
hỏi Nhà nước ta đầu tư đúng mức cho công tác quản lý đất
đai, nâng cao trình
độ
quản lý, tuyên truyền pháp luật đến từng người dân,
quản lý đất đai theo
quy
hoạch, kế hoạch, giao đất đúng mục đích, đúng đối
tượng, ổn định và lâu dài,
để
người dân an tâm đầu tư bảo vệ, cải tạo đất, góp
phần nâng cao năng suất
lao
động cho người dân và xã

nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAO.
Quy hoạch đất đai bao giờ cũng gắn liền với kế hoạch hoá đất đai. Bởi
vì, kế hoạch hoá đất đai chính là việc xác định các biện pháp, các thời gian để sử
dụng đất theo quy hoạch. Nhiều khi nói quy hoạch hoá đất đai tức là đã bao hàm
cả kế hoạch hoá đất đai
Quy hoạch sử dụng đất qua các bước thực hiện:
1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch.
2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước
theo các mục đích sử dụng theo từng loại đất: đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất diêm nghiệp, đất canh tác nuôi trồng, đất ở, đất sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh và Quỹ đất chưa sử dụng.
3. Đánh giá tiềm năng đất đai và sự hiện trạng sử dụng đất so với tiềm
năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học -
công nghệ.
4. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được
quyết định, xét duyệt .
5. Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và
định hướng cho kỳ tiếp theo.
22
6. Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch
7. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân
bổ quỹ đất.
8. Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý .
9. Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồ
quy hoạch sử dụng đất.
10. Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi
trường cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy
hoạch.

rừng sang sử dụng vào mục đích khác, xác định khu vực được chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp.
4. Lập kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng . Cụ thể hoá việc phân bổ
diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất đến từng năm.
6. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
7. Xác định giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất bảo đảm thực
hiện đúng tiến độ kế hoạch.
Việc lập kế hoạch sử dụng đất nhằm triển khai cụ thể hóa Quy hoạch sử
dụng. Đánh giá tình hình thực tế cũng như các kế hoạch thay đổi, chuyển đổi mục
đích sử dụng đất cho phù hợp.
Lập Kế hoạch sử dụng đất chi tiết phải gắn với
thửa đất quy hoạch.
Trên cơ sở đó, đề ra những phương án, giải pháp phù hợp
nhằm cân bằng quỹ đất với nhu cầu sử dụng thực tế.
Chính vì thế, trách nhiệm của từng cơ quan ban ngành được đặt ra để phù
hợp với từng cấp quản lý chung.
 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ
chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước.
24
 Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân
tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất của Bộ, ngành, địa phương.
 Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định nhu cầu sử
dụng đất vào mục đích quốc phòng tại địa phương.
 Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất vào mục đích an ninh. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh xác
định nhu cầu sử dụng đất vào mục đích an ninh tại địa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status