Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre - Pdf 13

1 TRƯNG ĐI HC CN THƠ
VIN NGHIÊN CU PHT TRIN ĐBSCL

PHT TRIN NGUỒN LỰC
ĐNH GI HIN TRNG VÀ NGHIÊN CU GIẢI PHP
CẢI TIẾN HIU QUẢ HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TI XÃ SƠN ĐỊNH,
HUYN CHỢ LCH, TỈNH BẾN TRE GIẢNG VIÊN HC VIÊN
PGS.TS.Nguyễn Ngọc Đệ Hồ Vũ Linh Đan
MSHV: M2413001
Phát triển nông thôn khóa 20
CN THƠ – 2013
i

DANH MỤC BẢNG
Trang

2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. HIN TRNG HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI XÃ SƠN ĐỊNH 3
3.1. Hình thành và phát triển 3
3.1.1. Cấp tỉnh 4
3.1.2. Cấp huyện 4
3.1.3. Cấp xã 4
3.2. Công tác tổ chức quản lý 5
3.2.1. Sơ đồ tổ chức 5
3.2.2. Nhiệm vụ 7
3.2.3. Chế độ làm việc và hoạt động của Ban chỉ đạo 9
3.3. Những thành tựu đã đạt được 10
3.3.1. Tiến độ thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới 10
3.3.2. Kinh phí đầu tư 18
3.3.3. Tuyên truyền và dân vận 20
4. PHÂN TÍCH SWOT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHP CẢI TIẾN HIU QUẢ
HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ SƠN
ĐỊNH 21
4.1. Giải pháp công kích 25
4.2. Giải pháp thích ứng 25
4.3. Giải pháp điều chỉnh 26
iii

4.4. Giải pháp phòng thủ 27
5. KẾT LUẬN 28
6. KIẾN NGHỊ 30
6.1. Đối với xã 30
6.2. Đối với huyện và tỉnh 31
TÀI LIU THAM KHẢO 32


tế - xã hội được đầu tư đồng bộ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, thu nhập bình
quân đầu người không ngừng tăng lên, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân cải
thiện rõ nét, an ninh trật tự luôn giữ vững,… Kết quả trên có được nhờ sự chỉ đạo sâu
sát kịp thời của lãnh đạo các cấp, sự phối hợp chặt chẽ hiệu quả của ngành chuyên
môn, phát huy tốt vai trò chủ thể của người dân trong việc thực hiện các tiêu chí. Bên
2

cạnh đó không thể không kể đến sự đóng góp tích cực của cả hệ thống chính trị mà vai
trò “đầu tàu” thuộc về Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới (BCĐ XDNTM).
Có thể thấy, hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo (BCĐ) chính là một trong những yếu
tố quan trọng, quyết định sự thành công trong nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Do
đó, việc đánh giá hiện trạng cũng như nghiên cứu các giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt
động của BCĐ XDNTM xã Sơn Định là cần thiết, làm cơ sở để địa phương nhận định
một cách khách quan chất lượng hoạt động thời gian qua, xem xét để củng cố hoàn
thiện tổ chức và điều chỉnh hoạt động sao cho phù hợp, đáp ứng hiệu quả yêu cầu cũng
như thực thi tốt nhiệm vụ công tác cho giai đoạn còn lại. Đây chính là động lực mạnh
mẽ để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí, giúp Sơn Định sớm xây dựng thành
công xã nông thôn mới như Nghị quyết các cấp đã đề ra. Đồng thời, nghiên cứu cũng
là căn cứ khoa học giúp các xã khác đúc kết bài học kinh nghiệm và hệ thống các giải
pháp trong xây dựng nông thôn mới.
2. MỤC TIÊU
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo
xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nhằm đẩy nhanh
tiến độ thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, nghiên cứu giải quyết 03 mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn
mới xã Sơn Định.

định số 1235/QĐ-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2013 (Thay đổi phù hợp với tình hình
thực tế, sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20
tháng 02 năm 2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới).
Để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, Tỉnh ủy Bến Tre đã ban hành Nghị quyết số
03-NQ/TU ngày 02 tháng 08 năm 2011 về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 –
2015 và định hướng đến năm 2020. Sau đó, vào ngày 09/12/2011, tại kỳ họp thứ 3,
Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII đã ban hành Nghị quyết số 14/2011/NQ-
HĐND về việc thông qua Đề án tổng thể xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai
đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.
=> Xã Sơn Định, huyện Chợ Lách là xã điểm nông thôn mới của tỉnh Bến Tre
3.1.2. Cấp huyện
Huyện ủy Chợ Lách đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 21 tháng 03 năm
2011 về xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2015.
Hội đồng nhân dân huyện Chợ Lách (tại kỳ họp thứ 2 – khóa X, ngày 28/07/2011)
thông qua Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND về Chương trình xây dựng nông thôn
mới huyện Chợ Lách giai đoạn 2011 – 2015.
=> Sơn Định là xã điểm nông thôn mới được tập trung, ưu tiên của huyện Chợ Lách
3.1.3. Cấp xã
Đảng ủy xã Sơn Định ban hành Nghị quyết số 03-NQ/ĐU ngày 21 tháng 12 năm 2010
về việc xây dựng xã Sơn Định đạt xã nông thôn mới đến cuối năm 2013 và định hướng
đến năm 2015.
Sau đó, Hội đồng nhân dân xã Sơn Định ban hành Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND
ngày 28 tháng 01 năm 2011 về việc Thực hiện tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới của
xã Sơn Định giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.
Đến ngày 17/09/2011, Hội đồng nhân dân xã Sơn Định (Khóa X – kỳ họp thứ 3) ban
hành Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND về việc Thực hiện Đề án xây dựng xã nông
thôn mới của xã Sơn Định đến cuối năm 2015.
5


Hình 2. Sơ đồ tổ chức của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định
7

3.2.2. Nhiệm vụ
Căn cứ vào Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã
Sơn Định (ban hành kèm theo Quyết định số 31-QĐ/ĐU ngày 27 tháng 09 năm 2011
của Bí thư Đảng ủy xã Sơn Định).
Theo Điều 2, hoạt động của BCĐ XDNTM nhằm:

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác xây dựng nông
thôn mới;

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội trên địa bàn
trong thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước;

Chỉ đạo triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới ngày càng hiệu quả.
Nhiệm vụ của BCĐ XDNTM (Điều 5):
 Xây dựng kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện và tổng kết hoạt động dựa
trên 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch,
chương trình. Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động;
 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trên các lĩnh vực;
 Tổ chức sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm. Phổ biến và nhân rộng các nhân tố có
thành tích xuất sắc.
Nhiệm vụ của Trưởng Ban chỉ đạo (Điều 6):
 Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của BCĐ. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện
các chương trình, kế hoạch hoạt động của BCĐ.
 Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của BCĐ, các hội nghị triển khai công tác sơ, tổng
kết. Trường hợp vắng mặt phải ủy quyền chủ trì cuộc họp cho Phó ban.
 Phân công nhiệm vụ cho các thành viên BCĐ. Chủ trì sự phối hợp hoạt động giữa

Kinh phí hoạt động của BCĐ XDNTM do ngân sách Nhà nước cấp và vận động nhân
dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” (Điều 3, Quyết định số 30-
QĐ/ĐU ngày 27 tháng 09 năm 2011 của Đảng ủy xã Sơn Định về việc thành lập Ban
chỉ đạo xây dựng nông thôn mới).
9

3.2.3. Chế độ làm việc và hoạt động của Ban chỉ đạo
Chế độ làm việc và hoạt động của BCĐ quy định từ Điều 11 đến Điều 18 của Quy chế
tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định (ban hành
kèm theo Quyết định số 31-QĐ/ĐU ngày 27 tháng 09 năm 2011 của Bí thư Đảng ủy
xã Sơn Định).
Điều 11: BCĐ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số những vấn đề thuộc
phạm vi trách nhiệm của mình.
Điều 12: Theo đề nghị của các thành viên BCĐ, Trưởng ban quyết định thay thế, bổ
sung thành viên BCĐ.
Điều 13: Ban Kinh tế Kế hoạch và Ban Văn hóa – Xã hội tham mưu BCĐ thành lập
Tổ giúp việc cho BCĐ gồm: Cán bộ (CB.) Văn hóa thông tin và Thể dục thể thao,
CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, CB.Văn phòng thống kê Nội vụ, CB.Nông nghiệp và
Môi trường, CB.Văn phòng Đảng ủy, Phó chủ tịch MTTQ. Thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ của Ngành, theo sự phân công của BCĐ.
Điều 14: BCĐ sử dụng con dấu của Đảng ủy trong quan hệ công việc.
Điều 15: Kinh phí hoạt động của BCĐ thực hiện theo quy định.
Điều 16: Họp BCĐ 1 tháng 1 lần
Họp sơ kết: 6 tháng 1 lần
Họp tổng kết đánh giá: 1 năm 1 lần
Điều 17: BCĐ kiểm tra ở các ấp 1 lần/quý
Điều 18: Trưởng ban hoặc Phó ban báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động của
BCĐ trong thực hiện xây dựng nông thôn mới với Thường trực Đảng ủy – Hội đồng
nhân dân – Ủy ban nhân dân xã để nắm thông tin, kịp thời chỉ đạo.
BCĐ xây dựng kế hoạch thực hiện chia ra từng giai đoạn cho từng năm, tùy tình hình

Tiêu chí 2 – Giao thông (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Địa chính Xây
dựng, CB.Nông nghiệp và Môi trường, CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, CB.Tư pháp,
Chỉ huy trưởng Quân sự, Trưởng Công an, các Trưởng ấp)
 Đường trục xã, liên xã (loại A): hoàn thành 1.800/2.375m đường (đạt 75%), 575m
đường còn lại + xây mới 01 cầu đang thi công, dự kiến hoàn thành vào cuối tháng
01/2014.
 Đường trục ấp, liên ấp (loại B): kế hoạch thực hiện 14 tuyến với tổng chiều dài
15.654m. Hoàn thành 08 tuyến với tổng chiều dài 8.625m (đạt 55,1% kế hoạch).
Các tuyến còn lại đã bàn giao cho đơn vị thi công, dự kiến hoàn thành vào cuối
tháng 01/2014.
11

 Đường ngõ, xóm (loại C): Hoàn thành 02 tuyến với tổng chiều dài 1.505m (đạt
20,1% quy hoạch). Đang triển khai thi công 02 tuyến với tổng chiều dài 1.195m,
chiếm tỷ lệ 16% (để đảm bảo >30% cứng hóa đạt yêu cầu), dự kiến cuối tháng
01/2014 hoàn thành. Các tuyến đường hiện có trên địa bàn xã đều có mặt dal từ
02m trở lên, đảm bảo không lầy lội vào mùa mưa.
Tiêu chí 3 – Thủy lợi (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Địa chính Xây
dựng, CB.Nông nghiệp và Môi trường, CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, các Trưởng
ấp)
 Không thuộc vùng áp dụng yêu cầu kiên cố hóa kênh mương.
 5/7 tuyến theo quy hoạch được đầu tư xây dựng đúng thiết kế được duyệt, tổng
chiều dài 19km, ước phục vụ khoảng 60% diện tích, dự kiến đến cuối tháng
12/2013 hoàn thành. Cần khẩn trương thi công các tuyến đã bàn giao mặt bằng, các
tuyến còn lại cho chủ trương nhân dân tự gia cố (do điều kiện không thể thi công
bằng cơ giới).
Tiêu chí 04 – Điện (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Văn phòng thống kê
Kinh tế, các Trưởng ấp)
 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: 99,85%.

cấp mặt bằng và xây dựng nhà lồng chợ bằng phương thức xã hội hóa, đảm bảo đủ
điều kiện đáp ứng nhu cầu họp chợ của người dân.
 Đầu tư xây dựng Chợ đầu mối trái cây đạt chuẩn theo quy định. Dự kiến giữa
tháng 12/2013 sẽ khởi công.
Tiêu chí 8 – Bưu điện (Phụ trách: CB.Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao, CB.Văn
phòng thống kê Nội vụ, CB.Đài truyền thanh)
 Tại trung tâm xã có 01 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông (truy cập Internet) đạt
tiêu chuẩn
 Hạ tầng kỹ thuật ngành viễn thông sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao
Internet cho người dân trên địa bàn 08 ấp, cả phủ sóng và cáp mạng.
Tiêu chí 9 – Nhà ở dân cư (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Văn hóa, CB. Lao động –
Thương binh – Xã hội)
 Trên địa bàn không còn nhà dột nát. Nhà tạm còn 24 căn (thuộc diện 167). Đã có
kế hoạch vốn để hỗ trợ xây dựng.
 Tỷ lệ nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng của xã là 70%.
Tiêu chí 10 – Thu nhập (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Văn phòng
thống kê Kinh tế, CB. Lao động – Thương binh – Xã hội, Chủ tịch Hội Nông dân)
 Cuối năm 2012, thu nhập bình quân đầu người của xã ước đạt 23 triệu
đồng/người/năm (tăng 03 triệu đồng so với năm 2011 và tăng 06 triệu đồng so với
năm 2010).
 Dự kiến cuối tháng 11/2013 sẽ hoàn thành việc thống kê thu thập bình quân đầu
người theo hướng dẫn chung của tỉnh. Dự báo đạt trên 29 triêu đồng/người/năm.
13

Tiêu chí 11 – Hộ nghèo (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Văn hóa, CB. Lao động –
Thương binh – Xã hội, Ban chỉ đạo giảm nghèo của xã)
 Tỷ lệ hộ nghèo qua các năm: 2010 5,09%
2011 9,58% (chuẩn nghèo mới)
2012 6,62%
Đầu năm 2013 6,59%


Tiêu chí 15 – Y tế (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Địa chính Xây dựng,
CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, Trưởng Trạm Y tế)
 Công trình trạm y tế xã đã hoàn thành, chờ nghiệm thu với đầy đủ cơ sở vật chất
theo yêu cầu. Trung tâm Y tế huyện đã đánh giá sơ bộ Y tế xã đạt chuẩn theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020.
 Tính đến 30/07/2013, tỷ lệ người có bảo hiểm y tế trong toàn xã là 9.689/12.264
người, đạt tỷ lệ 79%.
Tiêu chí 16 – Văn hóa (Phụ trách: Chủ tịch MTTQ, Phó chủ tịch UBND – Văn hóa,
CB.Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao)
 Xã Sơn Định được công nhận danh hiệu “Xã văn hóa” từ năm 2006, theo đó
08/08 ấp đều đạt danh hiệu “Ấp văn hóa”.
 Hàng năm đều có kế hoạch nâng chất. Từ đó đến nay, danh hiệu văn hóa của các
ấp luôn được giữ vững.
Tiêu chí 17 – Môi trường (Phụ trách: CB.Nông nghiệp và Môi trường, CB.Tư pháp)
 100% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đã qua lắng lọc, 78,4% hộ sử dụng nước sạch
được cung cấp bởi nhà máy nước.
 Các cơ sở sản xuất – kinh doanh trên địa bàn xã đều lập cam kết bảo vệ môi
trường theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chuồng trại chăn
nuôi trên địa bàn đều có quy mô nhỏ lẻ, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về vệ sinh và
không gây ô nhiễm môi trường.
 Đường làng, ngõ xóm được trồng hoa và cây xanh tạo vẻ mỹ quan, thường xuyên
phát hoang và dọn vệ sinh, đảm bảo xanh, sạch, đẹp. Hầu hết các hộ trên địa bàn
đều đã tiến hành cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào; cổng ngõ không lầy lội.
 Có quy hoạch nghĩa trang nhân dân xã, sẵn sàng đáp ứng khi có nhu cầu và kinh
phí xây dựng.
 Các hộ dân trên địa bàn đều có nhà vệ sinh đạt yêu cầu, nhà tắm kiên cố, hệ thống
tiêu thoát nước thải của hầu hết các hộ dân và khu dân cư đều đảm bảo vệ sinh,
không gây ô nhiễm. Có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ trên trục

Đơn vị: triệu đồng
Nguồn kinh phí
Số tiền
Trung ương
0
Tỉnh
44.251
Huyện
8.384

412
Lồng ghép
44.351,9
Tín dụng
4.020
Doanh nghiệp
60
Dân góp
36.457
Khác
1.130
TỔNG
139.065,9
Bảng 1. Kinh phí đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Định (đến tháng 09/2013)
Hình 5 về cơ cấu các nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Định (đến
tháng 09/2013) cho thấy:
 Nguồn đầu tư lớn nhất là vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án trên địa bàn xã
(Chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế, Chương trình kiên cố hóa trường lớp, Dự
án Biến đổi khí hậu, Dự án QSEAP,…), chiếm tỷ lệ 31,89%.
 Ngân sách đầu tư trực tiếp cho Chương trình xây dựng nông thôn mới chiếm tỷ lệ

(m
2
)
Thành tiền
(dt x 0.22)
Số lượng
(ngày x
người)
Thành tiền
(sl x 0.15)
Giao thông
41.476
9.124,7
2.475
371,3
1.575,2
11.071,2
Thủy lợi
104.220
22.928,4
2.600
390
2.067,3
25.385,7
TỔNG
145.696
32.053,1
5.075
761,3
3.642,5

+ Phát động đăng ký xây dựng nông thôn mới cho 08 ấp và từng ngành đoàn thể xã
đăng ký thực hiện, từng đoàn thể phát động trong chi tổ hội đăng ký.
+ Tổ chức họp dân lấy ý kiến đóng góp để lập kế hoạch và triển khai thực hiện, tôn
trọng vai trò chủ thể của người dân, phát huy vai trò dân chủ, tạo điều kiện để người
dân được biết, được bàn và trực tiếp tham gia.
21

4. PHÂN TÍCH SWOT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHP CẢI TIẾN HIU QUẢ HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI XÃ SƠN ĐỊNH
ĐIỂM MẠNH (S)
- Quyết tâm, nổ lực của toàn thể
- Hệ thống chính trị từng bước kiện toàn
- An ninh trật tự ổn định
- Truyền thống lịch sử
- Là xã văn hóa từ năm 2006
- Triển khai công khai, dân chủ, phù hợp nguyện vọng nhân dân
- Cán bộ tiên phong, gương mẫu
- Lãnh đạo kinh nghiệm, tâm huyết
ĐIỂM YẾU (W)
- Hạn chế tiếp cận và cập nhật thông tin
- Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch còn thiếu và yếu
- Trình độ cán bộ tuy chuẩn hóa nhưng chưa đủ đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ; thiếu chủ động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm
- Kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành còn hạn chế
- Nội dung thực hiện chưa cụ thể, thống nhất, phân công chưa rõ ràng
- Chưa phát huy đúng mức nội lực, tiềm năng, thế mạnh
CƠ HỘI (O)
- Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước hợp lòng dân
- Quan tâm, lãnh chỉ đạo của các cấp
- Hỗ trợ của ban ngành chức năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status