Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường tại Phường Nguyễn Thái Học thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LƢƠNG MẠNH HÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
TẠI PHƢỜNG NGUYỄN THÁI HỌC - TP. YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015



Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành bài báo cá Khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin
chân thành cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, các thầy ,các cô trong
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy hết mình, truyền đạt cho
em những kiến thức vô cùng bổ ích làm hành trang cho em bước vào cuộc sống.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô Th.S Đặng Thị Hồng
Phương người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện
đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú của Ủy ban nhân dân
Phường Nguyễn Thái Học-Thành Phố Yên Bái-tỉnh Yên Bái đã tận tình giúp đỡ
và tạo điều kiện cho em trong quá trình điều tra tại địa phương.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới người thân và bạn bè đã luôn chia sẻ
và ủng hộ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, ngày 02 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Lƣơng Mạnh Hùng


ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1.


Bảng 4.4.

Tỷ lệ nguồn thải của các hộ gia đình 32

Bảng 4.5:

Tỷ lệ các loại rác thải tạo ra trung bình một ngày. 33

Bảng 4.6.

Các hình thức đổ rác của các hộ gia đình

Bảng 4.7:

Tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh.

Bảng 4.8.

Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh.

Bảng 4.9:

Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường.

19

31

33

42


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật.

VSMT

: Vệ sinh môi trường.

KHHGD

: Kế hoạch hóa gia đình.

TNHHMTV

: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập .................................................................................. 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 4
2.1.2. Vai trò của cộng đồng trong việc tham gia bảo vệ môi trường. ................. 5
2.2. Cơ sở pháp lý 8
2.3. Cơ sở thực tiễn

9

2.3.1 Một số vấn đề về Môi trường cần quan tâm trên Thế giới…….. ………16
2.3.2 các vấn đề môi trường tại đô thị Việt Nam……………………………….
2.3.3.Công tác bảo vệ môi trường ở địa phương……………………………….
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17


vi

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 17
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

17

3.2.1.Địa điểm thực tập: ...................................................................................... 17
3.2.2.Thời gian nghiên cứu: ................................................................................ 17
3.3. Nội dung nghiên cứu 17
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Nguyễn Thái Học- Thành phố

4.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường tại
Phường Nguyễn Thái Học-T.P Yên Bái-Tỉnh Yên Bái

35

4.3.1. Đánh giá nhận thức của người dân trong việc tham gia công tác bảo vệ
môi trường qua phiếu điều tra ............................................................................. 35
4.3.2 Các hoạt động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường . ........................... 42
4.3.3 Đề xuất một số giải pháp 45
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận:

49

5.2. Kiến nghị

52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

54

49


1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự

được đào tạo một cách toàn diện. Các văn bản pháp luật chưa sát với địa phương.
Chính vì những lý do trên mà đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trƣờng tại Phƣờng
Nguyễn Thái Học-T.P Yên Bái-Tỉnh Yên Bái” được thực hiện.
1.2. Mục đích của đề tài.
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định mức độ nhận thức của người dân và sự tham gia của họ trong
công tác bảo vệ môi trường, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức, ý thức
cũng như hiệu quả của các hoạt động vào việc bảo vệ môi trường tại địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá nhận thức, sự hiểu biết của người dân về một số vấn đề ô
nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, các nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường, luật bảo vệ Môi trường của Việt Nam.
- Đánh giá sự ý thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường trên địa
bàn phường.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cộng đồng trong Bảo
vệ Môi trường
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường và nhận thức của người dân.

- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, khách quan.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với
điều kiện địa phương.


3

1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

Như chúng ta đã biết, trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày dù bất cứ ở đâu:
nhà ở, công sở hay nơi công cộng đều thải ra môi trường một lượng rác thải
đáng kể. Trong đó rác thải hữu cơ chiếm một tỷ lệ lớn và dễ gây ô nhiễm trở lại
làm nhiễm bẩn môi trường đất, nước, không khí.
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản :
* Khái niệm Môi trường:
Môi trường bao gồm các yếu tố nhiêu và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hướng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con
người và sinh vật.


5

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia ra thành các
loại sau:
- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như yếu tố vật chất
Lý hóa học, sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người.
- Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo
nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và
cộng đồng loài người.
- Môi trường nhân tạo: Là tất các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo
nên và chịu sự chi phối của con người.
Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước, đất,
ánh sáng, âm thanh,...Có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người và
các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của con người.
Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố như: Không khí, đất nước, ánh sáng...
liên quan tới chất lượng nước của con người, không xét tới tài nguyên.
“Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, các
tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ
thống và kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan

sau:
- Đổi mới nội dung, hình thức công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường
để tiến tới xây dựng chuẩn mực đạo đức cao đẹp, có những phong tục đẹp về
hành động bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên trong đời sống hàng ngày.
Thông qua các phương tiện truyền thông như phát thanh, truyền hình, báo in,
pano, áp phích, tờ gấp, tranh cổ động... cùng với các hoạt động tuyên tuyền khác
như biểu diễn văn nghệ, hội thảo, triển lãm... để chuyển tải thông tin, thông điệp
môi trường tới các nhóm đối tượng khác nhau. Hình thức tổ chức nâng cao nhận
thức cộng đồng cần đa dạng, phù hợp với từng đối tượng cộng đồng như thông
qua các cuộc trao đổi, thảo luận chính thức hoặc không chính thức, lôi kéo cộng
đồng tham gia vào những sự kiện như ngày Môi trường thế giới 5/6, ngày làm


7

cho thế giới sạch hơn, giờ Trái đất… để từ đó lồng ghép công tác tuyên truyền,
phổ biến kiến thức trong bảo vệ môi trường, tạo cơ hội khuyến khích cộng đồng
phát huy các sáng kiến, nâng cao vai trò, trách nhiệm của cộng đồng tham gia
công tác bảo vệ môi trường đặc biệt là ở cơ sở.
- Xây dựng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường gắn với
từng đối tượng cụ thể.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ cần bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nhận thức và
từng bước làm chuyển biến về hành vi của cán bộ, hội viên phụ nữ tự giác tham
gia bảo vệ môi trường. Xây dựng và nhân rộng các phong trào, mô hình phù
hợp, thiết thực và hiệu quả góp phần bảo vệ môi trường như: phong trào “Vì môi
trường trong sạch, không đổ rác, phế thải ra đường và nơi công cộng” , mô hình
đoạn đường phụ nữ tự quản; nhóm liên gia tự quản, cầu thang, số nhà, khu phố,
xóm, cụm dân cư tự quản; phân loại, xử lý rác thải tại gia đình; câu lạc bộ “Phụ
nữ tham gia bảo vệ môi trường” ở các phường, xã, thị trấn...
- Hội Nông dân cần tổ chức các lớp truyền thông về vệ sinh môi trường,

-Nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 15/12/20011 của chính phủ về việc
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ moi trường.
-QCVN 08/BTNMT ngày 31/12/2008: của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Quy chuẩn quốc gia về bảo vệ nước mặt.
-QCVN 09/BTNMT ngày 31/12/2008 :của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Quy chuẩn quốc gia về bảo vệ nước ngầm.
-QCVN 05BTNMT ngày 07/10/2009: Chất lượng không khí xung quanh
-QCVN 026:2010/BTNMT ngày 16/12/2010: Quy chuẩn tiếng ồn
Bộ luật hình sự, hàng loạt thông tư, quy định, quyết định của các ngành
chức năng về việc thực hiện luật Môi trường đã được ban hành. Một số tiêu
chuẩn môi trường chủ yếu đã được thông qua. Nhiều khía cạnh bảo vệ môi
trường đã được đề cập trong các văn bản khác như Luật khoáng sản, Luật dầu


9

khí, luật Hàng hải, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật phát triển và bảo vệ rừng,
Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh về việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
pháp luật bảo vệ các công trình giao thông.
Các văn bản vè luật quốc tế cùng với các văn bản trên được nhà nước Việt
Nam phê duyệt là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về
bảo vệ môi trường.
2.3. Cơ sở thực tiễn
Vấn đề môi trường thông thường khá phức tạp, liên quan đến nhiều ngành
khoa học tự nhiên nên không thể giải quyết bằng một số biện pháp riêng biệt của
một ngành khoa học nào đó. Do vậy, quản lý môi trường với tư cách là một lĩnh
vực khoa học ứng dụng cho chức năng phân tích, đánh giá và áp dụng các thành
tựu của khoa học, công nghệ quản lý xã hội để giải quyết tổng thể vấn đề môi
trường do sự phát triển đặt ra.
Sự năng cao hiểu biết của con người về các tác động của hoạt động phát

Rừng còn mang lại nhiều lợi ích khác cho chúng ta , trong đó việc ổn định
chu trình oxy và cacbon khí quyển và trên mặt đất là rất quan trọng. Cây xanh
hấp thụ CO2 và thải ra O2, rất cần thiết cho cuộc sống.
Từ trước đến nay, lượng CO2 có trong khí quyển luôn ổn định nhờ sự quang hợp
cây xanh. Tuy nhiên trong những năm gần đây, một diện tích lớn rừng bị phá
hủy, nhất là rừng rậm nhiệt đới, do đó hàng năm có khoảng 6 tỷ tấn CO2 được
thỈ thêm vào khí quyển trên toàn thế giới, tương đương với 20% CO2 thải ra do
sử dụng các nhiên liệu hóa thạch(26 tỷ tấn/năm). Điều đóa có nghĩa là việc giảm
bớt sử dụng nhiên liệu hóa thạch và khuyến khích bảo vệ rừng và trồng rừng để
giảm bớt tác động của biến đổi khí hậu là rất quan trọng.
-Đa dạng sinh học đang giảm sút hàng ngày


11

Đa dạng sinh học mang lại nhiều lợi ích cho con người như làm sạch không
khí, nước giữu cho môi trường thiên nhiên trong lành, cung cấp các loại lương
thực thực phẩm , thuốc chữa bệnh, đa dạng sinh học còn góp phần tạo ra lớp đất
màu mỡ, tạo độ phì cho đất để phục vụ sản xuất sinh hoạt… Tất cả các dịch vụ
của hệ sinh thái trên thế giới đã đêm lại lợi ích cho con người về mọi mặt trong
đời sống.
Sụp đổ của hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học sẽ gây nên nhiều khó khăn
trong cuộc sống, như việc mất đi nguồn gen quý, mất đi các mắt xích trong
chuỗi thức ăn, biến đổi khí hậu… Vì thế, việc bảo tồn đa dạng sinh học là hết
sức quan trọng là nhiệm vụ cấp thiết của con người.
-Tài nguyên nước đang bị cạn kiệt
Trái đất là hành tinh xanh, có nhiều nước, nhưng 95% là nước mặn chứa tại
biển và các đại dương. Lượng nước ngọt mà chúng ta có thể sử dụng được chỉ
chiếm 0,01% lượng nước ngọt trên trái đất, cuộc sống cảu chúng ta phụ thuộc
nhiều vào lượng nước ít ỏi này. Tuy nhiên lượng nước quý gia đó đang ngày

Trái đất. Tuy nhiên, so với chất đốt hóa thạch, năng lượng Mặt trời rất khó tạo ra
nguồn năng lượng lớn, mà giá trị lại không ổn định. Làm thế nào để tạo được
nguồn năng lượng ổn định từ các nguồn tái tạo còn là vấn đề phải nghiên cứu, và
rồi đây khoa học sẽ kỹ thuật sẽ có khả năng hạ giá thành về sử dụng năng lượng
mặt trời và các dạng năng lượng sạch khác. Ngoài ra chúng ta phải thay đổi cách
sử dụng nguồn năng lượng để duy trì cuộc sống và đống thời tim cách làm giảm
tác động vào môi trường. Tiếp kiệm năng lượng là cách giải quyết mà chúng ta
phải theo đuổi mới mong thực hiện được sự phát triển bền vững, trước khi năng
lượng mặt trời được sử dụng một cách phổ biến.


13

-Trái đất đang nóng lên
Nóng lên toàn cầu không chỉ có nhiệt độ tăng thêm, nó còn mang đến hàng
loạt biến đổi khí hậu, mà điều quan trọng nhất làm giảm lượng nước mưa tại
nhiều vùng trên thế giới. Một số vùng thường đã bị khô hạn, lượng mưa lại giảm
bớt tạo nên hạn hán và sa mac hóa. Theo báo cáo của IPCC, nhiệt độ trung bình
toàn cầu đã tăng 0,7 độ C mà trong những năm qua, thiên tai, bão tố , lũ lụt, hạn
hán cháy rừng… đã xảy ra tại nhiều vùng trên thế giới. Nếu không giảm bớt khí
nhà kính thì nhiệt độ mặt đất sẽ tăng thêm từ 1,8 độC đến 6,4 độ C vào năm
2100, lượng mưa sẽ tăng lên 5-10%, băng ở hai cực và núi cao sẽ tan vỡ nhiều
hơn, nhanh hơn, nhiệt độ nước biển ấm lên, bị giãn nở mà mức nước biển sẽ
dâng lên khoảng 70-100cm hay hơn nữa và có nhiều biến đổi bất thường về khí
hậu, thiên tai, sẽ diễn ra khó lường trước được cả về tần số lẫn mức độ.
-Dân số Thế giới đang tăng nhanh
Sự tăng dân số một cách quá nhanh chóng cảu loài người cùng với sự phát
triển của trình độ khoa hoc kỹ thuật là nguyên nhân gây ra sự suy thoái thiên
nhiên. Tuy rằng dân số loài người đã tăng lên với mức độ khá cao tại nhiều vùng
nhất là Châu Á trong nhiều thế kỷ qua, hệ quả là sự bùng nổ dân số trong thế kỷ

như của cộng đồng dân cư.
- Hệ thống cấp nước đô thị
Theo kết quả thống kê cho biết, khoảng 70% hệ thống cấp nước đô thị lấy từ
nguồn nước mặt, 30% lấy từ nguồn nước ngầm. Hệ thống phân phối nước lại cũ
kỹ, hư hỏng, rò rỉ làm thất thoát tới 30-40% lượng nước cung cấp . Như vậy
lượng nước máy cung cấp đến người dân đô thị còn thấp (ở các thành phố loại I,
tỉ lệ dân số được cung cấp nước máy chiếm 49,2%, ở thành phố loại II tỉ lệ này
là 47,1%) . Còn lại phần lớn dân cư tự khoan giếng lấy nước sinh hoạt. Hiện
nay, số lượng giếng khoan trên địa bàn các thành phố như Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh là không thể kiểm soát nổi. Chính tình trạng khoan giếng một cách


15

bừa bãi như vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn nước mặt và nước ngầm
gây ô nhiễm nguồn cung cấp nước chính cho các nhà máy nước đô thị.
- Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Tại các khu đô thị, tình trạng sử dụng nhà vệ sinh không hợp tiêu chuẩn vẫn tồn
tại .
Mặt khác, hệ thống cống thoát nước thải cũng không đúng tiêu chuẩn, không có
bất kỳ một hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nước thải được đổ trực tiếp vào
hệ thống thoát nước chung và đổ ra các ao hồ sông ngòi trong thành phố.
- Hệ thống xử lý chất thải rắn và tình trạng ô nhiễm đất
Kể từ năm 1997, Nhà nước đã có nhiều văn bản về quản lý chất thải rắn ở các
khu đô thị và khu công nghiệp nhưng vấn đề này vẫn tồn tại nhiều bức xúc.
Hiện nay ở các thành phố lớn chưa có biện pháp xử lý rác thải đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật. Ở các thành phố có xưởng xử lý rác thải hữu cơ nhưng công suất thấp
(chỉ bằng 1% lượng rác thải trong thành phố).
Rác thải bệnh viện đang là một vấn đề gây rất nhiều sự chú ý của người dân.
Các bệnh viện hầu hết chưa có lò đốt rác hợp vệ sinh. Không những thế khu vực

hậu nhưng hiểu đúng và hành động thế nào để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường thì chưa thạt sự cụ thể.
Người dân càng có trình độ học vấn cao thì hiểu biết về môi trường càng
nhiều
Tuy vậy trong thời gian qua địa phương đã triển khai, làm tốt việc gom
góp vận chuyển và quan tâm đàu tư xây dựng cơ sơ xử lý rác thải góp phần tạo
môi trường trong sạch đô thị văn minh và sạch đẹp. Song công tác thu gom và
sử lý vẫn chưa đảm bảo được khối lượng phát thải cũng như phân loại chưa
đúng chủng loại rác thải do trên địa bàn Phường các hộ dân cư kinh doanh nhiều
ngành nghề khác nhau.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status