HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ NHẬT LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học
: GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
Nguyễn Thị Nhật Linh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................vii
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ..............................................................................................x
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................x
DANH MỤC HỘP...................................................................................................xi
PHẦN I MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung..................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu...........................................................................4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT.............................5
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc Bảo
vệ thực vật....................................................................................................... 5
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.........................................................51
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................................53
4.1 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc
bảo vệ thực vật ở huyện Lý Nhân...............................................................53
4.1.1 Chính sách của Nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ
thực vật vận dụng ở tỉnh Hà Nam và huyện Lý Nhân..........................53
4.1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước quản lý hoạt động kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện...................................56
4.1.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kinh doanh thuốc
bảo vệ thực vật..........................................................................................60
4.1.4 Hoạt động cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc bảo vệ
thực vật.......................................................................................................64
iv
4.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ
thực vật.......................................................................................................67
4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc
bảo vệ thực vật tại huyện Lý Nhân............................................................92
4.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý kinh doanh thuốc Bảo vệ
thực vật.......................................................................................................92
4.2.2 Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.......................96
4.2.3 Sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý...................................98
4.2.4 Kinh phí, nguồn lực cho công tác quản lý.................................100
4.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác quản lý..................101
4.2.6 Công tác tập huấn, tuyên truyền các quy định của pháp luật về
kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.........................................................102
4.2.7 Nhận thức của người kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật..........103
4.2.8 Nhận thức của người nông dân sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BVTV
BQ
CCHN
CP
ĐVT
KD
LĐ
NĐ
PTNT
QLNN
SX
TT
UBND
Chữ viết đầy đủ
Bảo vệ thực vật
Bình quân
Chứng chỉ hành nghề
Chính phủ
Đơn vị tính
Kinh doanh
Lao động
Nghị định
Phát triển nông thôn
Quản lý nhà nước
Sản xuất
Thông tư
Ủy ban nhân dân
điều tra........................................................................................................81
Bảng 4.9 Số lượng cơ sở vi phạm điều kiện cửa hàng và kho chứa thuốc Bảo vệ
thực vật trên địa bàn huyện Lý Nhân qua các năm.....................................82
Bảng 4.10 Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy trong kinh doanh thuốc bảo vệ thực
vật............................................................................................................... 84
viii
Bảng 4.11 Kinh doanh lẫn thuốc Bảo vệ thực vật và hàng hóa khác.......................86
Bảng 4.12 Hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật của các cơ sở điều tra......86
Bảng 4.13 Tình hình lao động tham gia hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
tại các cơ sở kinh doanh..............................................................................89
Bảng 4.14 Tình hình thực hiện về đảm bảo an toàn lao động tại cửa hàng kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật của các cơ sở điều tra....................................89
Bảng 4.15 Thực hiện các quy định an toàn trong lúc kinh doanh thuốc Bảo vệ thực
vật............................................................................................................... 91
Bảng 4.16 Chi phí hỗ trợ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra..................................101
Bảng 4.17 Đánh giá của chủ cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật về tiếp nhận
thông tin tập huấn.....................................................................................103
Bảng 4.18 Thông tin và trình độ chủ cơ sở kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật.....104
Bảng 4.19 Tiêu chí lựa chọn loại thuốc và đơn vị cung cấp thuốc bảo vệ thực vật
trong kinh doanh.......................................................................................105
Bảng 4.20 Hướng dẫn sử dụng thuốc cho người nông dân...................................106
Bảng 4.21 Hướng dẫn kết hợp nhiều loại thuốc cho người nông dân....................106
Bảng 4.22 Hướng dẫn tăng liều dùng thuốc bảo vệ thực vật cho nông dân...........107
Bảng 4.23 Căn cứ của hộ nông dân khi lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật...............109
ix
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật về bất cập trong quản lý kinh
doanh thuốc Bảo vệ thực vật.......................................................................73
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ địa phương về việc chứng nhận địa điểm kinh doanh
cho các cơ sở kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật........................................82
Hộp 4.3 Ý kiến đánh giá của chủ cơ sở về hoạt động quản lý nhà nước trong kinh
doanh thuốc Bảo vệ thực vật.......................................................................83
Hộp 4.4 Ý kiến của chủ cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật về trang thiết bị an
toàn tại cửa hàng.........................................................................................85
Hộp 4.5 Chất lượng thuốc Bảo vệ thực vật.............................................................87
Hộp 4.6 Sai phạm trong sử dụng lao động bán thuốc bảo vệ thực vật.....................90
Hộp 4.7 Những bất cập về chính sách trong quản lý kinh doanh thuốc Bảo vệ thực
vật............................................................................................................... 95
Hộp 4.8 Số lượng cán bộ quản lý ảnh hưởng đến hoạt động quản lý kinh doanh
thuốc Bảo vệ thực vật.................................................................................97
Hộp 4.9 Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong hoạt động quản lý kinh doanh
thuốc Bảo vệ thực vật.................................................................................99
Hộp 4.10 Lựa chọn của người nông dân khi mua thuốc bảo vệ thực vật...............108
xi
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm gần đây liên tục gặt hái
được những thành quả đáng mừng. Là một trong những quốc gia đứng hàng đầu thế
giới về xuất khẩu nhiều nông sản chủ lực như gạo, cà phê, chè… và nước ta cũng là
một trong những quốc gia sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhiều nhất thế giới. Thực
nông sản sạch, hữu cơ, an toàn thì công tác quản lý kinh doanh thuốc BVTV là đặc
biệt quan trọng.
Lý Nhân là một huyện đồng bằng nằm trong khu vực sông Hồng của tỉnh Hà
Nam giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp, với tổng diện tích đất tự nhiên là
16.717,02 ha thuộc nhóm đất phù sa sông Hồng rất thuận lợi cho việc phát triển sản
xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước, các loại cây màu hàng năm như: ngô,
đậu tương, khoai lang, lạc, rau đậu các loại,...
Hệ thống đại lý, cửa hàng bán thuốc BVTV trên địa bàn huyện đã góp phần
tích cực trong việc cung ứng kịp thời nhu cầu sử dụng thuốc BVTV phòng trừ dịch
hại trong sản xuất nông nghiệp. Phần lớn các cửa hàng đã có trình độ hiểu biết về
BVTV góp phần quan trọng trong việc tư vấn cho nông dân sử dụng thuốc BVTV
an toàn, hiệu quả, đồng thời còn là một kênh thông tin phản ánh kịp thời diễn biến
tình hình sâu bệnh hại trên địa bàn cho cơ quan quản lý nhà nước về BVTV tại địa
phương. Tuy nhiên, các loại thuốc ngày càng nhiều, một số cửa hàng không tham
gia tập huấn chuyên môn, thậm chí còn kết hợp nhiều loại thuốc và bán theo nhu
cầu của nông dân không tuân thủ theo hướng dẫn của chuyên ngành gây lãng phí
tiền và ô nhiễm môi trường, hiệu quả phòng trừ không cao (Trạm BVTV huyện Lý
Nhân, 2014). Ngoài ra, vẫn còn tồn tại các loại thuốc cấm, thuốc giả, thuốc không
có trong danh mục... gây tác động xấu đến môi trường, sức khoẻ người tiêu dùng,
để lại dư lượng trong nông sản vượt mức cho phép...
Nhằm hạn chế những tồn tại nêu trên, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
thuốc BVTV, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. Do đó, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ
thực vật trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam”.
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- Một số hộ nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu về các hoạt động quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV (chỉ tập trung vào các hoạt động quản lý việc bán thuốc thuốc BVTV
tại các cửa hàng thuốc BVTV, còn lại các hoạt động về quản lý, sản xuất, thuốc
BVTV thì tác giả không đề cập đến; các hoạt động sử dụng thuốc BVTV thì tác giả
chỉ tâp trung và nghiên cứu đánh giá của người sử dụng tại các cửa hàng (như loại
thuốc mua, hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán, nhận thức của người sử dụng
về thuốc BVTV để không bị người kinh doanh bán cho các loại thuốc ngoài danh
mục, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc kém chất lượng,…) và các giải pháp tăng cường
quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc BVTV phục vụ sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
1.4.2.2 Phạm vị không gian
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
1.4.2.3 Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp về quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh thuốc
BVTV được thu thập từ năm 2012 – 2015
Số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong năm 2015
Thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2015
4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ
bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể
quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao
quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật (Đỗ Quang
Toàn và Mai Văn Bửu, 2008).
2.1.1.2 Thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự
nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự
phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại
chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác (Trần Văn Hai, 2008).
- Đặc điểm của thuốc bảo vệ thực vật
+ Độc với cơ thể sinh vật: tác động đến hệ thần kinh làm sinh vật bị tê liệt và
dẫn tới tử vong.
+ Tồn dư lâu dài trong đất, nước qua chuỗi thức ăn sẽ xâm nhập vào cơ thể
người gây nhiều rối loạn và phát triển thành bệnh như ung thư, viêm loát ngoài da…
- Các nhóm thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc BVTV được chia thành nhiều nhóm dựa trên đối tượng sinh vật gây
hại, gồm: Thuốc trừ sâu; Thuốc trừ bệnh; Thuốc trừ cỏ; Thuốc trừ nhện; Thuốc trừ
mối; Thuốc điều hòa sinh trưởng; Thuốc trừ ốc; Thuốc trừ chuột... Việc phân loại
thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân loại theo đối tượng phòng
trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc phân loại theo gốc hóa học (nhóm clo hữu
cơ, nhóm lân hữu cơ,…). Các thuốc trừ sâu có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và
khả năng gây độc khác nhau (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015b).
2.1.1.3 Quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV là thực hiện vai trò
giám sát của các cơ quan chức năng của quản lý Nhà nước. Trước hết là đảm bảo
những cơ quan, cá nhân, tổ chức về kinh doanh thuốc BVTV là phải thực hiện theo
đúng quy định, luật pháp của Nhà nước; người sử dụng thuốc BVTV được đúng về
mặt chất lượng, đảm bảo được an toàn cho con người từ người kinh doanh đến
người sử dụng và môi trường xung quanh; giảm thiểu được các tàn dư và các nguy
cơ rủi ro cho con người và môi trường. Thực hiện quản lý Nhà nước là thực hiện
Trạm bảo vệ thực
vật huyện
Các ngành có
liên quan
Phòng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn huyện
UBND xã, trị trấn
Cửa hàng, đại lý
kinh doanh thuốc
Bảo vệ thực vật
Người sử dụng
thuốc bảo vệ thực
vật
Sơ đồ 2.1 Quản lý Nhà nước về thuốc Bảo vệ thực vật
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015b)
Ghi chú:
Thể hiện mối quan hệ chỉ đạo, quản lý
7
Thể hiện quan hệ phối hợp thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: là cơ quan chủ quản ngành dọc
- Sở Công thương có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường
thường xuyên phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật, Công an tỉnh kiểm tra việc
buôn bán, vận chuyển thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh, xử lý các vi phạm theo thẩm
quyền; báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý về UBND tỉnh theo quy định (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015b).
- Công an tỉnh có trách nhiệm áp dụng các biện pháp phòng, ngừa, phát
hiện, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi, vi phạm hành chính trên các lĩnh
vực: vận chuyển thuốc BVTV, cháy nổ thuốc BVTV, gây ô nhiễm môi trường do
thuốc BVTV; tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo khắc phục những sơ hở, thiếu sót
trong công tác quản lý Nhà nước về: vận chuyển thuốc BVTV, cháy nổ thuốc
BVTV, gây ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV (Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, 2015b).
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo
phòng Tài nguyên và môi trường hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp xã quy hoạch địa
điểm lưu chứa và tiêu hủy vỏ bao bì thuốc BVTV theo pháp luật về môi trường;
phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ đạo các phòng ban liên
quan trên địa bàn hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV, thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về thuốc BVTV; định kỳ hàng quý, 6 tháng, một năm báo cáo UBND
tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) về công tác quản lý buôn bán, quảng cáo, hội
thảo và sử dụng thuốc BVTV; hỗ trợ và vận động nhân dân đóng góp kinh phí cho
việc thu gom, xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, 2015b).
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo
phòng trừ khi dịch hại xảy ra; chủ động phối hợp với trạm BVTV cấp huyện hướng
dẫn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả; ký xác nhận đơn xin cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV của tổ chức, cá nhân có nhu cầu trên địa
bàn quản lý sau khi đã kiểm tra địa điểm bán, địa điểm lưu giữ thuốc BVTV; tổ
chức kiểm tra hoạt động buôn bán, quảng cáo, hội thảo và sử dụng thuốc BVTV ở
Cuối cùng, đảm bảo cho môi trường và nền nông nghiệp phát triển bền vững. Do
vậy vai trò quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV được thể hiện
dưới một số góc độ sau:
Thứ nhất, do xuất phát của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật không thể tự mình giải quyết được hết
các mâu thuẫn phát sinh cho nên cần có sự quản lý của nhà nước giúp cho các
doanh nghiệp này định hướng đúng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Nhà nước có vai trò định hướng, kiểm soát thị trường, ngăn chặn các tình trạng như
10
đầu cơ tích trữ thuốc làm nhũng loạn thị trường và ngăn chặn tình trạng độc quyền
trong sản xuất và bán thuốc bảo vệ thực vật.
Thứ hai, nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc phổ biến các kiến thức
kỹ năng cơ bản đối với cả người bán và người sử dụng thuốc. Đặc biệt là những
người tiếp xúc trực tiếp với thuốc bảo vệ thực vật là bà con nông dân, những người
không có nhiều kiến thức và kỹ thuật trong việc sử dụng. Sự quản lý của nhà nước
giúp hạn chế được những tác động xấu của thuốc bảo vệ thực vật tới sức khỏe của
con người và môi trường xung quanh.
Thứ ba, các văn bản chính sách của nhà nước về sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật giúp cho việc kiểm tra giám sát quá trình thực hiện được dễ dàng và phân định
rõ trách nhiệm của các cơ quan tổ chức trong quá trình thực hiện, tránh được tình
trạng đổ lỗi cho nhau trong quá trình thực hiện.
2.1.3 Đặc điểm quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật
+ Kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật là hoạt động kinh doanh có điều kiện.
Thuốc Bảo vệ thực vật là một mặt hàng kinh doanh đặc thù không giống như các
loại hàng hóa khác trên thị trường. Đây là một mặt hàng yêu cầu các điều kiện kinh
doanh khắt khe hơn rất nhiều so với các loại hàng hóa thông thường khác trên thị
trường.
thôn, 2015b).
+ Thuốc BVTV là loại hàng hóa khác với kinh doanh các hàng hóa khác.
Đối với các hoạt động kinh doanh các mặt hàng khác thì không có sự quản lý chặt
chẽ về lượng dùng và lượng hàng hóa tiêu thụ. Thuốc bảo vệ thực vật là hàng hóa
không khuyến khích dùng nhiều mà sẽ hướng đến: dùng đúng, dùng đủ, đảm bảo
chất lượng, an toàn cho người và các sản phẩm nông nghiệp. Vì nếu trong sản xuất
nông nghiệp dùng nhiều, dùng thừa, dùng quá liều lượng và không đảm bảo thời
gian cách ly thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực
phẩm của các sản phẩm nông nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật và người tiêu dùng các hàng hóa nông sản còn tồn dư
thuốc bảo vệ thực vật.
+ Thuốc Bảo vê thực vật là đầu vào cần thiết trong nông nghiệp và được
kinh doanh nhiều từ các công ty nhập khẩu, sản xuất, sang chai đóng gói, đến các
đại lý, cửa hàng bán lẻ. Các cửa hàng bán lẻ thuốc bảo vệ thực vật từ xưa chủ yếu
là xuất phát từ người nông dân trưởng thành từ sản xuất, ít có trình độ chuyên sâu
như kinh doanh các mặt hàng khác nên việc cấp phép điều kiện kinh doanh cho các
đối tượng kinh doanh không có trình độ rất khó khăn. Do vậy, để tập huấn và cấp
chứng chỉ hàng nghề cho các đối tượng này cần có thời gian và phải thực hiện
12