Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn đắk lăk - Pdf 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



TRẦN QUANG TRUNG NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
HOẠT ðỘNG KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN ðỊA BÀN ðẮK LĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS MAI THANH CÚC
trình thực hiện ñề tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Pháp chế - Thanh tra của Chi cục
Bảo vệ thực vật tỉnh ðắk Lắk, Phòng Nông nghiệp, Trạm Bảo vệ thực vật các
huyện: EaKar, Krông Búk, Buôn ðôn và Thành phố Buôn Ma Thuột ñã hỗ trợ
tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tích số liệu, hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Viện ðào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn Phát triển
nông thôn ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong học tập cũng như nghiên cứu ñể hoàn
thành ñề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, ñồng
nghiệp, bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ trong thời gian học tập và
thực hiện ñề tài tốt nghiệp.
ðắk Lắk, ngày tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục sơ ñồ…………………………………………………………… vii
Danh mục ảnh……………………………………………………….………vii
Danh mục viết tắt………………………………………………………… viii

3.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 36
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1. Thực trạng quản lý nhà nước hoạt ñộng kinh doanh thuốc
BVTV
38
4.1.1 Hệ thống tổ chức quản lý hoạt ñộng kinh doanh thuốc BVTV
trên ñịa bàn ðắk Lắk
38
4.1.2 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý nhà nước hoạt ñộng
kinh doanh thuốc BVTV trên ñịa bàn ðắk Lắk
45
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả quản lý nhà nước hoạt ñộng
kinh doanh thuốc BVTV tại ðắk Lắk
73
4.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật 73
4.2.2 Số lượng, chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý các cấp 74
4.2.3 Sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý 75
4.2.4 Kinh phí, nguồn lực cho công tác quản lý 76
4.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác quản lý 76
4.2.6 Nhận thức của người kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV 77
4.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước hoạt ñộng kinh
doanh thuốc BVTV tại ðắk Lắk
79
4.3.1 ðề xuất chính sách, quy ñịnh về quản lý thuốc BVTV trên ñịa
bàn tỉnh ðắk Lắk: 79
4.3.2 Kiện toàn tổ chức - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 80
4.3.3 Tăng cường kinh phí và trang thiết bị cho công tác quản lý 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

v

Bảng 4.12 ðiều kiện cửa hàng bán thuốc BVTV 63
Bảng 4.13 ðiều kiện kho chứa thuốc BVTV 64
Bảng 4.14 Kết quả kiểm tra các loại thuốc buôn bán tại cửa hàng 65
Bảng 4.15 Kết quả thanh, kiểm tra hoạt ñộng kinh doanh thuốc BVTV
2007 - 2011
66
Bảng 4.16: Số lượng, chủng loại thuốc BVTV sử dụng qua các năm 69
Bảng 4.17 Lý do nông dân sử dụng thuốc BVTV 70
Bảng 4.18 Tiếp cận thông tin sử dụng thuốc BVTV của nông
dân 71
B

ng 4.19 Trách nhi

m c

a ch

c

a hàng,
ñạ
i lý trong vi

c h
ướ
ng d

n
s


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

viii

DANH MỤC ẢNH

STT TÊN ẢNH TRANG
Ảnh 1: Tập huấn cho cán bộ chính quyền cấp xã 56

xuất nông nghiệp, góp phần làm ổn ñịnh và nâng cao năng suất cây trồng.
Mặc dù thuốc BVTV là một nhân tố dễ tác ñộng xấu ñến môi trường, môi
sinh và chất lượng nông sản, nhưng trong sản nông nghiệp không thể không
sử dụng thuốc BVTV. Vì vậy thuốc BVTV ñã, ñang và sẽ còn ñược sử dụng
rộng rãi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Sử dụng thuốc BVTV là một trong những giải pháp hữu hiệu trong
nông nghiệp nhằm phòng chống dịch hại, bảo vệ cây trồng. Thuốc BVTV là
yếu tố quan trọng góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây
trồng, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Tuy nhiên, thuốc BVTV chỉ có
tác dụng tích cực khi ñược sử dụng ñúng kỹ thuật, nếu sử dụng thuốc BVTV
kém chất lượng, thuốc cấm sử dụng, sử dụng thuốc không ñúng kỹ thuật sẽ
gây tác hại trong quá trình sử dụng, thiệt hại mùa màng, ảnh hưởng ñến môi
trường, môi sinh và sức khỏe cộng ñồng.
Mặc dù có nhiều quan ñiểm trái ngược nhau về vai trò của thuốc BVTV
trong sản xuất nông nghiệp nhưng thuốc BVTV vẫn ñược sử dụng ngày càng
rộng rãi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ngày càng tăng cả về
số lượng, chủng loại và giá trị.
Cùng với sự phát triển chung của kinh tế xã hội thì mức ñộ ô nhiễm,
trong ñó có nguyên nhân ô nhiễm do hóa chất BVTV ngày càng gia tăng.
Thuốc BVTV ñược sử dụng nhiều trong nông nghiệp, ñể lại dư lượng trong
nông sản sau thu hoạch vượt quá mức cho phép là một trong những nguyên
nhân liên quan ñến công tác vệ sinh an toàn thực phẩm mà trong thời gian qua
dư luận cả nước nói chung, ðắk Lắk nói riêng quan tâm, ñòi hỏi phải có biện
pháp khắc phục.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

2

ðắk Lắk là một tỉnh giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp, với tổng
diện tích ñất tự nhiên trên 1.312.500ha, trong ñó chủ yếu là loại ñất ñỏ Bazan

cách ly vẫn còn xảy ra gây tác ñộng xấu ñến môi trường, sức khoẻ người
tiêu dùng, ñể lại dư lượng trong nông sản vượt mức cho phép làm giảm uy tín
về chất lượng nông sản khi xuất khẩu ra thị trường quốc tế
Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu tăng cường quản
lý nhà nước hoạt ñộng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên ñịa bàn ðắk
Lắk” nhằm hạn chế những tồn tại nêu trên, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng thuốc BVTV, thúc ñẩy phát triển sản xuất nông nghiệp trên ñịa tỉnh ðắk
Lắk, hạn chế tác ñộng xấu của thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường, sức khỏe
cộng ñồng, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng quản lý hoạt ñộng kinh doanh thuốc BVTV trên
ñịa bàn ðắk Lắk, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý
nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh thuốc BVTV trong ñiều kiện cụ thể
của ðắk Lắk.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn ñề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt
ñộng kinh doanh thuốc BVTV.
- ðánh giá thực trạng quản lý hoạt ñộng kinh doanh thuốc BVTV trên
ñịa bàn ðắk Lắk.
- ðề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng
kinh doanh thuốc BVTV trong ñiều kiện cụ thể tại ðắk Lắk.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào thực trạng công tác quản lý nhà nước hoạt
ñộng kinh doanh của các cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV và việc sử dụng
thuốc BVTV của các hộ dân tại một số huyện thuộc ñịa bàn ðắk Lắk.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

4

- Thời gian cách ly: Là khoảng thời gian tối thiểu kể từ ngày sử dụng
thuốc BVTV lần cuối cùng ñến ngày thu hoạch sản phẩm trong quá trình
trồng trọt hoặc thời gian tối thiểu từ khi sử dụng thuốc BVTV lần cuối cùng
ñến khi sử dụng sản phẩm trong quá trình bảo quản.
2.1.1.2 Các vấn ñề về quản lý
- Khái niệm quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước là sự tác ñộng có tổ
chức và ñiều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước ñối với các quá trình xã hội và
hành vi hoạt ñộng của con người ñể duy trì và phát triển các mối quan hệ xã
hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của
Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN
- Quản lý là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển các quá trình xã hội và
hành vi hoạt ñộng của con người ñể chúng phát triển phù hợp với quy luật, ñạt
ñược mục ñích ñã ñề ra và ñúng với ý chí của người quản lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

6

- Quản lý là một quá trình nhằm ñể ñạt ñược các mục ñích của một tổ
chức thông qua việc thực hiện chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức,
ñiều hành và kiểm tra ñánh giá.
- Quản lý là hoạt ñộng nhằm tác ñộng một cách có tổ chức và ñịnh
hướng của chủ thể quản lý vào một ñối tượng nhất ñịnh ñể ñiều chỉnh các quá
trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì tính ổn ñịnh và phát triển
của ñối tượng theo những mục tiêu ñã ñịnh.
Quản lý bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý: Là con người hoặc tổ chức, tạo ra tác ñộng quản lý
và tác ñộng ñến ñối tượng quản lý thông qua công cụ, phương tiện và nguyên
tắc nhất ñịnh.
- ðối tượng quản lý: Tiếp nhận trực tiếp sự tác ñộng của chủ thể quản
lý. Tuỳ theo từng loại ñối tượng khác nhau mà người ta chia ra các dạnh quản

thuật) ñã ủy quyền;
+ Bản sao giấy chứng nhận ñăng ký của thuốc;
+ Mẫu nhãn;
- Khảo nghiệm thuốc BVTV
- Sau khi ñược cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc BVTV, tổ chức - cá
nhân ký hợp ñồng khảo nghiệm và nộp kinh phí khảo nghiệm;
- Các trung tâm khảo nghiệm tiến hành khảo nghiệm và trình Hội ñồng
khoa học (Do Cục BVTV thành lập) ñánh giá kết quả khảo nghiệm;
- Phòng Quản lý thuốc Cục BVTV tập hợp hồ sơ thuốc và kết quả ñánh
giá của Hội ñồng khoa học ñể trình Hội ñồng tư vấn thuốc BVTV (do Bộ
Nông nghiệp và PTNT thành lập) xét duyệt;
- Cục BVTV lập hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quyết ñịnh ban hành danh mục ñăng ký thuốc sau khi ñã ñược Hội ñồng tư
vấn xem xét công nhận.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

8

2.1.2.2 Sản xuất, gia công thuốc BVTV
Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật là quá trình tổng hợp, chế biến ra hoạt
chất hoặc thuốc kỹ thuật;
Gia công thuốc bảo vệ thực vật là quá trình hỗn hợp thuốc kỹ thuật với
các dung môi, phụ gia theo công thức và quy trình nhất ñịnh ñể tạo ra thuốc
thành phẩm ở các dạng khác nhau theo mục ñích sử dụng (ðiều 2 - ðiều lệ
Quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo Nghị ñịnh 58/2002/Nð-CP);
Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, ñóng gói thuốc bảo vệ
thực vật phải có ñủ các ñiều kiện sau:
1. Người trực tiếp ñiều hành sản xuất, gia công, sang chai, ñóng gói
thuốc bảo vệ thực vật phải có chứng chỉ hành nghề;
2. Có quy trình công nghệ sản xuất, gia công, sang chai, ñóng gói theo

tham dự lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục bảo vệ thực
vật cấp;
+ Có giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp
theo quy ñịnh. (ðiều 17 - ðiều lệ Quản lý thuốc BVTV)
- Cửa hàng bán thuốc BVTV:
+ ðịa ñiểm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải ñược sự ñồng ý bằng
văn bản của chính quyền cấp xã, phường;
+ Phải xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ và nguồn nước;
+ Phải ñảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường; không bị
ngập nước trong mọi tình huống;
+ Có ñầy ñủ phương tiện phòng chống cháy nổ và không buôn bán
thuốc bảo vệ thực vật trong một cửa hàng cùng với lương thực, thực phẩm,
hàng giải khát, thuốc y tế và các hàng hoá vật tư tiêu dùng khác, trừ phân bón.
- Kho thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải ñáp ứng các yêu
cầu sau:
+ ðịa ñiểm kho thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật nằm ngoài
khu công nghiệp phải ñược sự chấp thuận bằng văn bản của chính quyền cấp
xã, phường trở lên;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

10

+ Kho phải ñược xây dựng vững chắc, bằng vật liệu khó cháy, không bị
úng ngập, ñảm bảo thông thoáng, thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy
hoạt ñộng;
+ Kho phải có các dụng cụ chữa cháy, phòng ñộc, cấp cứu và có biển
biểu trưng nguy hiểm in ñầu lâu, xương chéo màu ñen trên nền trắng trong
hình vuông ñặt lệch có kích thước như biểu trưng nguy hiểm của phương tiện
hoặc container quy ñịnh tại khoản 1, Mục II của Phụ lục 5 của Thông tư này;
+ Kho thuốc phải ñáp ứng các quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Sơ ñồ 1. Mạng lưới tổ chức quản lý thuốc bảo vệ thực
vật
- Cơ quan chủ quản là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý là Cục Bảo vệ thực vật, thực hiện
chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước chuyên ngành và thực
thi nhiệm vụ quản lý nhà nước ñối với ngành, lĩnh vực bảo vệ thực vật, phòng
trừ sinh vật gây hại rừng, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, thanh tra
Sở Nông nghiệp
và PTNT

Chi cục BVTV
tỉnh, TP
Phòng Nông
nghiệp huyện
Trạm BVTV
huy
ện

Người nông dân

Cửa hàng, ñại lý

trong công tác quản lý thuốc BVTV như: Phòng Nông nghiệp huyện, Y tế
dự phòng, quản lý thị trường, chính quyền cơ sở (cấp xã)
2.1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về thuốc BVTV
Nội dung quản lý nhà nước về thuốc BVTV bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ ñạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật;
3. Tổ chức ñăng ký, kiểm ñịnh, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
4. Cấp, thu hồi giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới, giấy
phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng hoặc chưa có trong
danh mục ñược phép sử dụng, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, giấy
chứng nhận ñăng ký thuốc bảo vệ thực vật, giấy chứng chỉ hành nghề kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật, giấy chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng;
5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản
lý thuốc BVTV;
6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về thuốc BVTV;
7. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại; tố cáo
trong lĩnh vực quản lý thuốc;
8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuốc BVTV.
(ðiều 36 - Pháp lệnh Bảo vệ và KDTV 2001)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

13

2.1.3.3 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước hoạt ñộng kinh doanh thuốc
BVTV
- Nghiên cứu các chính sách, việc triển khai và thực thi chính sách về
quản lý hoạt ñộng kinh doanh thuốc BVTV:
Do ñặc ñiểm của thuốc BVTV là hàng hóa hạn chế kinh doanh, kinh
doanh có ñiều kiện phải cần sự quản lý chặt chẽ nên Nhà nước cần sử dụng
công cụ này ñể kiểm soát. Hàng năm, Nhà nước có sửa ñổi, bổ sung, ban hành

ra ñối với các cửa hàng buôn bán thuốc BVTV nhằm kiểm soát việc thực hiện
các quy ñịnh, chính sách pháp luật của Nhà nước ñối với việc quản lý thuốc
BVTV tại các cơ sở kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV.
+ Quản lý sử dụng thuốc BVTV: Bao gồm kiểm tra, giám sát, xử lý
việc sử dụng thuốc BVTV của nông dân các quy ñịnh của pháp luật.
- Công tác thông tin, tuyên truyền: Bao gồm việc tập huấn kiến thức
chuyên môn; tuyên truyền, phổ biến các quy ñịnh của pháp luật trong lĩnh vực
quản lý thuốc BVTV, cho các hộ kinh doanh và bà con nông dân.
2.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý Nhà nước về hoạt ñộng kinh doanh
thuốc BVTV
- Hệ thống các văn bản pháp luật: Có tính chất ñịnh hướng ñối với hoạt
ñộng kinh doanh thuốc BVTV, vì thế khi mà hệ thống pháp luật ñồng bộ, ñầy
ñủ và có tính áp dụng thực tiễn cao sẽ là ñiểm mấu chốt nâng cao hiệu quả
công tác quản lý.
Bên cạnh ñó, mỗi ñịa phương ñều có ñặc thù riêng vì vậy trong công
tác chỉ ñạo quản lý ngoài việc tuân thủ theo các quy ñịnh của Nhà nước thì
các cơ quan cũng nên xem xét thực tế ñịa phương ñể ñưa ra ñược những văn
bản chỉ ñạo sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội và văn hoá của ñịa
phương ấy, như vậy mới ñạt ñược hiệu quả cao.
- Số lượng, chất lượng của ñội ngũ cán bộ làm công tác quản lý:
Nguồn nhân lực cho công tác thanh tra, kiểm tra ảnh hưởng trực tiếp
ñến kết quả quản lý. Hiệu quả của công tác quản lý sẽ ñược nâng cao nếu có
sự phân công, phân nhiệm rõ ràng trong bộ máy quản lý. ðối với hoạt ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

15

kinh doanh thuốc BVTV, ñịa bàn mà một cán bộ phải quản lý càng hẹp thì
công tác quản lý sẽ càng chặt chẽ và có hiệu quả hay nói cách khác số lượng
cán bộ quản lý càng nhiều hiệu quả quản lý càng cao. Ngoài các cán bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status