i
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐÀO THỊ NHÓN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC BVTV TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA PHÚ, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ii
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
tài: “Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa
bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban Chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong Khoa Môi trƣờng
đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND xã Gia Phú, nhân
dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của
thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS Lƣơng Văn Hinh đã giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin đƣợc gửi tới gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên
em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng nhƣ trong thời gian thực hiện đề
tài những lời cảm ơn chân thành nhất.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do kinh
nghiệm và kiến thức của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong đƣợc sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy, cô giáo
và các bạn để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 12 tháng 01 năm 2015
Sinh Viên
Đào Thị Nhón
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại.......................................... 11
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại ............................................... 12
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
CHỮ VIẾT TẮT
BNN & PTNT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV
Bảo vệ thực vật
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trƣờng
CTNH
Chất thải nguy hại
HCBVTV
Hóa chất bảo vệ thực vật
HST
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................................. 3
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn................................................................................................ 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 5
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 5
2.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan ............................................................. 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý................................................................................................................... 6
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 7
2.2.1. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới ............................... 7
2.2.2. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam................................. 8
2.3. Tổng quan về thuốc BVTV ...................................................................... 11
2.3.1. Giới thiệu chung về thuốc BVTV ......................................................................... 11
2.3.2. Phân loại độ độc của thuốc BVTV ....................................................................... 11
2.4. Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và hệ sinh thái .................... 14
2.4.1. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng đất và VSV đất ................. 14
2.4.2. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng nƣớc ...................................... 15
vi
2.4.3. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng không khí............................ 15
2.4.4. Tác động của thuốc BVTV đến cây trồng ......................................................... 16
2.4.5. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với ngƣời và động vật máu nóng ....... 16
2.4.6. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với động vật sống trên cạn và dƣới nƣớc 18
2.4.7. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV tới thiên địch ...................................................... 18
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ......................................................... 29
4.1.2.3. Thực trạng phát triển dân số, lao động, việc làm ........................................ 31
4.1.2.4. Thực trạng phát triển đô thị, các khu dân cƣ nông thôn .......................... 31
4.1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. ................................................. 32
4.1.2.6. Những thuận lợi và khó khăn của xã Gia Phú.............................................. 35
4.2. Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn
xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai .................................................. 37
4.2.1. Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý và sử dụng thuốc
BVTV của xã Gia Phú............................................................................................................ 37
4.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Gia Phú,
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.......................................................................................... 38
4.2.2.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Gia Phú năm 2014 .. 39
4.2.2.2.Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã gia phú giai đoạn từ
tháng 08 đến tháng 11/2014 ................................................................................................. 43
4.3. Thực trạng hiểu biết và cách sử dụng của ngƣời dân về thuốc BVTV .... 45
4.4. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. ... 53
4.5. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng
thuốc BVTV .................................................................................................... 57
viii
4.5.1. Giải pháp về mặt chính sách, quản lý.................................................................. 58
4.5.2. Giải pháp xử lý ............................................................................................................. 61
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 63
5.1. Kết luận .................................................................................................... 63
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 66
2
nhanh, dễ sử dụng và có thể ngăn chặn các đợt dịch trong thời gian ngắn, có
hiệu quả mọi lúc mọi nơi, dễ mua bán trao đổi, đôi khi thuốc BVTV còn là
giải pháp duy nhất. Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỹ thuật và có sự chỉ
đạo đồng bộ, thuốc BVTV sẽ đem lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây
trồng, bảo vệ nông sản. Với các ƣu điểm trên, thuốc BVTV đƣợc coi là
thuốc cứu sinh của ngƣời nông dân mỗi khi có dịch bệnh sảy ra và đƣợc
ngƣời dân sử dụng tự phát với số lƣợng lớn.Việc lạm dụng thói quen thiếu
khoa học trong bảo quản và sử dụng thuốc BVTV của ngƣời dân đã gây nên
tác động lớn đến môi trƣờng. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, đất bị suy giảm,
tác động xấu tới các loại động vật hoang dã. Gây độc hại cho bầu khí quyển,
ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời.
Vì vậy, việc tìm hiểu công tác quản lý và mức độ sử dụng thuốc BVTV của
ngƣời dân về ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng sống nhằm bổ sung
kiến thức đã học và nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ môi trƣờng sống cho
cộng đồng là rất cần thiết với sinh viên ngành môi trƣờng.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên, đƣợc sự đồng ý, nhất chí
của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, BCN khoa Môi Trƣờng dƣới sự hƣớng dẫn
của thầy giáo PGS.TS. Lƣơng Văn Hinh - Giảng viên khoa Môi trƣờng,
trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn
xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa
bàn xã Gia Phú, huyên Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Phú.
4
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đánh giá đƣợc thực trạng ô nhiễm thuốc BVTV ở xã Gia Phú, huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
+ Đƣa ra đƣợc các tác động của thuốc BVTV đối với sức khỏe con
ngƣời và HST.
+ Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc
BVTV một cách phù hợp.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng
cho nhân dân địa phƣơng.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
- Khái niệm về môi trƣờng
Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con ngƣời có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
ngƣời và sinh vật.
- Khái niệm về thuốc BVTV
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dƣợc là những chất độc có
nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng
và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên
thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và
các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008) [7].
- Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Nhà nƣớc ban hành ngày
15-02-1993.
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ƣớc Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành
về quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo
Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trƣởng Bộ NN&PTNT.
- Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh
về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”.
- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực Bảo vệ và kiểm dịch thực vật”.
7
- Thông tƣ số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ
NN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Công văn số
1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hƣớng dẫn thi hành Thông tƣ số
38/2010/TT-BNNPTNT.
- Thông tƣ số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 Quy định về quản
lý chất thải nguy hại.
- Thông tƣ 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về việc ban hành
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử
dụng ở Việt Nam.
- Thông tƣ số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 Về việc ban
hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng,
cấm sử dụng ở Việt Nam.
16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất HCBVTV, trị giá
khoảng 25 tỷ USD. Trong đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ sâu 31%, thuốc trừ
bệnh 18%, và 5% là các thuốc khác. Khoảng 80% HCBVTV sản xuất ra đƣợc
sử dụng ở các nƣớc phát triển. Tuy vậy, tốc độ sử dụng HCBVTV ở các nƣớc
đang phát triển tăng 7-8%/năm, nhanh hơn các nƣớc phát triển (2-4%/năm).
Trong đó chủ yếu là các thuốc trừ sâu (chiếm 70%). Đến nay thế giới sản xuất
khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại HCBVTV. Những quốc gia có sản
lƣợng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng HCBVTV đứng hàng đầu thế
giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ.
HCBVTV thế giới là những hóa chất có độc tính cao đã từng bƣớc
đƣợc loại ra khỏi thị trƣờng và thay vào đó là các loại HCBVTV ít độc hại
hơn đối với môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.
2.2.2. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Giai đoạn trƣớc năm 1957, biện pháp hoá học hầu nhƣ không có vị trí
trong sản xuất nông nghiệp. Tháng 1 năm 1956 thành lập tổ hoá chất bảo vệ
thực vật của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành
9
HCBVTV ở Việt Nam. Năm 1961 Cục Bảo vệ thực vật đƣợc thành lập, là
một cơ quan quản lý nhà nƣớc thuộc Bộ NN & PTNN. Hóa chất BVTV đƣợc
dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc tại Hƣng Yên (vụ đông
xuân 1956-1957), miền Nam HCBVTV đƣợc sử dụng từ năm 1962 (Nguyễn
Trần Oánh và cs, 2007) [19].
Giai đoạn từ 1957-1975, thời kỳ bao cấp việc nhập khẩu quản lý và phân
phối HCBVTV hoàn toàn do nhà nƣớc thực hiện. Lƣợng HCBVTV dùng không
nhiều với hơn 20 chủng loại chủ yếu là thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh (Nguyễn
Trần Oánh và cs, 2007) [19].
Thời kỳ 1976-1980 mỗi năm cả nƣớc sử dụng 1.600 tấn HCBVTV.
là 400 đến 600 loại Nguyễn Quang Hiếu, 2012) [10].
Ở Việt Nam hệ thống văn bản pháp quy về quản lý HCBVTV tƣơng
đối đầy đủ. Pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật của Ủy ban Thƣờng
vụ Quốc hội công bố vào tháng 08/2001. Kèm theo là hệ thống văn bản
hƣớng dẫn thực hiện các Pháp lệnh này nhƣ: Các nghị định 58/2002/NĐ-CP
về điều lệ bảo vệ thực vật, nghị định 26/2003/NĐ-CP quy định xử phạt hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Chính phủ. Các thông
tƣ của Bộ NN & PTNN, Bộ Y tế… Về quản lý và sử dụng HCBVTV, về quản
lý nhà nƣớc mặc dù đã có rất nhiều văn bản quy định việc sản xuất, kinh doanh,
nhập khẩu HCBVTV tuy nhiên thực tế công tác quản lý còn rất nhiều bất cập.
Qua công tác thanh tra, kiểm tra các cơ quan chức năng còn phát hiện việc
buôn bán, sử dụng HCBVTV cấm, HCBVTV ngoài danh mục, HCBVTV giả,
HCBVTV kém chất lƣợng, hóa chất BVTV quá hạn sử dụng. Tình trạng thông
tin, quảng cáo, ghi nhãn HCBVTV sai quy định vẫn tồn tại.
Để tăng cƣờng công tác quản lý HCBVTV từ đăng ký, nhập khẩu, sản
xuất kinh doanh và sử dụng, ngày 3-6-2009, Bộ NN&PTNT vừa ra Chỉ thị số
1504/CT-BNN-BVTV, về việc tăng cƣờng quản lý đăng ký, nhập khẩu, sản
xuất kinh doanh và sử dụng HCBVTV. Đặc biệt là thuốc BVTV theo đó, Bộ
11
NN&PTNT yêu cầu các địa phƣơng, các cơ quan chức năng, các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV triển khai thực hiện.
2.3. Tổng quan về thuốc BVTV
2.3.1. Giới thiệu chung về thuốc BVTV
Chủng loại thuốc BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện
nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, IIb,
đến II và III sau đó là nhóm cabamat và pirethroid.
Theo báo cáo của Bộ thƣơng mại thì hàng năm mức tiêu thụ thuốc
40-400
5-50
10-100
200-2000
400-4000
50-500
100-1000
>2000
>4000
>500
>1000
Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [ 19 ]
12
Trong đó:
- LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị
LD50 càng nhỏ chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
(mg/kg)
LD50 qua da (mg/kg)
20000
LD50 qua hô hấp
0.2-2
2-20
(mg/l)
Phản ứng niêm mạc
Gây hại niêm
Đục màng
Gây ngứa
Không gây
mắt
mạc, đục
sừng mắt và
niêm mạc
ngứa niêm
mạc
(Nguồn:Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [ 19 ]
13
Bảng 2.3. bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO
Nhóm độc
Nhóm độc
I
Nhóm độc
II
Nhóm độc
Chữ đen
Rất độc
Độc cao
Nguy hiểm
Hình tƣợng
Vạch
(đen)
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [ 19 ]
Qua da
Thể rắn
Thể lỏng
14
2.4. Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và hệ sinh thái
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng thuốc
BVTV đã tác động đến môi trƣờng bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:
Hình 2.1: Con đƣờng phát tán của thuốc BVTV trong môi trƣờng
2.4.1. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và VSV đất
Sự tồn tại và vận chuyển thuốc BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều
yếu tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều
kiện thời tiết, thủy lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.
Khi phun cho cây trồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất. Đó là chƣa kể
đến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất. Ngƣời ta ƣớc tính có tới 90% lƣợng
thuốc sử dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độc cho đất, nƣớc,
không khí và cho nông sản Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [9].
15
Khi thuốc BVTV chủ yếu là nhóm lân hữu cơ) xâm nhập vào môi
trƣờng đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút đất cứng), cây không hút