ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ NGÂN
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC BVTV TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CỔ LŨNG-HUYỆN PHÚ LƢƠNG
- TỈNH THÁI NGUYÊN "
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã đọc được trong nhà trường.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Môi Trường, em đã về thực tập tại UBND Xã Cổ Lũng-huyện Phú LươngTỈNH Thái Nguyên. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường đã
tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình thực tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của UBND xã Cổ
Lũng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của
thầy giáo hướng dẫn : TS. Nguyễn Chí Hiểu đã giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin được gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ
và tạo niềm tin cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong
thời gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Hà Thị Ngân
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại theo quy định
Bảng 4.14 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về các triệu chứng khi
sử dụng thuốc BVTV ........................................................................ 52
Bảng 4.15 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về một số bệnh thường gặp ........ 53
Bảng 4.16 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về hiện trạng môi
trường đất khu vực nghiên cứu ......................................................... 55
Bảng 4.17 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về hiện trạng môi
trường nước, không khí tại khu vực nghiên cứu .............................. 55
Bảng 4.18 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về hiện trạng hệ sinh
thái đồng ruộng ................................................................................. 56
Bảng 4.19 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về mức độ tham gia các
hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ở địa phương .............. 58
Bảng 4.20 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về công tác quản lý
thuốc BVTV ở địa phương ............................................................... 58
iv
DANH MUCÁC HÌNH
Hình 4.1. Tỷ lệ thuốc BVTV sử dụng đối với các loại cây trồng năm
2014-2015 ......................................................................................... 41
Hình 4.2. Tỷ lệ người dân chọn thời tiết phun thuốc BVTV ........................... 43
Hình 4.3. Tỷ lệ về thái độ của người dân đối với hành vi vứt bao bì thuốc
BVTV. .............................................................................................. 49
Hình 4.4. Tỷ lệ người dân có các triệu chứng khi sử dụng thuốc BVTV ........ 52
Hình 4.5. Tỷ lệ một số bệnh thường gặp ở người dân ..................................... 54
v
: Vi Sinh Vật
: Uỷ Ban Nhân Dân
QĐ
: Quyết định
CP
: Chính phủ
vi
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 3
1.4.Yêu cầu của đề tài .................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................... 6
2.2. Giới thiệu chung về thuốc BVTV ........................................................... 7
2.2.1. Phân loại độ độc của thuốc BVTV ................................................... 7
2.2.2. Vai trò của thuốc BVTV ................................................................... 9
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cổ Lũng ............................ 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ..................................... 30
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 33
4.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Cổ Lũng – Huyện Phú
Lương- Tỉnh Thái Nguyên. .......................................................................... 38
4.2.1. Khối lượng thuốc BVTV người dân sử dụng ................................. 38
4.2.2. Cách sử dụng thuốc BVTV ............................................................. 42
4.2.3. Thời điểm sử dụng thuốc BVTV .................................................... 46
4.2.4. Nguồn gốc của thuốc BVTV .......................................................... 47
4.2.5. Đánh giá công tác thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng .. 48
4.3. Đánh giá tác động của thuốc BVTV tới sức khỏe người dân và môi trường. .. 51
4.3.1. Tác động của thuốc BVTV tới sức khỏe của người dân ................ 51
viii
4.3.2 Tác động của thuốc BVTV tới môi trường..................................... 55
4.4. Đánh giá công tác quản lý việc sử dụng thuốc BVTV. ........................ 57
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiểu biết cho người dân, nâng
cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV. ............................ 59
4.5.1. Giưải pháp quản lý .......................................................................... 59
4.5.2. Giải pháp xử lý................................................................................ 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 62
5.1. Kết luận ................................................................................................. 62
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
1
BVTV của người dân đã gây tác động rất lớn đến môi trường. Nhiều nhà nông do
thiếu hiểu biết đã thực hiện phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” đã sử dụng
thuốc BVTV theo kiểu phòng ngừa định kỳ vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loài có
ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu bệnh hại phát triển thành dịch
và lượng thuốc BVTV được sử dụng càng tăng. Những năm gần đây vấn đề ô nhiễm
môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta đã được các nhà khoa học, nhà bảo
vệ môi trường (BVMT) quan tâm. Tuy nhiên, thực trạng này ngày càng trầm trọng
và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện pháp và chế tài cụ thể.
Vì vậy, để đưa ra được các biện pháp khắc phục tình trạng lạm dụng
thuốc BVTV hiện nay thì việc tìm hiểu hiện trạng và sự hiểu biết của người
dân về việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Cổ Lũng
nói riêng và ở Việt Nam nói chung là rất quan trọng.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban
giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn chí Hiểu, em tiến hành thực hiện đề tài :
"Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn
xã Cổ Lũng-Huyện Phú Lương- Tỉnh Thái Nguyên ".
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng chính
tại Xã Cổ Lũng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tình hình sản xuất nông nghiệp toàn xã.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân tại khu vực
nghiên cứu.
- Đánh giá công tác thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV và ô nhiễm môi
trýờng do thuốc BVTV tồn lýu tại khu vực nghiên cứu.
3
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
* Khái niệm về môi trường
Môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.(Theo Điều 3,
khoản 1, luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014)
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)( Nguyễn Trần Oánh và cs (2007), Giáo trình
sử dụng thuốc BVTV, nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội) [ 9 ] hay nông dược là
những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để
bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của sinh vật gây hại đến
tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm nhiều nhóm khác
nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu
hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây…
Thuốc BVTV bao gồm cả những chất có tác dụng điều hoà sinh trưởng
cây trồng, chất kích thích cây trồng, chất làm rụng và khô lá hoặc các chất
dùng trước hay sau thu hoạch để đảm bảo sản phẩm không bị hư hại trong khi
chuyên chở hay bảo quản.
* Khái niệm về chất độc
- Chất độc(Lê Huy Bá 2008)[6]: là bất cứ chất nào có thể gây ra các hiệu
ứng xấu, thậm chí gây tử vong cho người, sinh vật và hệ sinh thái.
* Khái niệm về độc tính
- Độc tính[6]: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật
ở một lượng nhất định của chất độc đó. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam:
Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính được
môi trường. Dư lượng có thể có nguồn gốc từ những chất đã xử lý vào đất hay
trên bề mặt vật phun, phần khác lại bắt nguồn từ sự ô nhiễm (biết hay không
biết) có trong không khí đất và nước.
6
Theo tiêu chuẩn GlobalGap của EU, dư lượng thuốc bảo vệ nông sản
viết tắt là MRL (Maximum Residua Limit) là một giới hạn tối đa dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật (biểu hiện bằng mg/kg), là nồng độ cao nhất của dư
lượng thuốc có trong một đơn vị sản phẩm rau quả mà ở đó có thể chấp nhận.
MRL dựa trên dữ liệu GAP và sản phẩm cây trồng và nó phải thỏa mãn MRL
ở mức độ độc tính có thể chấp nhận được
* Khái niệm ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,
sinh vật.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014.
- Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ
NN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Công văn số
1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướng dẫn thi hành Thông tư số
38/2010/TT-BNNPTNT.
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 Quy định về quản
lý chất thải nguy hại.
- Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật
được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 qui định về
kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu.
Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn
vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng
mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:
8
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Trị số LD50 của thuốc (mg/kg)
Dạng lỏng
Dạng rắn
Qua miệng
Qua da
Qua miệng
Qua da
Rất độc
≤ 20
≤ 40
≤5
> 1000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV)(3)
Trong đó:
• LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị
LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê.
- Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp.
Bảng 2.2. Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO
Nhóm độc
LD50 qua miệng
(mg/kg)
LD50 qua da
(mg/kg)
LD50 qua hô hấp
(mg/l)
Phản ứng niêm
mạc mắt
Phản ứng da
Nguy hiểm (I)
Báo động (II)
Cảnh báo
(III)
Cảnh báo
Mẩn ngứa da kéo
dài
Đục màng sừng
mắt và gây ngứa
niêm mạc 7 ngày
Gây ngứa
niêm mạc
Không gây
ngứa niêm
mạc
Mẩn ngứa 72 giờ
Mẩn ngứa
nhẹ 72 giờ
Phản ứng nhẹ
72 giờ
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV)[9]
9
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện
tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO
Nhóm
Xanh
Cẩn thận Không biểu tượng
lá cây
Rất độc
LD50 đối với chuột (mg/kg)
Qua miệng
Qua da
Thể
Thể
Thể rắn
Thể rắn
lỏng
lỏng
≤ 50
≤ 200
≤ 100
≤ 400
> 50 500
> 2002.000
> 100 1.000
> 4004.000
10
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp song sản lượng lúa vẫn đảm bảo cho việc
xuất khẩu gạo theo kế hoạch, do các tiến độ đưa vào sản xuất ngày một nhiều,
trong đó phải kể đến công tác giống và các biện pháp BVTV.
Cũng theo WTO nếu canh tác tốt và sử dụng thuốc hợp lý sẽ làm tăng
sản lượng cây trồng, nhưng khi sử dụng thuốc BVTV quá mức th́ h ạn chế
hiệu quả của các yếu tố. Tương quan giữa lượng thuốc sử dụng và lợi ích
không theo tỷ lệ thuận . Tuy nhiên nhiều nhà khoa học vẫn khẳng định vai trò
không thể thiếu của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp (theo WHO,
1990) [5]. Thuốc BVTV hóa học là phương tiện không thể thiếu trong thâm
canh trồng trọt và chưa có nhà khoa học nghiêm túc nào trên thế giới giám dự
đoán thời điểm không sử dụng thuốc hóa học BVTV (theo Phạm Văn
Lầm,1997) .
2.2.2.1. Ưu điểm của thuốc BVTV hóa học.
Chúng ta không thể phủ nhận sự cần thiết của thuốc BVTV trong
sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới.
Chúng ta đều rõ, thuốc BVTV nếu sử dụng đúng sẽ mang lại lợi ích thiết
thực cho người sản xuất như:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh, triệt để và chắc chắn.
- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng với các
phương tiện rải thuốc tiên tiến nhất.
- Chặn đứng được dịch hại, nhất là những trường hợp dịch hại phát sinh
thành dịch, đe dọa nghiêm trọng đến năng suất cây trồng mà các biện pháp
khác không thể ngăn cản nổi.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của
nông sản.
2.2.2.2. Nhược điểm của biện pháp dùng thuốc hóa học trong BVTV
vào sự may rủi.
Tuy nhiên, từ lâu, con người cũng đã biết sử dụng các loài cây độc và
lưu huỳnh trong tro núi lửa để trừ sâu bệnh. Từ thế kỷ19, hàng loạt sự kiện
12
đáng ghi nhớ, tạo điều kiện cho biện pháp hoá học ra đời. Benediet Prevest
(1807) đã chứng minh nước đun sôi trong nồi đồng có thể diệt bào tử nấm
than đen Ustilaginales. 1848 lưu huỳnh được dùng để trừ bệnh phấn trắng
Erysiphacea hại nho; dung dịch boocđô ra đời năm 1879; lưu huỳnh vôi dùng
trừ rệp sáp Aspidiotus perniciosushại cam (1881). Mở đầu cho việc dùng các
chất xông hơi trong BVTV là sự kiện dùng HCN trừ rệp vảy Aonidiella
aurantiihại cam (1887). Năm 1889, aseto asenat đồng được dùng trừ sâu
Leptinotarsa decemeatas hại khoai tây; 1892 gipxin (asenat chì) để trừ sâu ăn
quả, sâu rừng Porthetria dispr. Nửa cuối thế kỷ19 cacbon disulfua (CS2)
được dùng để chống chuột đồng và các ổ rệp Pluylloxera hại nho. Nhưng
biện pháp hoá học lúc này vẫn chưa có một vai trò ñáng kểtrong sản xuất
nông nghiệp.
Từ đầu thế kỷ20 đến năm 1960): Các thuốc trừdịch hại hữu cơ ra đời,
làm thay đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp.
Ceresan - thuốc trừ nấm thuỷ ngân hữu cơ đầu tiên (1913); các thuốc trừ nấm
lưu huỳnh (1940); rồi đến các nhóm khác. Thuốc trừ cỏ còn xuất hiện muộn
hơn (những năm 40 của thếkỷthếkỷ20). Việc phát hiện khả năng diệt côn
trùng của DDT (năm 1939) đã mở ra cuộc cách mạng của biện pháp hoá học
BVTV. Hàng loạt các thuốc trừ sâu ra đời sau đó: clo hữu cơ(những năm
1940-1950); các thuốc lân hữu cơ, các thuốc cacbamat (1945-1950). Lúc này
người ta cho rằng: Mọi vấn đề BVTV đều có thể giải quyết bằng thuốc hoá
học. Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, thậm chí người ta còn hy
vọng, nhờthuốc hoá học ñểloại trừhẳn một loài dịch hại trong một vùng rộng
Trong 10 năm gần đây tổng lượng thuốc BVTV tiêu thụ có xu hướng
giảm, nhưng giá trị của thuốc tăng không ngừng. Nguyên nhân là cơ cấu
thuốc thay đổi: Nhiều loại thuốc cũ, giá rẻ, dùng với lượng lớn, độc với môi
sinh môi trường được thay thế dần bằng các loại thuốc mới hiệu quả, an toàn
và dùng với lượng ít hơn, nhưng lại có giá thành cao.
14
Tuy vậy, mức đầu tư về thuốc BVTV và cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc
tuỳ thuộc trình độ phát triển và đặc điểm canh tác của từng nước.
Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972 toàn thế giới
sử dụng lượng thuốc BVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985 khoảng 16 tỷ USD,
đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất thuốc BVTV, trị giá khoảng
25 tỷ USD. Trong đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ sâu 31%, thuốc trừ bệnh
18%, và 5% là các thuốc khác. Khoảng 80% thuốc BVTV sản xuất ra được sử
dụng ở các nước phát triển. Tuy vậy, tốc độ sử dụng thuốc BVTV ở các nước
đang phát triển tăng 7-8%/năm, nhanh hơn các nước phát triển (2-4%/năm).
Trong đó chủ yếu là các thuốc trừ sâu (chiếm 70%). Đến nay thế giới sản
xuất khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại thuốc BVTV. Những quốc gia
có sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng thuốc BVTV đứng
hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ.
2.3.2. Công tác quẩn lý và sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam.
Trước năm 1957: Biện pháp hoá học hầu như không có vị trí trong sản
xuất nông nghiệp. Một lượng rất nhỏ sunfat đồng được dùng ở một số đồn
điền do Pháp quản lý để trừ bệnh gỉ sắt cà phê và Phytophthoracao su và một
ít DDT được dùng để trừ sâu hại rau. Việc thành lập Tổ Hoá BVTV (1/1956)
của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV ở
Việt nam. Thuốc BVTV được dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở
miền Bắc là trừ sâu gai, sâu cuốn lá lớn bùng phát ở Hưng yên (vụ đông
học trong phòng trừ dịch hại nông nghiệp.
Từ 1990 đến nay: Thị trường thuốc BVTV đã thay đổi cơ bản: nền
kinh tế từ tập trung bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường. Năm thành phần
kinh tế, đều được phép kinh doanh thuốc BVTV. Nguồn hàng phong phú,
nhiều chủng loại được cung ứng kịp thời, nông dân có điều kiện lựa chọn
thuốc, giá cả khá ổn định có lợi cho nông dân. Lượng thuốc BVTV tiêu thụ
qua các năm đều tăng. Nhiều loại thuốc mới và các dạng thuốc mới, hiệu quả
hơn, an toàn hơn với môi trường được nhập. Một mạng lưới phân phối thuốc
BVTV rộng khắp cả nước đã hình thành, việc cung ứng thuốc đến nông dân