Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện đồng văn tỉnh hà giang, giai đoạn 2012 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG HẠNH NHUNG
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học:

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG HẠNH NHUNG
Tên đề tài:


Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã tiến hành thực tập nghề nghiệp tại
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Văn từ ngày 18/08/2014 đến ngày
30/11/2014 với tên đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn
2012 - 2014”.
Trong thời gian thực tập nghề nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Đồng Văn em đã có cơ hội học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh
nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài cá nhân của mình. Em xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.s
Nguyễn Quý Ly đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập nghề nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn
phòng đăng ký QSDĐ huyện Đống Văn đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại cơ sở này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức có hạn nên không thể tránh được
những thiếu sót, em rất mong nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn
để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Hoàng Hạnh Nhung


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng trên địa bàn huyện Đồng Văn năm 2013 ..................28

Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp .................................................30
Hình 4.3: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp ...........................................32
Hình 4.4: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng ...............................................33
Hình 4.5: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2013.......................................34


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

BCH

: Ban chấp hành

GCN

: Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HSĐC


THCS

: Trung học cơ sở

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

THPT

: Trung học phổ thông

VPĐK

: Văn phòng đăng ký

VPĐKQSDĐ

: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

XDCBTT

: Xây dựng cơ bản tập trung


v

MỤC LỤC
Trang


2.2.3. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................9
2.2.3.1. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .....................................9
2.2.3.2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .................................10
2.2.4. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...............................11
2.3. Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước......12
2.4. Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Đồng Văn, tỉnh Hà Giang..........................................................................................13
2.4.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang .....13
2.4.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng
Văn, tỉnh Hà Giang ....................................................................................................14
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................15
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................15
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................15
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................15
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang ......15
3.3.2. Đánh giá sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang .....................15
3.3.4. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Đồng Văn giai đoạn 2012-2014 .................................................................................15
3.3.5. Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn................................................. 16
3.3.6. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp
trên địa bàn huyện Đồng Văn qua ý kiến của người dân...................................... 16
3.3.7. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Văn .................................................16
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................16




viii

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn .....................................28
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn ....33
4.2.3. Nhận xét chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai .....................................36
4.2.3.1. Những kết quả đạt được ...............................................................................36
4.2.3.2. Những tồn tại cần được khắc phục...............................................................36
4.3. Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng văn ................................37
4.4. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Đồng Văn giai đoạn 2012-2014 ................................................................................38
4.4.1. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện ........................38
4.4.2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện
Đồng Văn ....................................................................................................................40
4.4.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông
nghiệp cho các tổ chức trên địa bàn huyện Đồng Văn...............................................46
4.4.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa
địa trên địa bàn huyện Đồng Văn ...............................................................................47
4.4.5. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo, tín
ngưỡng trên địa bàn huyện Đồng Văn .......................................................................48
4.4.6. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sông suối và mặt
nước chuyện dùng trên địa bàn huyện Đồng Văn. .....................................................49
4.5. Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn...................................................50
4.6. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp
trên địa bàn huyện Đồng Văn qua ý kiến của người dân ..........................................52
4.7. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục khó khăn trong công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..........................................................................53
4.7.1. Thuận lợi ..........................................................................................................53

ngày càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị hơn, bên cạnh đó hàng loạt
các vụ tranh chấp về đất đai diễn ra, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội của
địa phương. Do đó, việc nâng cao công tác quản lý đất đai là hết sức cần thiết, đặc
biệt là công tác cấp GCNQSDĐ.
Công tác cấp GCNQSDĐ có vị trí đặc biệt trong quá trình quản lý đất đai
của nhà nước, nó xác lập mối quan hệ pháp lý về QSDĐ đai giữa Nhà nước và
người SDĐ, nó không những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo
quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, giúp người SDĐ yên tâm đầu tư, sản xuất,
kinh doanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền SDĐ, tăng nguồn ngân sách
cho Nhà nước.
Dân số phát triển và nhu cầu đất ở ngày càng tăng gây khó khăn cho việc
quản lý. Trước tình hình đó đòi hỏi việc quản lý chặt chẽ việc SDĐ. Đăng ký, cấp
GCNQSDĐ của huyện Đồng Văn mặc dù đã được các ngàng các cấp quân tâm
nhưng kết quả vẫn còn hạn chế. Việc tìm hiểu và đánh giá tình hình thực hiện việc
cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Văn giúp UBND huyện với tư cách đại
diện Nhà nước sở hữu về đất đai có những biện pháp đẩy nhanh công tác này. Do
những yêu cầu cấp thiết, cùng sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài


2

Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn của thầy giáo:
Th.S Nguyễn Quý Ly em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh
Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014”.
1.2. Mục đích
- Tìm hiểu tình hình và đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện
Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014.
- Nêu ra các thuận lợi, khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa huyện
Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014.

Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định QSDĐ đai hợp pháp của
người SDĐ. Đây là một trong những quyền quan trọng được người SDĐ đặc biệt
quan tâm. Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp
lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước
nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng
và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý SDĐ.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất
theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện quyền chuyển
giao, QSD từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc
giao đất, cho thuê đất, chuyển QSDĐ và thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ. Vì vậy
cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai.
2.1.1.2. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người sử
dụng đất
- GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với
người sử dụng;


4

- GCNQSDĐ là điều kiện để người SDĐ được bảo hộ các quyền và lợi ích
hợp pháp của mình trong quá trình SDĐ;
- GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất
động sản.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- LĐĐ 1993
- Nghị Định 62/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình cá nhân SDĐ lâu dài.
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của chình phủ về quyền sử hữu nhà ở và

TN&MT quy định bổ sung về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT của Bộ TN&MT ngày 20/05/2011 quy định
sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ TN&MT ngày 02/08/2007 về hướng
dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC;
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất,
thực hiện quyền;
- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy
định, bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ;
- Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT hướng dẫn việc luân
chuyển hồ sơ của người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính;
2.2. Cơ sở lý luận
2.2.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
LĐĐ năm 1988 có 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
LĐĐ sửa đổi năm 2003 có 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
LĐĐ sửa đổi năm 2013 có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Giữa các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ bổ
sung cho nhau. Qua đó Nhà nước nói chung và ngành Quản lý đất đai nói riêng mới
có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt được mục tiêu: “


6

Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các chính sách đất đai phù hợp với
thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được các chủ SDĐ khai thác và SDĐ một
cách có hiệu quả, để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội”.

đình cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất,
* Điều kiện
Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang SDĐ được
quy định tại điều 50 LĐĐ 2003 như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ ổn định, được UBND xã, thị trấn xác nhận
không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp
GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ:
a) Những giấy tờ về quyền được SDĐ đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có
tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất;
giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, thị trấn xác nhận là đã sử dụng
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của
pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người SDĐ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có một trong các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc
chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định của pháp
luật, nay được UBND xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp
GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ.


8



9

Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang SDĐ
1. Tổ chức đang SDĐ được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích đất sử
dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp
GCNQSDĐ được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng
mục đích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà
nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được Nhà
nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ
đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa
phương quản lý.
3. Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý
đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất
trước khi cấp GCNQSDĐ.
4. Cơ sở tôn giáo đang SDĐ được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của UBND xã, thị trấn nơi có đất về nhu cầu SDĐ của cơ sở
tôn giáo đó.
2.2.3. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.3.1. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định tại Điều 48 LĐĐ 2003 như sau:
1. GCNQSDĐ được cấp cho người SDĐ theo một mẫu thống nhất trong cả

cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.


11

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp
GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 Điều này
được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSDĐ.
2.2.4. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Đối hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ tại xã trình tự, thủ tục cấp
GCNQSDĐ quy định tại Điều 135 nghị định 181/2004/NĐ-CP nhƣ sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất một
(01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ;
b) Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều
50 của LĐĐ (nếu có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn
xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp
người đang SDĐ không có giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều
50 của LĐĐ thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm SDĐ, tình trạng tranh
chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt;
công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện
cấp GCNQSDĐ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm
(15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ;

riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyên dùng còn
29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa
phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương. Một số địa
phương có loại đất chính đạt kết quả cấp GCN lần đầu thấp dưới 70% như Lạng
Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận,Hải
Dương. Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững
và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp GCN đối với những địa phương có loại đất cấp GCN đạt
thấp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu các địa phương đẩy mạnh việc đo
đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi GCN, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị
quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; Trong hai năm 2014 - 2015, ưu tiên tập
trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi GCN ở những


13

nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho
mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển
khai diện rộng trong những năm tới. Phó Thủ tướng chỉ đạo các địa phương rà soát
tình hình SDĐ, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất,
cấp GCN cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc SDĐ của các
công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường. Các địa
phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để
nâng cao tỷ lệ cấp GCN trong những năm tiếp theo.
2.4. Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
2.4.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
LĐĐ năm 1993 ra đời được thông qua ngày 14/7/1993, tiếp đó là luật sửa đổi
một số điều LĐĐ năm 1998, 2001; LĐĐ năm 2003; nghị định 64/CP ngày
27/09/1993 của Chính Phủ. “về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định, lâu dài vào sản xuất nông nghiệp; nghị định 02/CP ngày

hoạch số 72/KH-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2013, về việc điều chỉnh bổ sung
nhiệm vụ cấp GCNQSDĐ lần đầu cho huyện Đồng Văn.
Tổng số xã đã thực hiện việc đo đạc chỉnh lý cấp GCNQSDĐ lần đầu tính đến
31/6/2014 đã thực hiện được 10/19 xã, với tổng số GCNQSDĐ là 1655 bìa, số thửa
6892 thửa, số hộ 1885 hộ, diện tích cấp 89497675,3 ha.
Cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận "một cửa" của
Huyện: Tiếp nhận và giải quyết được 22 hồ sơ, đã cấp GCN mới, cấp đổi được 03
Giấy cho hộ gia đình cá nhân giao dịch tại bộ phận "một cửa" của Huyện. Số hồ sơ
được giải quyết trước và đúng thời không còn hồ sơ tồn đọng kéo dài.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status