LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Đánh giá hiện trạng tồn dư các hợp chất clo
hữu cơ và photpho hữu cơ trong môi trường đất ở 1 số kho chứa hóa chất bảo
vệ thực vật tại địa bàn huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An và đề xuất biện pháp xử
lý” là công trình nghiên cứu của bản thân với sự hướng dẫn của PGS.TS. Lê
Văn Thiện. Nội dung, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây. Tôi xin chịu trách
nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tác giả
Trần Thị Vinh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên
to lớn của gia đình và những người thân.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS. Lê Văn Thiện cùng những người thầy tận tâm đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã
dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi trường Nghệ An,
phòng Kiểm soát ô nhiễm cùng tập thể anh chị em đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Trần Thị Vinh
2.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu đất........................29
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................................36
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An....................................36
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................36
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội....................................................................................38
iii
3.1.3. Các vấn đề môi trường ........................................................................................42
3.2. Đặc điểm hiện trạng một số khu vực kho chứa hóa chất BVTV tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
..................................................................................................................................................................................44
Để đánh giá cụ thể hiện trạng và mức độ ô nhiễm môi trường đối với các kho chứa hóa chất BVTV tại
huyện Diễn Châu, tác giả lựa chọn 03 điểm tiêu biểu, cụ thể như sau:........................................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 1, HTX Tây Thọ, xã Diễn Thọ, huyện Diễn Châu...........................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 2, xã Diễn Nguyên, huyện Diễn Châu................................................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu. ................................................................45
3.2.1. Đặc điểm hiện trạng kho thuốc BVTV tại xóm 6 - xã Diễn Thành, huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An........................................................................................................45
3.3. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm Clo hữu cơ và nhóm Photpho hữu cơ trong môi trường đất một
số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Diễn Châu............................................................48
3.3.1. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm clo hữu cơ và nhóm photpho hữu cơ trong
môi trường đất tại kho thuốc bảo vệ thực vật tại xóm 6 - xã Diễn Thành, huyện Diễn
Châu................................................................................................................................48
3.4. Đề xuất giải pháp xử lý đối với kho thuốc bảo vệ thực vật tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện Diễn
BKHCN&MT:
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
BVMT:
Bảo vệ môi trường
DDT:
Diclodiphenyltricloetan
DDE :
Diclodiphenydicloetylen
FAO:
Tổ chức Nông lương thế giới
GEF :
Quỹ môi trường toàn cầu
KLN:
Kim loại nặng
KT – XH:
TTCP:
Tiêu chuẩn cho phép
UNEP:
Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
VSV:
Vi sinh vật
WHO:
Tổ chức y tế thế giới
v
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................................4
1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường ................................4
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.........4
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hoá chất bảo vệ thực vật..............................................9
1.1.4. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khoẻ con người
.........................................................................................................................................12
1.1.5. Độc tính của một số hoá chất hoá chất bảo vệ thực vật điển hình.....................15
Để đánh giá cụ thể hiện trạng và mức độ ô nhiễm môi trường đối với các kho chứa hóa chất BVTV tại
huyện Diễn Châu, tác giả lựa chọn 03 điểm tiêu biểu, cụ thể như sau:........................................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 1, HTX Tây Thọ, xã Diễn Thọ, huyện Diễn Châu...........................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 2, xã Diễn Nguyên, huyện Diễn Châu................................................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu. ................................................................45
3.2.1. Đặc điểm hiện trạng kho thuốc BVTV tại xóm 6 - xã Diễn Thành, huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An........................................................................................................45
3.3. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm Clo hữu cơ và nhóm Photpho hữu cơ trong môi trường đất một
số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Diễn Châu............................................................48
3.3.1. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm clo hữu cơ và nhóm photpho hữu cơ trong
môi trường đất tại kho thuốc bảo vệ thực vật tại xóm 6 - xã Diễn Thành, huyện Diễn
Châu................................................................................................................................48
3.4. Đề xuất giải pháp xử lý đối với kho thuốc bảo vệ thực vật tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện Diễn
Châu (khu vực có nồng độ ô nhiễm cao nhất cần phải xử lý).........................................................................59
3.4.1 Địa điểm thực hiện................................................................................................59
3.4.2. Xác định khối lượng hoá chất tồn lưu.................................................................59
3.4.3. Lựa chọn phương pháp xử lý ..............................................................................60
Kết hợp bổ sung vôi và phân vi sinh.......................................................................................................64
XỬ LÝ VÙNG CHÔN HÓA CHẤT BVTV:.......................................................67
PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN NINH TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ
ÁN........................................................................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................75
1. Kết luận...............................................................................................................................................................75
2. Kiến nghị.............................................................................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................77
2.3.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu..........................28
2.3.2. Phương pháp phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và người dân
.........................................................................................................................................28
2.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu đất........................29
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................................36
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An....................................36
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................36
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội....................................................................................38
3.1.3. Các vấn đề môi trường ........................................................................................42
ix
3.2. Đặc điểm hiện trạng một số khu vực kho chứa hóa chất BVTV tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
..................................................................................................................................................................................44
Để đánh giá cụ thể hiện trạng và mức độ ô nhiễm môi trường đối với các kho chứa hóa chất BVTV tại
huyện Diễn Châu, tác giả lựa chọn 03 điểm tiêu biểu, cụ thể như sau:........................................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 1, HTX Tây Thọ, xã Diễn Thọ, huyện Diễn Châu...........................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 2, xã Diễn Nguyên, huyện Diễn Châu................................................................45
- Kho thuốc BVTV tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu. ................................................................45
3.2.1. Đặc điểm hiện trạng kho thuốc BVTV tại xóm 6 - xã Diễn Thành, huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An........................................................................................................45
3.3. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm Clo hữu cơ và nhóm Photpho hữu cơ trong môi trường đất một
số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Diễn Châu............................................................48
nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Tuy nhiên cùng với quá trình tăng trưởng
kinh tế, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như suy thoái
đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, suy giảm diện tích rừng và đa dạng
sinh học. Trong đó, ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu (hóa
chất BVTV tồn lưu hoặc thuốc BVTV tồn lưu) gây ra đang trở nên nghiêm trọng.
Theo kết quả điều tra, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường và báo cáo
của UBND, thành phố trực thuộc Trung ương về các khu vực bị ô nhiễm môi trường
do thuốc BVTV tồn lưu từ thời kỳ bao cấp, chiến tranh, không rõ nguồn gốc hoặc
nhập lậu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 trên địa bàn toàn quốc có 1.153 điểm
ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu, bao gồm 289 kho lưu giữ và 864
khu vực ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu trên địa bàn 38 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
Việc quản lý, sử dụng hóa chất BVTV không hợp lý đang gây những tác
động không nhỏ và ảnh hưởng kéo dài đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Đặc
biệt trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, một lượng lớn hóa chất BVTV có
độc tính cao, có tính bền vững trong môi trường, rất khó phân hủy, có khả năng phát
tán rộng và tích lũy sinh học cao trong các mô của sinh vật như DDT, Lindan,
Hexaclobenzen (thuốc 666), Aldrin, Heptaclo, Endrin, Wofatox,... đã được sử dụng
tại Việt Nam. Đây là những chất nằm trong nhóm 9 hóa chất BVTV trên tổng số 12
chất hữu cơ khó phân hủy (POP) đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam theo yêu cầu của
Công ước Stockholm, 2002.
Nhận thức được những hiểm họa do hóa chất BVTV tồn lưu gây ra đến môi
trường và sức khỏe con người, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương,
chính sách nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tác động của hóa chất BVTV tồn lưu nói
riêng và các chất hữu cơ khó phân hủy (POP) nói chung. Cụ thể, ngày 22 tháng 7
1
năm 2002, Chủ tịch nước đã ký phê chuẩn tham gia Công ước Stockholm về loại bỏ
chất bảo vệ thực vật tại địa bàn huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An và đề xuất biện
pháp xử lý” là một nội dung hết sức cần thiết, nhằm nghiên cứu, góp phần vào việc
điều tra, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm do tồn lưu hóa
chất BVTV trên địa bàn huyện Diễn Châu nói riêng và trên địa bàn tỉnh Nghệ An
nói chung.
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá hiện trạng tồn dư các hợp chất
clo hữu cơ và photpho hữu cơ trong môi trường đất ở một số kho chứa hóa chất bảo
vệ thực vật tại địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An và đề xuất biện pháp xử lý.
Các nội dung nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh
Nghệ An
- Điều tra, thu thập thông tin đối với các địa phương nhằm xác định các điểm
ô nhiễm do hóa chất BVTV tại 03 kho thuốc BVTV trên địa bàn huyện Diễn Châu.
- Lấy mẫu đất, phân tích các chỉ tiêu hóa chất BVTV nhóm Clo hữu cơ và
photpho hữu cơ tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá phạm vi, mức độ ô nhiễm hóa chất BVTV.
- Đề xuất phương án xử lý các điểm ô nhiễm hoá chất BVTV tồn lưu.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề
môi trường
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp
Có nhiều cách để phân loại hóa chất BVTV, một số cách phổ biến như sau:
a. Theo đối tượng phòng trừ
- Thuốc trừ sâu: là những thuốc phòng trừ các loại côn trùng gây hại cây
trồng, nông sản, gia súc, con người.
- Thuốc trừ bệnh: là những thuốc phòng trừ các loài vi sinh vật gây bệnh
cho cây (nấm, vi khuẩn, tuyến trùng).
- Thuốc trừ cỏ: là những thuốc phòng trừ các loài thực vật, rong, tảo, mọc
lẫn với cây trồng, làm cản trở đến sinh trưởng cây trồng.
- Thuốc trừ chuột: là những thuốc dùng phòng trừ chuột và các loại gậm
nhấm khác.
- Thuốc trừ nhện: là những thuốc chuyên dùng phòng trừ các loài nhện hại
cây trồng.
Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ ốc sên, thuốc điều
tiết sinh trưởng cây trồng (còn gọi là thuốc kích thích sinh trưởng),…
b. Phân loại theo gốc hóa học
- Nhóm Clo hữu cơ: trong thành phần hóa học có chất Clo (Cl). Nhóm này
có độ độc cấp tính thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi
trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm đã bị hạn chế và cấm sử dụng. Các
chất điển hình là DDT, Aldin, Lindan, Endrin, Chlordane, Thiordan, Heptaclor,...
5
- Nhóm Photpho hữu cơ: là những hợp chất hữu cơ có chứa liên kết cacbonphospho. Nhóm này có thời gian bán phân hủy trong môi trường tự nhiên nhanh
hơn nhóm clo hữu cơ. Các chất điển hình là Parathion, Phosphamidon, Vôfatốc,
dichloro diphenyl vinyl phosphat.
- Nhóm Carbamate: là dẫn xuất của axit Carbamat, hóa chất thuộc nhóm
này thường ít bền vững trong môi trường tự nhiên nhưng lại có độc tính rất cao với
người và độc vật. Thuộc nhóm này gồm có Padan, Furadan, Bassa,...
- Nhóm Pyrethroide (Cúc tổng hợp): là nhóm thuốc tổng hợp dựa vào cấu
lỏng
Phân
Ký hiệu
Chữ
“Cựcmức
độc” Đầu
lâutượng
xương
nhóm
Biểu
Ia
độ độc trên
đen trên
5
mức độ màu đen trên chéonhóm
độcnền
Cực độc nhãn thuốc
vạch đỏ
trắng
độc
Chữ “Rất độc” Đầu lâu xương
Ib
màu đen trên chéo đen trên nền 5 - 50
Rất độc
vạch đỏ
trắng
Chữ “Có hại”
200 -
100 –
400
2000
1000
-4000
1000
4000
Chữ thập đen trên
500
2000
nền trắng
-2000
-3000
40
màu đỏ)
II - “Độc cao” (chữ đen,
trên nền trắng)
Chữ thập đen trên nền trắng
vạch vàng)
III - “Cẩn thận” (chữ đen,
Vạch đen không liên tục trên
vạch màu xanh nước biển)
nền trắng
miệng (mg/kg)
Thể rắn Thể lỏng
500
2000
Ở nước ta, tạm thời theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứ chính
là liều LD50 qua miệng (chuột), phân chia thành 3 nhóm độc là nhóm I (rất độc, gồm
cả Ia và Ib), nhóm II (độc cao), nhóm III (ít độc). Theo quy định hiện nay chỉ có 3
nhóm độc (bảng 1.2).
e. Theo dạng thuốc BVTV
Huyền phù nước
OD:
SD:
WDG:
WG:
WS:
Huyền phù trong dầu
Hạt tan trong nước
Huyền phù hạt
Hạt thấm nước
Bột phân tán trong nước
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hoá chất bảo vệ thực vật
a. Các văn bản pháp luật đối với thuốc BVTV
Giai đoạn từ 1957-1985, thời kỳ kinh tế bao cấp thuốc BVTV được Bộ Nông
Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm giao cho Công ty vật tư nông nghiệp độc quyền
trong việc nhập khẩu và phân phối. Từ năm 1985-1990 Nhà nước giao cho Cục
BVTV lên kế hoạch nhập thuốc BVTV và trực tiếp phân phối cho các địa phương
qua mạng lưới vật tư nông nghiệp, sau đó phân phối cho các hợp tác xã nông
nghiệp.
Năm 1991, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định về việc
đăng ký sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam.
Năm 1993 nhà nước ban hành pháp lệnh “Bảo vệ và kiểm dịch động thực
vật”, Chính phủ ban hành Nghị định số 92/CP “Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh bảo
vệ kiểm dịch thực vật” kèm theo Điều lệ về quản lý thuốc BVTV.
Đến nay tình hình phát triển KT - XH của đất nước đã bước vào giai đoạn
mới, giai đoạn hội nhập Quốc tế. Thì việc quy định nghiêm ngặt về sử dụng thuốc
BVTV trong nông nghiệp càng phải được chú ý. Thực tế nông sản hay thuỷ sản của
nghiệp & Phát triển nông thôn - Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;
Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ - Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ
thực vật tồn lưu gây ra trên phạm vi toàn quốc;
Thông tư số 1206/QĐ-TTg ngày 02/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ Về
việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi
trường giai đoạn 2012 – 2015;
Ngoài ra còn có các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn
chất lượng thuốc BVTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy trình kiểm tra sử
10
dụng thuốc BVTV trên cây trồng và các văn bản hướng dẫn của Cục BVTV. Như
vậy đến nay Chính phủ và các Bộ đã có đủ các cơ sở pháp lý để quản lý thuốc
BVTV từ khâu sản xuất, gia công, sang chai đóng gói, kinh doanh đến khâu sử
dụng. Những văn bản đó có hiệu lực thi hành, nhưng chưa được phổ biến rộng rãi
đến mọi đối tượng có liên quan, nhất là bà con nông dân, những người trực tiếp sử
dụng thuốc BVTV.
b. Quản lý nhập khẩu thuốc BVTV
Các loại thuốc BVTV đang lưu thông trên thị trường, sử dụng ở nước ta phần
lớn được nhập khẩu từ nước ngoài, vì vậy khâu quản lý nhập khẩu thuốc là vấn đề
cực kỳ quan trọng. Trong những năm qua, việc quản lý nhập khẩu thuốc được thực
hiện theo hai nhóm: thuốc BVTV trong danh mục được phép sử dụng và thuốc
BVTV trong danh mục hạn chế sử dụng. Theo Quyết định số 145/2002/QĐ-BNN
ngày 18/12/2002 của Bộ NN&PTNT việc nhập khẩu thuốc BVTV trong danh mục
được phép sử dụng, thì mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đều có thể nhập
khẩu thuốc không cần phải có giấy phép. Các loại thuốc BVTV trong danh mục hạn
chế sử dụng phải được Bộ NN&PTNT cấp giấy phép nhập khẩu.
Tác động đến môi trường đất
Sự tồn tại và vận chuyển hoá chất BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu
tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều kiện tiết thủy
lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.
Hoá chất BVTV có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các loại rễ của
rau như củ cà rốt và cỏ. Hoá chất BVTV được hấp thu từ đất vào cỏ, súc vật ăn cỏ
như trâu bò sẽ hấp thu toàn bộ dư lượng hoá chất BVTV trong cỏ vào thịt và sữa.
Nhiều hóa chất BVTV có thể tồn lưu lâu dài trong đất, ví dụ các chất clo hữu
cơ sau khi đi vào môi trường sẽ tồn tại ở các dạng hợp chất liên kết trong môi
trường, mà những chất mới thường có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào cây trồng và
tích luỹ ở quả, hạt, củ sau đó di truyền theo thực phẩm đi vào gây hại cho người, vật
như ung thư, quái thai, đột biến gen...
Khi hóa chất BVTV (chủ yếu là nhóm photpho hữu cơ) xâm nhập vào môi
trường đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút (đất cứng), cũng giống như tác
hại của phân bón hoá học dư thừa trong đất. Do khả năng diệt khuẩn cao nên thuốc
12
bảo vệ thực vật đồng thời cũng diệt nhiều vi sinh vật có lợi trong đất, làm hoạt tính
sinh học trong đất giảm. Ở trong đất hoá chất BVTV tác động vào khu hệ VSV đất,
giun đất và những động vật khác làm hoạt động của chúng giảm, chất hữu cơ không
được phân huỷ, đất nghèo dinh dưỡng.
Tác động đến môi trường nước
Hoá chất BVTV có thể trực tiếp đi vào nước do phun hoặc xử lý nước bề
mặt với hoá chất BVTV để tiêu diệt một số sinh vật truyền bệnh cho người; thải
bỏ hoá chất BVTV thừa sau khi phun; nước dùng để cọ rửa thiết bị phun được đổ
vào sông, hồ, ao, ngòi; cây trồng được phun ngay ở bờ nước; rò rỉ hoặc đất được
Các hóa chất BVTV xâm nhập vào cơ thể tích tụ lâu dài sẽ gây bệnh ung thư,
tổn thương bộ máy di truyền, gây sự vô sinh ở nam và nữ, giảm khả năng đề kháng
của cơ thể, mắc các bệnh về thần kinh như giảm trí nhớ, bệnh tâm thần,...
Bảng 1.3. Nguyên nhân nhiễm độc hóa chất BVTV
STT
1
2
3
4
5
6
Nguyên nhân
Số mắc (người)
Tỉ lệ (%)
Dùng nhầm
2
1,00
Cố ý tự tử
24
12,06
Bị khi phun thuốc
173
86,93
Ngộ độc qua thực phẩm
0
Bị đầu độc
0
Bị tai nạn
0