Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện
Anh Sơn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................3
CHƯƠNG I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI....................................4
1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Anh Sơn.....................................................................4
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội....................................................................................6
CHƯƠNG II. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô
NHIỄM CÁC MÔI TRƯỜNG THÀNH PHẦN........................................................8
2.1. Phương pháp phân tích........................................................................................8
2.2. Kết quả đo đạc quan trắc môi trường..................................................................8
2.3. Kết quả phân tích dư lượng thuốc chất BVTV tồn dư trong nước....................34
2.4. Đánh giá mức độ ô nhiễm các môi trường thành phần....................................40
CHƯƠNG III. KẾT LUẬN......................................................................................44
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
1
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện
Anh Sơn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xã Thọ Sơn.................10
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Tào Sơn.....14
Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Long Sơn. .18
Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất Đô Lượng xã Thạch Sơn
..................................................................................................................................22
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất TTNN Chè xã Long Sơn
Chuyện đề bao gồm:
- Chương I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Anh Sơn
- Chương II: Kết quả đo đạc, quan trắc và đánh giá mức độ ô nhiễm các môi
trường thành phần
- Chương III: Kết luận
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
3
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện
Anh Sơn
CHƯƠNG I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI
1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Anh Sơn
1.1.1. Vị trí địa lý
Anh Sơn là một huyện miền núi nằm phía Tây của tỉnh Nghệ An. Huyện nằm
dọc theo đôi bờ sông Lam và Quốc lộ 7. Cách thành phố Vinh 100km về phía Tây
Bắc. Huyện có diện tích tự nhiên 602.999 km², dân số 113.129 người.
+ Phía Đông giáp với huyện Đô Lương;
+ Phía Bắc giáp với huyện Tân Kỳ và Quỳ Hợp;
+ Phía Tây giáp với huyện Con Cuông và Lào;
+ Phía Nam giáp với huyện Thanh Chương.
1.1.2. Điều kiện thời tiết, khí hậu
a/ Chế độ nhiệt
Huyện Anh sơn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, do chịu ảnh hưởng của dãy
Trường Sơn đến hoàn lưu khí quyển nên khí hậu ở đây có sự phân hoá và khác biệt
lớn trong khu vực. Nhiệt độ trung bình năm 23 - 240C, tổng nhiệt năng từ 8500 87000C.
+ Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau do chịu ảnh hưởng của gió mùa
hướng gió chủ đạo trong khu vực; gió Tây Bắc xuất hiện với tần suất khá cao trùng
với hướng gió Đông Bắc vào thời kỳ cuối mùa đông và đầu mùa xuân.
d/ Các hiện tượng thời tiết bất thường khác
+ Dông: Trung bình hàng năm, trong khu vực xuất hiện khoảng 41 cơn dông,
dông tập trung vào thời kỳ mùa mưa tư tháng 4 đến tháng 10 và ít suất hiện trong
các tháng mùa khô. Tháng có số ngày dông lớn nhất là tháng 5 với tần suất là 7,1
ngày/tháng, tháng có số ngày dông nhỏ nhất là tháng 1 và tháng 12 với tần suất
xuất hiện là 0,1 ngày/tháng.
+ Bão: Từ năm 1961 – 2007 đã có 40 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển Nghệ An
– Quảng Bình gây thiệt hại nhiều về người và của. Bão thường gây ra tố lốc và gây
hậu quả rất nghiêm trọng, trên địa bàn huyện Anh Sơn từ năm 1971 – 2007 đã xuất
hiện 3 lần xảy ra tố lốc, tất cả đều xảy ra vào tháng 4.
+ Lũ lụt: Lũ lụt thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung và
huyện Anh Sơn nói riêng. Do địa bàn bị chia cắt bởi dòng chính sông Lam nên
trong thời kỳ mùa mưa và lũ lụt, nhiều xã trên địa bàn huyện Anh Sơn bị chia cắt
và cô lập, đặc biệt các xã Thọ Sơn và Tào Sơn.
+ Sét: Anh Sơn nằm trong khu vực có mật độ sét đánh khá cao với 10,9
lần/km2/năm. Sét đánh gây cháy nổ và thậm chí gây chết người.
(Nguồn: phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Anh Sơn)
1.1.3. Điều kiện địa hình
Anh Sơn nằm trong vùng có địa hình đồi núi cao, xen kẽ với các thung lũng và
địa hình Anh Sơn nghiêng dần từ phía Tây về phía Đông, điểm cao nhất là đỉnh núi
Kim Nhan ở vùng núi Cao Vều.
1.1.4. Điều kiện thủy văn
Khu vực có hai con sông lớn chảy qua là sông Lam, sông Con và sông Giang.
Chế độ dòng chảy của sông phân thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Hệ
thống thủy văn của khu vực rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Anh Sơn.
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
triệu đồng/ ha (2010). Nhiều loại sản phẩm tăng trưởng khá như chè công nghiệp,
dưa hấu, lúa, ngô, nhiều chỉ tiêu dự kiến vượt và đạt mục tiêu vụ đại hội đảng đề ra.
Chăn nuôi phát triển theo hướng tăng cả tổng đàn và chất lượng, hình thức chăn
nuôi gia trại, trang trại được mở rộng. Đàn trâu đạt 16.500 con, tăng 1% so với
cùng kỳ; đàn bò đạt 20.800 con; đàn lợn duy trì ở mức 60.856 con. Làm tốt công
tác phòng chống dịch bệnh, tạo điều kiện khuyến khích mở rộng chăn nuôi tập
trung quy mô lớn theo hình thức trang trại, công nghiệp và các loại vật nuôi có giá
trị kinh tế cao.
Tiếp tục chú trọng công tác giống và cải tạo đàn gia súc. Chuyển đổi diện tích
trồng một số loại cây kém hiệu quả sang trồng cỏ, dự kiến trồng 500 ha cỏ chăn
nuôi trâu bò. Xây dựng 4 trang trại chăn nuôi lợn nái tập trung từ 600 đến 1200
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
6
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện
Anh Sơn
con. Xây dựng vùng nguyên liệu xuất khẩu để tập trung đầu tư giống, thức ăn, cơ
sở chế biến.
Nghề đánh bắt nuôi trồng thủy sản phát triển đa dạng góp phần tăng thu nhập
cho ngư dân. Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 8.880 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng
bình quân giai đoạn 2006 – 2010 đạt 4,5%.
Dự kiến cơ cấu tỷ trọng ngành thủy sản năm 2010 đạt 3,6%. Phát triển kinh tế
thủy sản theo hướng gắn kết giữa khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ, giữa
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản theo
hướng công nghiệp, như nuôi cá ao hồ, nuôi cá trên diện tích đất cá lúa và cá lồng.
Lĩnh vực lâm nghiệp tăng trưởng khá, đã sớm thực hiện xã hội hóa nghề rừng,
Tầng lấy mẫu :
Khả năng lan tỏa của thuốc BVTV là chảy tràn ra ngoài và ngấm xuống đất từ
trên xuống dưới theo chiều thẳng đứng, do vậy tầng lấy mẫu được lựa chọn lấy đến
độ sâu 1,5m. Các mẫu được lấy phân theo 3 tầng phẫu diện (0,0-0,5m; 0,5-1,0m;
1,0-1,5m). Tổng số mẫu đất lấy bổ sung tại khu vực này là: 11 x 3 = 33 (mẫu).
*
Sơ đồ lấy mẫu :
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
8
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện
Anh Sơn
Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong các
mẫu đất lấy tại khu vực xã Thọ Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thể
hiện dưới bảng 3.1.
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
9
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện Anh Sơn
Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xã Thọ Sơn
ĐTHS02-30
ĐTHS02-80
ĐTHS02-150
ĐTHS03-50
ĐTHS03-100
ĐTHS03-150
ĐTHS04-50
ĐTHS04-100
ĐTHS04-150
ĐTHS05-50
ĐTHS05-50
ĐTHS05-150
ĐTHS06-50
ĐTHS06-100
ĐTHS06-150
ĐTHS07-50
ĐTHS07-100
ĐTHS07-150
1
2
3
4
Gamma
Anpha
Gamma
BHC
Beta BHC
BHC
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
5
4,4DDE
mg/kg
8,345
0.093
10
Endrin
4,4DDD 4,4 DDT Diazion
mg/kg
0.121
0,082
0,024
0,01
0,345
0,123
0.012
0,612
0,074
0,013
1,082
2,024
0,01
0,006
0,023
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
11
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn
huyện Anh Sơn
2.2.2. Kết quả phân tích dư lượng thuốc chất BVTV tồn dư trong đất Xóm 11 xã Tào
Sơn
* Tầng lấy mẫu :
Khả năng lan tỏa của hóa chất BVTV là theo nước mưa chảy tràn bề mặt và thấm xuống
đất.
Do vậy, tại vị trí nền kho thuốc tầng lấy mẫu được lựa chọn lấy đến độ sâu 2,0m với 4
tầng phẫu diện đất (0,0-0,5m; 0,5-1,0m; 1,0-1,5m; 1,5-2,0m). Tại các vị trí trong vùng lan
tỏa, tầng lấy mẫu được lựa chọn đến độ sâu 1,5m với 3 tầng phẫu diện đất (0,0-0,5m; 0,51,0m; 1,0-1,5m). Tổng số mẫu đất lấy bổ sung tại khu vực này là: (1 x 4) + 10 x 3) = 34
(mẫu).
* Sơ đồ lấy mẫu :
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
12
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn
huyện Anh Sơn
Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong các mẫu
đất lấy tại khu vực xóm 11 xã Tào Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thể hiện
ĐTS04-50
ĐTS04-100
ĐTS04-150
ĐTS05-50
ĐTS05-100
ĐTS05-150
ĐTS06-50
ĐTS06-100
ĐTS06-150
ĐTS07-50
mg/kg
0,0241
0,0015
9
11
13
14
15
18
2
5
6
4,4DDE
anpha
Chlordane
Endrin
Endosulfan
II
4,4DDD
0,012
0,003
14
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện Anh Sơn
ĐTS07-100
ĐTS07-150
ĐTS08-50
ĐTS08-100
ĐTS08-150
ĐTS09-50
ĐTS09-100
ĐTS09-150
ĐTS10-50
ĐTS10-100
ĐTS10-150
ĐTS11-50
ĐTS11-100
ĐTS11-150
QCVN
15:2008/BTNMT
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn
huyện Anh Sơn
Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong các mẫu
đất lấy tại khu vực xóm 11 xã Long Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thể hiện
dưới bảng 3.3.
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
17
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện Anh Sơn
Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Long Sơn
TT
Tên mẫu
Đơn vị
ĐLoS01-20
ĐLoS01-100
ĐLoS01-150
ĐLoS02-30
ĐLoS02-80
ĐLoS02-150
ĐLoS03-30
ĐLoS03-100
ĐLoS03-150
ĐLoS04-50
ĐLoS04-100
ĐLoS04-150
0,023
0,106
0,05
0,017
0,102
0,048
0,017
0,094
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Beta BHC
0,542
0,026
0,195
0,044
ĐLoS08-150
ĐLoS09-50
ĐLoS09-100
ĐLoS09-150
ĐLoS10-50
ĐLoS10-100
ĐLoS10-150
ĐLoS11-50
ĐLoS11-100
ĐLoS11-150
QCVN
15:2008/BTN
MT
0,047
0,015
0,085
0,043
0,014
0,082
0,041
0,013
0,093
0,047
0,015
từ 0,5 -0,6m nên độ sâu của các vị trí lấy mẫu được chọn là 2,0m.
Tại các vị trí, các mẫu đất được lấy trong 3 tầng phẫu diện (0,5-1,0m; 1,0-1,5m; 1,52,0m). Riêng vị trí tại tâm hố chôn, chiều sâu lỗ khoan lấy mẫu được chọn là 3,0m, các
mẫu đất được lấy trong 5 tầng phẫu diện (0,5-1,0m; 1,0-1,5m; 1,5-2,0m; 2,0-2,5m; 2,53,0m).
Tổng số mẫu đất lấy bổ sung là: (3x8) + (5x1) = 29 (mẫu)
* Sơ đồ lấy mẫu :
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
20
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn
huyện Anh Sơn
Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong các mẫu
đất lấy tại khu vực Độ Lượng xã Thạch Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thể
hiện dưới bảng 4.4.
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
21
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện Anh Sơn
Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất Đô Lượng xã Thạch Sơn
TT
Tên mẫu
Đơn vị
4,4 DDT
9
Diazion
10
11
Methyl
Ethyl
parathion
parathion
mg/kg
mg/kg
mg/kg
mg/kg
mg/kg
mg/kg
Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong các mẫu
đất lấy tại khu vực TTXN Chè xã Long Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thể
hiện dưới bảng 3.5.
Công ty cổ phần Xây dựng và Dịch vụ môi trường
25