- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
***
DƢƠNG THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ TỒN DƢ HỢP CHẤT HỌ
CLO TRONG MÔI TRƢỜNG ĐẤT TẠI MỘT SỐ
KHU VỰC KHO CHỨA HÓA CHẤT BẢO VỆ
THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Thái nguyên - năm 2013
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tôi, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu
khảo sát và phân tích từ thực tiễn dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. TS Đỗ
Thị Lan.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong
luận văn này là hoàn toàn trung thực, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều
đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 12 năm 2013
Ngƣời viết cam đoan
Dƣơng Thị Yến Dƣơng Thị Yến - -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
01
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
03
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
03
1.1.1. Cơ sở pháp lý
03
1.1.2. Cơ sở lý luận
05
1.1.2.1. Khái niệm về hóa chất bảo vệ thực vật
05
1.1.2.2. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật
05
1.1.2.3. Độc tính của một số hoá chất hoá chất bảo vệ thực vật điển hình
09
1.1.2.4. Con đƣờng phát tán của hoá chất bảo vệ thực vật trong môi trƣờng
15
1.1.2.5. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trƣờng
16
35
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
35
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
35
2.2.1. Địa điểm
35
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
35
2.3. Nội dung nghiên cứu
35
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
36
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu, số liệu
36
2.4.2. Phƣơng pháp xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn
36
2.4.3. Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và ngƣời dân
36
2.4.4. Phƣơng pháp quan trắc, khảo sát thực địa, lấy mẫu đất
37
2.4.5. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
47
2.4.6. Phƣơng pháp so sánh
47
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.2.1. Hiện trạng kho hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp
huyện Phú Bình cũ
56
3.2.2. Hiện trạng kho hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp
huyện Đồng Hỷ cũ
57
3.2.3. Hiện trạng kho hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp
huyện Định Hoá cũ
58
3.2.4. Hiện trạng kho hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp
huyện Phổ Yên cũ
59
3.2.5. Hiện trạng điểm tồn lƣu hoá chất bảo vệ thực vật tại xã Thịnh Đức, thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
60
3.3. Đánh giá mức độ tồn dƣ các hợp chất họ clo trong môi trƣờng đất tại một
62
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
số kho chứa hoá chất hoá chất cũ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.3.1. Đánh giá mức độ tồn lƣu các hợp chất họ clo trong môi trƣờng đất tại kho
hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Phú Bình cũ
62
3.3.2. Đánh giá mức độ tồn lƣu các hợp chất họ clo trong môi trƣờng đất tại kho
hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ
65
3.3.3. Đánh giá mức độ tồn lƣu các hợp chất họ clo trong môi trƣờng đất tại kho
hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Định Hoá cũ
3.5.3. Hiện trạng ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật tại khu vực đề xuất xử lý
82
3.5.4. Xác định khối lƣợng hoá chất tồn lƣu
85
3.5.5. Xử lý đất bị ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật theo phƣơng án đã chọn
85
3.5.5.1. Các bƣớc chuẩn bị
85
3.5.5.2. Xử lý đất ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật
89
3.5.6. Quan trắc môi trƣờng
91
3.5.7. Cung ứng vật tƣ, hóa chất và các phụ gia phục vụ xử lý
92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
93
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BHC: Cyclohexan.
- BVTV: Bảo vệ thực vật.
- CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
- CT-TTg: Chỉ thị - Thủ tƣớng chính phủ.
- DDT: Dichloro-diphenyl-trichloroethane.
- HC BVTV: Hóa chất bảo vệ thực vật.
- HCH (666): Hexachlorcychlorhexane.
- KHCN&MT: Khoa học công nghệ và môi trƣờng.
- KLN: Kim loại nặng.
Bảng 3.4. Tổng hợp số liệu giao thông đƣờng bộ tỉnh Thái Nguyên
55
Bảng 3.5. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trƣờng
đất tại kho hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Phú
Bình cũ
62
Bảng 3.6. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trƣờng
đất tại kho hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Đồng
Hỷ cũ
65
Bảng 3.7. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc hoá chất bảo vệ thực vật trong môi
trƣờng đất tại kho hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện
Định Hoá cũ
69
Bảng 3.8. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trƣờng
đất tại kho hoá chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Phổ
Yên cũ
72
Bảng 3.9. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trƣờng
đất tại điểm tồn lƣu xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
75
Bảng 3.10. Tổng hợp phiếu đánh giá mức độ ảnh hƣởng của kho hoá chất bảo
vệ thực vật tới môi trƣờng xung quanh các khu vực nghiên cứu
79
Bảng 3.11. Kết quả phân tích dƣ lƣợng hoá chất bảo vệ thực vật trong môi
trƣờng đất tại khu vực ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật xóm Na Long, xã Hóa
Trung, huyện Đồng Hỷ
83
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
58
Hình 3.7. Ảnh mô tả điểm tồn lƣu hoá chất bảo vệ thực vật (Khu chợ Quán
Vuông, xã Trung Hội, Định Hóa, Thái Nguyên)
59
Hình 3.8. Sơ đồ tả điểm tồn lƣu hoá chất bảo vệ thực vật (Xóm Thành Lập, xã
Hồng Tiến, Phổ Yên, Thái Nguyên)
60
Hình 3.9. Sơ đồ mô tả khu vực tồn dƣ hóa chất (kho thuốc hoá chất bảo vệ thực
vật cũ) Xóm Mới, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên
61
Hình 3.10. Khu vực tồn dƣ hoá chất bảo vệ thực vật tại xóm Mới, xã Thịnh Đức,
thành phố Thái Nguyên (kho thuốc hoá chất bảo vệ thực vật cũ)
61
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xi
Hình 3.11. Biểu đồ dƣ lƣợng hoá chất bảo vệ thực vật trong môi trƣờng đất tại
Khu trung chuyển của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Phú Bình cũ (Đợt 1)
63
Hình 3.12. Biểu đồ dƣ lƣợng hoá chất bảo vệ thực vật trong môi trƣờng đất tại kho hoá
chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Phú Bình cũ (Đợt 2)
64
Hình 3.13. Biểu đồ dƣ lƣợng hoá chất bảo vệ thực vật trong môi trƣờng đất tại kho hoá
chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ (Đợt 1)
67
Hình 3.14. Biểu đồ dƣ lƣợng hoá chất bảo vệ thực vật trong môi trƣờng đất tại kho hoá
chất bảo vệ thực vật của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ (Đợt 2)
68
Hình 3.15. Biểu đồ dƣ lƣợng hoá chất bảo vệ thực vật trong môi trƣờng đất tại kho hoá
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc
với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo
hƣớng hiện đại. Tuy nhiên, cùng với quá trình tăng trƣởng kinh tế, Việt Nam đang phải
đối mặt với nhiều thách thức lớn nhƣ suy thoái đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn
nƣớc, suy giảm diện tích rừng và đa dạng sinh học. Trong đó, ô nhiễm môi trƣờng do
hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) tồn lƣu gây ra đang trở lên nghiêm trọng, việc quản
lý sử dụng hoá chất BVTV không hợp lý đang gây tác động không nhỏ, ảnh hƣởng kéo
dài đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt, trong thời kỳ kinh tế kế hoạch
hóa tập trung, một lƣợng lớn hóa chất BVTV có độc tính cao, bền vững trong môi
trƣờng, rất khó phân hủy nhƣ DDT, Lindan, Hecxanclobenzen (thuốc 666), Aldrin,
Heptalo, Endrin… đã đƣợc sử dụng tại Việt Nam. Đây là những chất nằm trong nhóm
9 hóa chất BVTV trên tổng số 12 chất hữu cơ khó phân hủy (POP) đã bị cấm sử dụng
tại Việt Nam theo yêu cầu của Công ƣớc Stockhom.
Theo số liệu thống kê chƣa đầy đủ, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 13 khu vực
kho chứa hoá chất BVTV đã dừng hoạt động nằm rải rác khắp các địa phƣơng của tỉnh.
Các khu vực này hầu hết không còn lƣu giữ đƣợc các hồ sơ liên quan và chƣa đƣợc
khảo sát điều tra đánh giá mức độ ô nhiễm.
Ngoài những khu vực tồn lƣu ô nhiễm hóa chất BVTV đã biết, còn rất nhiều địa
điểm chƣa đƣợc phát hiện, thống kê và đánh giá mức độ ô nhiễm. Theo ƣớc tính, tổng số
khu vực ô nhiễm hóa chất BVTV có thể vào khoảng 20 - 25 vị trí trên địa bàn toàn tỉnh.
Các kho tồn lƣu hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có số lƣợng lớn,
rải rác trên địa bàn, chủ yếu là kho tạm, hầu hết đƣợc xây dựng từ những năm 1980 trở
về trƣớc, khi xây dựng chƣa quan tâm đến việc xử lý, kết cấu nền móng nên việc ô
nhiễm đất tại các kho thuốc này là điều không thể tránh khỏi. Hơn nữa, các kho này
hiện nay không còn hồ sơ lƣu trữ và thông tin về các khu vực này cũng hết sức hạn chế.
Một thực tế cho thấy, do thiếu thông tin và nhận thức về sự nguy hiểm của hoá chất
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban
hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo
vệ thực vật;
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng số 52/2005/QH11 do Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 về
việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25 tháng 08 năm 1998 của Thủ tƣớng Chính
phủ về tăng cƣờng công tác quản lý việc sử dụng thuốc BVTV và các chất hữu cơ độc
hại khó phân hủy.
- Điều lệ Quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo nghị định số 58/2002/NĐ-CP
ngày 3/6/2002) của Chính phủ;
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ƣớc Stockholm về các chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy;
- Công văn số 2975/BKHCN & MT-MTg ngày 18 tháng 11 năm 1998 của Bộ
trƣởng Bộ KHCN&MT về việc điều tra đánh giá các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân
huỷ ở Việt Nam và ảnh hƣởng của chúng đến môi trƣờng.
- -
nghiệp phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
1.1.2. Cơ sở lý luận
1.1.2.1. Khái niệm về hóa chất BVTV
Hóa chất BVTV là những hợp chất độc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học
đƣợc dùng để phòng và trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột… hại cây trồng và nông sản (đƣợc
gọi chung là sinh vật gay hại cho cây trồng). Hóa chất BVTV gồm nhiều nhóm khác
nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật hại, nhƣ thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ
bệnh dùng để trừ bệnh cây… trừ một số trƣờng hợp còn nói chung mỗi nhóm thuốc chỉ
có tác dụng đối với sinh vật gây hại thuộc nhóm đó. Hóa chất BVTV nhiều khi còn gọi
là thuốc trừ hại (pesticide) và khái niệm này bao gồm cả thuốc trừ các loại ve, rệp hại vật
nuôi và trừ côn trùng hại cây, thuốc điều hòa sinh trƣởng cây trồng.
1.1.2.2. Phân loại hóa chất BVTV
Có nhiều cách để phân loại hóa chất BVTV, một số cách phổ biến nhƣ sau:
1.1.2.2.1. Theo đối tượng phòng trừ
- Thuốc trừ sâu: là những thuốc phòng trừ các loại côn trùng gây hại cây trồng,
nông sản, gia súc, con ngƣời.
- Thuốc trừ bệnh: là những thuốc phòng trừ các loài vi sinh vật gây bệnh cho cây
(nấm, vi khuẩn, tuyến trùng).
- Thuốc trừ cỏ: là những thuốc phòng trừ các loài thực vật, rong, tảo, mọc lẫn với
cây trồng, làm cản trở đến sinh trƣởng cây trồng.
- Thuốc trừ chuột: là những thuốc dùng phòng trừ chuột và các loại gậm nhấm khác.
- Thuốc trừ nhện: là những thuốc chuyên dùng phòng trừ các loài nhện hại cây trồng.
Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ ốc sên, thuốc điều tiết
sinh trƣởng cây trồng (còn gọi là thuốc kích thích sinh trƣởng), …
1.1.2.2.2. Phân loại theo gốc hóa học
- Nhóm Clo hữu cơ: trong thành phần hóa học có chất Clo (Cl), là những dẫn xuất
50
(Letal dosis), tức là liều thuốc ít nhất có thể gây chết cho 50% số cá thể vật thí
nghiệm (thƣờng là chuột), đƣợc tính bằng mg hoạt chất/kg trọng lƣợng cơ thể.
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
- Độ độc mãn tính: nhiều loại thuốc có khả năng tích lũy trong cơ thể ngƣời và
động vật máu nóng, gây đột biến tế bào, kích thích tế bào khối u ác phát triển, gây bệnh
ung thƣ [5].
1.1.2.2.4. Theo độ bền của thuốc đối với khả năng phân hủy
- Rất bền (thời gian phân hủy thành các hợp phần không độc >2 năm).
- Bền (6 tháng đến 24 tháng).
- Tƣơng đối bền (<6 tháng).
- Ít bền (thời gian phân hủy dƣới 1 tháng).
Bền nhất là nhóm clo hữu cơ.
1.1.2.2.5. Phân loại hóa chất BVTV theo nhóm độc
Bảng 1.1. Phân loại hóa chất nông nghiệp theo độ độc hại của WHO[1]
Phân
nhóm
mức độ
độc
Ký hiệu mức độ
độc trên nhãn
thuốc
Biểu tƣợng nhóm
độc
Độc cấp tính bằng LD
50
trắng
5 - 50
20 -
200
10 - 100
40 - 400
II
Độc vừa
Chữ “Có hại”
màu đen trên
vạch vàng
Chữ thập đen trên
nền trắng
50 -500
200 -
2000
100 -
1000
400 -
4000
IIIa
Độc nhẹ
Chữ “Chú ý”
màu đen trên
vạch xanh
Chữ thập đen trên
nền trắng
500 -
2000
2000 -
I - “Rất độc”
(chữ đen, vạch màu đỏ)
Đầu lâu xƣơng chéo
(đen trên nền trắng)
<50
<200
II - “Độc cao”
(chữ đen, vạch vàng)
Chữ thập đen trên nền trắng
50 – 500
200 - 2000
III - “Cẩn thận” (chữ đen, vạch
màu xanh nƣớc biển)
Vạch đen không liên tục trên
nền trắng
>500
>2000
Ở nƣớc ta, tạm thời theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứ chính là liều
LD
50
qua miệng (chuột), phân chia thành 3 nhóm độc là nhóm I (rất độc, gồm cả Ia và Ib),
nhóm II (độc cao), nhóm III (ít độc). Theo quy định hiện nay chỉ có 3 nhóm độc (bảng 2).
1.1.2.2.6. Theo dạng hóa chất BVTV
Hóa chất BVTV thƣờng có hai dạng chính là thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm:
- Thuốc kỹ thuật (thuốc nguyên chất): là thuốc mới qua công nghệ chế tạo ra, có
hàm lƣợng chất độc cao, dùng làm nguyên liệu gia công các loại thuốc thành phẩm.
- Thuốc thành phẩm (thuốc thƣơng phẩm): là thuốc đƣợc gia công từ thuốc kỹ
thuật, có tiêu chuẩn chất lƣợng, tên và nhãn hiệu hàng hóa đƣợc phép lƣu thông và sử
dụng. Thuốc có hàm lƣợng chất độc thấp, có thêm chất phụ gia để dễ sử dụng [7].
Dạng thành phẩm gồm có:
Bột phân tán trong nƣớc
1.1.2.3. Độc tính của một số hoá chất hoá chất BVTV điển hình
1.1.2.3.1. DDT và các chất liên quan
* Đặc điểm:
Thuộc nhóm clo hữu cơ, có đặc tính chung là rất bền vững trong môi trƣờng tự
nhiên đất và nƣớc, với thời gian bán phân hủy rất dài, đƣợc xếp vào loại độc tính loại I
và loại II. Các chất này tích lũy trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái, trong các mô dự
trữ của sinh vật và rất ít đƣợc đào thải ra ngoài. Nhóm này có các đại diện nhƣ DDT,
DDD (TDE), Methoxychlor, Ethylen, Dicofol, Chorobenzilate…
Thuốc trừ sâu DDT là chữ viết tắt tiếng Anh của hoá chất Dichlo - Dibenzen -
Trichlothan, đƣợc phát minh năm 1872. DDT có tính năng trừ sâu rất tốt, dùng để diệt
các loài sâu phá hoại lƣơng thực, cây ăn quả, rau xanh và các loài côn trùng gây bệnh.
DDT còn đƣợc biết đến với các tên thƣơng mại Anfex, Arkotin, Dicofol, Genitox,
Ixodex, Neoxid, Pentachlorin, Peprothion DDT ở dạng bột trắng hay xám nhạt,
không tan trong nƣớc, rất tan trong cychlorhexanon, tan ít hơn trong xylen và aceton, ít
tan trong dầu hoả [17].
Tính chất của DDT khá ổn định, có hiệu quả lâu dài, hơn nữa DDT không dễ hoà
tan trong nƣớc (sau khi phun thuốc không bị nƣớc mƣa rửa sạch) cho nên về kinh tế, nó
đã thể hiện tính ƣu việt so với các loài thuốc trừ sâu khác. Bắt đầu từ năm 1943 thuốc trừ
sâu DDT đã đƣợc sử dụng rộng rãi với số lƣợng lớn trên toàn thế giới.
* Độc tính với con ngƣời:
Liều gây độc đối với ngƣời là 30 gam. DDT có tác dụng tích luỹ, có tính độc thần
kinh, phá hủy sự cân bằng muối và kali trong sợi trục tế bào thần kinh, ngăn cản sự dẫn
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
truyền thần kinh. Tuy nhiên khoảng cách an toàn giữa nồng độ diệt đƣợc côn trùng và
liều gây độc cho ngƣời khá lớn.
- Độc tính cấp:
DDT phá hoại môi trƣờng và sinh thái ở mức độ rất lớn. Bắt đầu từ những năm 60
của thế kỷ XX, rất nhiều nƣớc đã cấm sử dụng thuốc trừ sâu DDT.
1.1.2.3.2. HCH (666) và Lindan
* Đặc điểm:
Tên chung: BHC (Benzene hexachloride)
- HCH (666): Hexachlorcychlorhexane.
- Lindan: tên chung của 99% đồng phân gamma HCH.
Tên thƣơng mại:
- HCH (666): Benzex, Denzex, Dolmox, Hexafur, Hexyclan, Kotol, Submar.v.v
- Lindan: Exaggama, Forlin, Gammex, Inexit, Isotox Lindanrgam, Lindanlo,
Bovigam,
HCH (666) là bột trắng mùi sốc, không tan trong nƣớc, dễ tan trong cồn, benzen
aceton, xylen, dầu hoả Sản phẩm thƣơng nghiệp là hỗn hợp 5 đồng phân, trong đó
đồng phân gamma, hay lindan, còn gọi là gammexan, không vị, không mùi [17].
* Độc tính với con ngƣời:
- Độc tính cấp:
Theo cấp phân loại của WHO, HCH và Lindan có độc tính vừa (II).
Đƣờng hấp thu chủ yếu của lindan và các đồng phân khác của HCH là đƣờng hô
hấp, tiêu hoá và qua da. Tác động chủ yếu do phơi nhiễm với lindan là kích thích hệ
thần kinh gây co giật. Các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc lindan và HCH từ
nhẹ đến vừa là: chóng mặt, buồn nôn, đau dạ dày, nôn, suy yếu, dễ kích thích, lo âu và
dễ cáu giận. ở thể nhiễm độc nặng hơn có thể gây giật cơ, có giật, khó thở. Tiếp xúc
với da có thể thấy phát ban.
- Độc tính mãn:
+ Gây ung thƣ, gây quái thai và giảm tỷ lệ sinh sản.
- -
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
+ Tác hại khác gồm hại đến thận, tuỵ, phá huỷ niêm mạc mũi, suy nhƣợc, cao
13
mắt, kích thích, buồn nôn và nôn, lo lắng, giật cơ, và chuyển nhanh sang co giật. Co
giật có thể kéo dài và dấu hiệu của kích thích có thể kéo dài vài ngày. Sau nhiễm độc
aldrin cấp thƣờng có rối loạn chức năng thận. Nó làm tăng nồng độ ure trong máu, có
hồng cầu và albumin niệu [18].
Đƣờng hô hấp: Đƣờng này thƣờng xảy ra khi công nhân đang sản xuất hay đang
phun thuốc trừ sâu. Dù sao, không có trƣờng hợp nhiễm độc cấp nào xảy ra với đƣờng
tiếp xúc này. Đa số các ca bệnh đều là bán cấp và không có triệu chứng nhiễm độc,
triệu chứng lâm sàng đầu tiên thƣờng là cơn động kinh co giật.
Đƣờng qua da: Đƣờng tiếp xúc này rất khó phân biệt với đƣờng hô hấp, và có lẽ
cả hai cùng tác động . Giống nhƣ phơi nhiễm qua đƣờng hô hấp, hấp thụ qua da thƣờng
xảy ra đầu tiên với các công nhân. Nếu phơi nhiễm cấp nặng, triệu chứng tiến triển
giống nhƣ với nhiễm qua đƣờng miệng. Dù sao, rất nhiều trƣờng hợp nhiễm độc bán
cấp không có triệu chứng và triệu chứng đầu tiên là cơn co giật động kinh.
+ Độc mãn tính:
Đƣờng tiêu hóa: Không có ảnh hƣởng về thần kinh học, huyết học và gan trên
ngƣời nồng độ dƣới 0.003 mg/kg/ngày [17].
Đƣờng hô hấp: Co giật có thể xuất hiện đột ngột không có triệu chứng báo trƣớc
có thể do sự tích lũy aldrin (và chất chuyển hóa của nó là dieldrin) sau nhiều ngày.
Thiếu máu và chậm phục hồi vết thƣơng có thể xảy ra sau thời gian dài tiếp xúc.
- Ảnh hƣởng tới môi trƣờng:
Drins bền vững, có khả năng tích luỹ sinh học và có thể tồn tại nhiều năm trong
đất, có độc tính cao với cá, với loài không xƣơng sống nƣớc ngọt và chim. Các Drins
ảnh hƣởng đến sinh sản ở các loài hoang dại và làm mỏng vỏ trứng các loài chim.
* Dieldrin
- Đặc điểm:
Dieldrin đƣợc chế tạo vào những năm thế chiến thứ 2 (1948). Dieldrin là chất bền
vững trong đất và khá bền trƣớc tác động của tia UV và ánh sáng nhìn thấy. Dieldrin
đƣợc dùng phổ biến ở dạng thuốc xử lý vào đất để trừ mối và các côn trùng đất có giai
- -