nghiên cứu mức độ tồn dư các hợp chất cơ clo trong môi trường đất ở một số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 24

ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƯƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƯ
̣
NHIÊN

Nguyễn Thị Huynh



̣
I
TRƯƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƯ
̣
NHIÊN
Nguyễn Thị Huynh
NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ TỒN DƯ CÁC HỢP CHẤT CƠ CLO TRONG
MÔI TRƯỜNG ĐẤT Ở MỘT SỐ KHU VỰC KHO CHỨA HOÁ CHẤT
BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngnh: Khoa học môi trường

1.3.1. Khối lƣợng hoá chất BVTV đƣợc kinh doanh sử dụng hàng năm 7
1.3.2. Tình trạng các khu vực kho lƣu giữ tại tỉnh Thái nguyên 9
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 10
2.2. Nội dung nghiên cứu 10
2.3. Phạm vi nghiên cứu 10
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 10
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu 10
2.4.3. Phƣơng pháp quan trắc, khảo sát thực địa, lấy mẫu đất và nƣớc 10
2.4.4. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 10
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
3.1. Đặc điểm hiện trạng một số khu vực kho chứa hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 15
3.1.1. Đặc điểm hiện trạng Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ 15
3.1.2. Đặc điểm hiện trạng Công ty Vật tƣ Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ 15
3.1.3. Đặc điểm hiện trạng Khu trung chuyển của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Định Hoá cũ 15
3.2. Đánh giá hiện trạng tồn lƣu các hợp chất cơ clo trong môi trƣờng đất tại một số kho chứa hoá
chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 15
3.1.1. Đánh giá hiện trạng tồn lƣu các hợp chất cơ clo trong môi trƣờng đất tại Trạm vật tƣ nông
nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ 15
Bảng: Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc BVTV trong môi trƣờng đất tại 16

ii
3.1.2. Đánh giá hiện trạng tồn lƣu các hợp chất cơ clo trong môi trƣờng đất tại Công ty Vật tƣ
Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ 17
3.1.3. Đánh giá hiện trạng tồn lƣu các hợp chất cơ clo trong môi trƣờng đất tại Khu trung chuyển
của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Định Hoá cũ 19
3.3. Đánh giá hiện trạng tồn lƣu các hợp chất cơ clo trong môi trƣờng nƣớc tại một số khu vực quanh
các kho chứa HCBVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 20
3.3.1. Đánh giá hiện trạng tồn lƣu các hợp chất cơ clo trong môi trƣờng nƣớc tại Trạm vật tƣ nông
nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ 20

mức độ nguy hiểm cao nhất và có khả năng để lại những hậu quả rất
nghiêm trọng đến sức khoẻ con ngƣời và sinh vật.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu mức độ tồn dư các hợp chất cơ clo trong môi trường
đất ở một số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật trên địa

2
bàn tỉnh Thái Nguyên” với mục đích phát hiện và khoanh vùng,
đánh giá mức độ ô nhiễm các khu vực tồn lƣu hóa chất BVTV và đề
ra các phƣơng án xử cho khu vực có mức độ tồn lƣu cao nhất.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Điều tra, thu thập thông tin đối với các địa phƣơng nhằm
xác định các điểm ô nhiễm do hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên;
- Lấy mẫu đất và nƣớc, phân tích các chỉ tiêu hóa chất
BVTV gốc clo (Aldrin, DDT, DDE, Lindan), khoanh vùng, đánh giá
phạm vi ô nhiễm, mức độ ô nhiễm tại các điểm đã phát hiện;
- Đề xuất giải pháp nhằm xử lý ô nhiễm hóa chất BVTV tại
khu vực có mức độ tồn lƣu cao nhất.

3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề
môi trƣờng
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất BVTV trong sản xuất nông
nghiệp
Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hƣởng
của gió mùa, khí hậu ven biển và là nƣớc có nền nông nghiệp rất đa
dạng về cơ cấu cây trồng, giống, nhiều chế độ luân canh, xen canh,

ví dụ DDT và các chất clo hữu cơ sau khi đi vào môi trƣờng sẽ tồn
tại ở các dạng hợp chất liên kết trong môi trƣờng, mà những chất mới
thƣờng có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào cây trồng và tích luỹ ở
quả, hạt, củ sau đó di truyền theo thực phẩm đi vào gây hại cho
ngƣời, vật nhƣ ung thƣ, quái thai, đột biến gen

Tác động đến môi trường nước
Hoá chất BVTV có thể trực tiếp đi vào nƣớc do phun hoặc
xử lý nƣớc bề mặt với hoá chất BVTV để tiêu diệt một số sinh vật
truyền bệnh cho ngƣời; thải bỏ hoá chất BVTV thừa sau khi phun;
nƣớc dùng để cọ rửa thiết bị phun đƣợc đổ vào sông, hồ, ao, ngòi; cây
trồng đƣợc phun ngay ở bờ nƣớc; rò rỉ hoặc đất đƣợc xử lý bị xói mòn.

Tác động đến môi trường không khí
Ô nhiễm không khí do hoá chất BVTV chủ yếu do phun
thuốc. Ngay trong quá trình phun thuốc, các hạt nhỏ bay hơi tạo

5
thành những hạt mù lỏng có thể bay rất xa theo gió. Thông thƣờng
hoá chất BVTV loại tƣơng đối ít bay hơi nhƣ DDT cũng bay hơi
trong không khí rất nhanh khi ở vùng khí hậu nóng gây ô nhiễm
không khí và rất nguy hiểm nếu hít phải hoá chất BVTV trong không
khí.

Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe con người
Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với trẻ em đang gây ra
những lo ngại ngày càng tăng. Trẻ em có thể bị nhiễm BVTV vào cơ
thể qua ăn uống, qua tiếp xúc với môi trƣờng xung quanh, kể cả môi
trƣờng ở ngay trong gia đình mình. Hoạt động sinh lý của cơ thể trẻ
em khác với ngƣời lớn: tốc độ trao đổi chất cao hơn, khả năng khử

0
C. Nhiệt độ cao nhất trong năm là 40.1
0
C.

Tốc độ gió
Hƣớng gió thịnh hành tại Thái Nguyên là Đông Bắc (mùa
lạnh) và Đông Nam (mùa nóng).

Độ ẩm không khí
Thái Nguyên là khu vực có độ ẩm khá cao, trung bình năm
đạt tới 82% và độ ẩm trung bình lớn nhất 88% và thấp nhất đạt 77%.

Lượng mưa
Với lƣợng mƣa khá lớn, trung bình năm 1.800 – 2.500 mm,
tổng lƣợng nƣớc mƣa tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên dự tính lên tới
6,4 tỷ m
3
/năm.
1.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Tổng GDP của Tỉnh năm 2007 đạt 4.716,2 tỷ đồng tính theo
giá so sánh năm 1994 (gần 9.868,7 tỷ theo giá hiện hành). GDP bình
quân đầu ngƣời (theo giá hiện hành) của tỉnh đạt khoảng 8,67 triệu
(khoảng 540USD vào năm 2007 và 600 USD vào năm 2008), cao
hơn nhiều so với mức bình quân của vùng nhƣng thấp hơn so với
mức bình quân của cả nƣớc.

7
1.2.3. Các vấn đề môi trường
Hoạt động phát triển KT - XH của các ngành trên địa bàn

- Ngoài nguồn thuốc đƣợc phân phối, một số đơn vị đã bắt đầu
giao dịch với các tỉnh ngoài để kinh doanh thuốc BVTV nhƣ công ty
Cây trồng thành phố Thái Nguyên, chi cục Bảo vệ thực vật Thái
Nguyên. Thuốc đƣợc phân phối cho các hợp tác xã (với nguồn thuốc
phân phối bao cấp từ trên) và đƣợc bán tự do (với nguồn thuốc đơn
vị tự kinh doanh).
- Số lƣợng thuốc sử dụng tăng lên hàng năm. Năm 1990 số
lƣợng thuốc đƣợc sử dụng khoảng 100 tấn/năm trong đó có 40% là
thuốc nƣớc (đa số thuộc gốc lân hữu cơ), còn lại là thuốc bột (đa số
là gốc clo hữu cơ).

Khối lượng thuốc BVTV sử dụng từ năm 1993 đến nay:
- Không còn nguồn thuốc phân phối bao cấp. Các tổ chức, cá
nhân, đơn vị kinh doanh thuốc BVTV tự mua bán phân phối các loại
thuốc BVTV (căn cứ tình hình sâu bệnh, nhu cầu thị trƣờng và các
qui định của nhà nƣớc).
- Số lƣợng, chủng loại thuốc sử dụng tăng lên hàng năm.
Không chỉ thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh mà còn thuốc trừ cỏ, thuốc
trừ chuột, thuốc điều hoà sinh trƣởng cây trồng. 9
1.3.2. Tình trạng các khu vực kho lưu giữ tại tỉnh Thái nguyên

Tình trạng các khu vực kho lưu giữ trước năm 1985
- Đa số thuốc đƣợc phân phối từ tổng kho về tỉnh và lƣu giữ tại
kho Phúc Trìu, xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên.
- Các huyện lĩnh từ kho tỉnh về phân phối cho các xã. Số
lƣợng thuốc không nhiều và hầu nhƣ cả huyện và xã đều chƣa có nơi
chuyên để lƣu chứa thuốc BVTV. Sự hiểu biết về độc hại của thuốc

BVTV gốc clo (Aldrin, DDT, DDE, Lindan), khoanh vùng, đánh giá
phạm vi ô nhiễm, mức độ ô nhiễm tại các điểm đã phát hiện;
- Đề xuất giải pháp nhằm xử lý ô nhiễm hoá chất BVTV tại
khu vực có mức độ tồn lƣu cao nhất.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng môi trƣờng đất và nƣớc của một số
khu vực kho chứa hóa chất BVTV thuộc địa bàn thành phố Thái
Nguyên, huyện Đồng Hỷ và huyện Định Hóa.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và người dân
2.4.3. Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa, lấy mẫu đất và nước
2.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

11
Khu vực lấy mẫu (đất và nƣớc) và ký hiệu mẫu trong 2 đợt lấy mẫu
Bảng: Vị trí lấy mẫu và ký hiệu mẫu
TT
Kí hiệu mẫu

Vị trí lấy mẫu
Ghi chú
I
Khu vực 1: Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ (Hiện nay thuộc đất nhà ông Phạm Văn Tứ). Địa chỉ: xóm Na Long,
xã Hoá Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

ĐỢT 1 1

Cách nền kho Trạm vật tƣ nông nghiệp
huyện Đồng Hỷ 4 m
6
MĐ-HCBVTV(1)-10 (1m)

Lỗ khoan 03, tầng 01 m
Cách nền kho Trạm vật tƣ nông nghiệp
huyện Đồng Hỷ 4 m
7
NN-HCBVTV(1)-3
- Nƣớc giếng khoan nhà ông Phạm Văn Tứ,
xóm Na Long, xã Hoá Trung, huyện Đồng Hỷ
- Toạ độ: 21
0
40

178
’’
N; 105
0
50

703
’’
E ĐỢT 2

714
’’
E
Đất trên nền kho Trạm vật tƣ nông nghiệp
huyện Đồng Hỷ.
10
MĐ-HCBVTV(2) – 26 (0,5m)
- Lỗ khoan 02, tầng 0,5m
- Toạ độ: 21
0
40

174
’’
N; 105
0
50

717
’’
E
Vị trí lấy mẫu cách nền kho Trạm vật tƣ
nông nghiệp huyện Đồng Hỷ khoảng 10m,
xuôi theo chiều dốc

12
TT
Kí hiệu mẫu


N; 105
0
50

715
’’
E
Vị trí lấy mẫu cách nền kho Trạm vật tƣ
nông nghiệp huyện Đồng Hỷ khoảng 20m,
xuôi theo chiều dốc
13
MĐ-HCBVTV(2) – 30 (1m)
- Lỗ khoan 03, tầng 1,0m
- Toạ độ: 21
0
40

173
’’
N; 105
0
50

715
’’
E
Vị trí lấy mẫu cách nền kho Trạm vật tƣ
nông nghiệp huyện Đồng Hỷ khoảng 20m,
xuôi theo chiều dốc
14


723
’’
E
Vị trí lấy mẫu cách nền kho Trạm vật tƣ
nông nghiệp huyện Đồng Hỷ khoảng 10m,
trên đỉnh dốc
16
NN-HCBVTV(2) - 3
- Nƣớc giếng khoan nhà ông Phạm Văn Tứ,
xóm Na Long, xã Hoá Trung, huyện Đồng Hỷ
- Toạ độ: 21
0
40

178
’’
N; 105
0
50

703
’’
E

Giếng sâu 28m

II
Khu vực 2: Công ty Vật tƣ Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ. Địa chỉ: xã Phúc trìu, TP Thái Nguyên


TT
Kí hiệu mẫu

Vị trí lấy mẫu
Ghi chú

22
MĐ-HCBVTV(1)-16 (1m)

Lỗ khoan 03, tầng 01m ĐỢT 2 23
MĐ-HCBVTV(2) - 37 (0,5m)
- Lỗ khoan 01, tầng 0,5m
- Toạ độ: 21
0
33

057
’’
N; 105
0
47

044
’’

N; 105
0
47

040
’’
E
Vị trí lấy mẫu cách hố chôn khoảng 20m,
xuôi theo chiều dốc
26
MĐ-HCBVTV(2) - 42 (1m)
- Lỗ khoan 02, tầng 1m
- Toạ độ: 21
0
33

057
’’
N; 105
0
47

040
’’
E
Vị trí lấy mẫu cách hố chôn khoảng 20m,
xuôi theo chiều dốc
27
MĐ-HCBVTV(2) - 45 (0,5m)
- Lỗ khoan 03, tầng 0,5m

E
Vị trí lấy mẫu cách hố chôn khoảng 30m,
xuôi theo chiều dốc
III
Khu vực 3: Khu trung chuyển của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Định Hoá cũ (Hiện nay thuộc đất nhà bà Nguyễn Thị
Hợp). Địa chỉ: xóm Á 1, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

ĐỢT 1 29
MĐ-HCBVTV(1)-28(0,3m)

- Lỗ khoan 01, tầng 0,3m.
- Toạ độ: 21
0
54

22,1N, 105
0
38
’’
48,6
’’
E.

30
NN-HCBVTV(1)-8
- Giếng bà Nguyễn Thị Hợp
- Toạ độ: 21


492
’’
E
Vị trí lấy mẫu cách nền móng nhà mới 3m,
phía sau nhà
32
MĐ-HCBVTV(2) - 51 (0,5m)
- Lỗ khoan 02, tầng 0,5m.
- Toạ độ: 21
0
54

218
’’
N; 105
0
38

491
’’
E
- Đất vƣờn
- Vị trí lấy mẫu cách nền móng nhà mới
1m, phía sau nhà
33
MĐ-HCBVTV(2) - 53 (0,5m)
- Lỗ khoan 03, tầng 1,0m.
- Đất san nền kho cũ của Trạm vật tƣ nông


N; 105
0
38

491
’’
E
Giếng đào, sâu 10m 15
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm hiện trạng một số khu vực kho chứa hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.1.1. Đặc điểm hiện trạng Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ
Địa chỉ: xóm Na Long, xã Hoá Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Kho hóa chất BVTV tại xóm Na Long, xã Hoá Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên bắt đầu
hoạt động từ năm 1980 và đóng cửa năm 1992 với diện tích sử dụng khoảng 10m
2
đƣợc xây dựng cao hơn
khu vực xung quanh 1m. Các loại hóa chất BVTV trong kho thời điểm đó chủ yếu là Lindan, DDT, 2,4D
Khu vực này hiện nay thuộc quyền sử dụng của ông Phạm Văn Tứ. Kho đã bị phá dỡ, chỉ còn phần
nền móng. Sau khi toàn bộ kho bị phá, các thùng phi chứa hóa chất BVTV đƣợc chôn cách nền kho cũ
khoảng 3m và hiện nay đƣợc gia đình nhà ông Tứ trồng vải. Trong quá trình khoan lấy mẫu cho thấy, ở tầng
đất 0,3 m phát hiện có nhiều cục bột màu trắng, mùi thuốc hóa chất BVTV nồng nặc.
3.1.2. Đặc điểm hiện trạng Công ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ
Địa chỉ: xã Phúc trìu, TP Thái Nguyên
Kho hóa chất BVTV tại xã Phúc Trìu bắt đầu hoạt động từ năm 1977 và đóng cửa năm 1992. Khi
còn hoạt động khu vực kho có tổng diện tích khoảng 2.000m
2

Chỉ tiêu phân tích
Kí hiệu mẫu
Aldrin
DDT
DDE
Lindan
Đợt lấy mẫu
1
MĐ-HCBVTV(1)-5 (0,5m)
-
12,881
-
1,64
Đợt 1:
28 ÷
30/9/2009
2
MĐ-HCBVTV(1)-6 (1m)
-
3,261
-
1,135
3
MĐ-HCBVTV(1)-7 (0,5m)
-
10,322
-
1,683
4
MĐ-HCBVTV(1)-8 (1m)

9
MĐ-HCBVTV(2)-26 (0,5m)
-
7,530
0,042
1,478
10
MĐ-HCBVTV(2)-27 (1m)
-
4,643
-
0,056
11
MĐ-HCBVTV(2)-29 (0,5m)
-
1,430
-
0,044
12
MĐ-HCBVTV(2)-30 (1m)
-
1,098
-
0,017
13
MĐ-HCBVTV(2)-32 (0,5m)
-
0,561
-
-

20
Mg/kg
MĐ-
HCBVTV(1)-
5 (0.5m)
MĐ-
HCBVTV(1)-
6 (1m)
MĐ-
HCBVTV(1)-
7 (0.5m)
MĐ-
HCBVTV(1)-
8 (1m)
MĐ-
HCBVTV(1)-
9 (0.5m)
MĐ-
HCBVTV(1)-
10 (1m)
Mẫu đất
Aldrin
DDT
DDE
Lindan

Hình: Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ - Đợt 1
Kết quả phân tích nhóm hợp chất cơ clo trong môi trƣờng đất tại vị trí hố chôn các thùng phi sau khi
dỡ bỏ kho của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ có hoạt chất DDT và Lindan vƣợt ngƣỡng quy
chuẩn 15:2008/BTNMT rất nhiều lần nhƣ vậy có sự tích luỹ một lƣợng lớn các hoạt chất nhóm này; hoạt chất

30(1m)
MĐ-
HCBVTV(2) –
32 (0,5m)
MĐ-
HCBVTV(2) –
33(1m)
Mẫu đất
Aldrin
DDT
DDE
Lindan

Đợt 2: 02/12/2009

Hình: Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ - Đợt 2
Kết quả phân tích đợt 2 của 2 mẫu (MĐ-HCBVTV(2) – 22 (0,5m); MĐ-HCBVTV(2) – 23 (1m)) tại
vị trí nền kho cũ của Trạm vật tƣ nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ không phát hiện có sự xuất hiện của hoạt
chất Aldrin. Tuy nhiên, dƣ lƣợng DDT, DDE và Lindan là khá lớn, hàm lƣợng hoạt chất DDT của 2 mẫu này
ở các tầng 0,5m và 1m vƣợt 645,3 và 554,3 lần; hàm lƣợng DDE tại tầng 0,5m vƣợt 97,5 lần; hàm lƣợng
Lindan ở các tầng 0,5m và 1m vƣợt 145,1 và 93,7 lần so với quy chuẩn 15:2008/BTNMT. Nhƣ vậy, quá trình
dỡ bỏ kho cũ vẫn còn một lƣợng lớn các hợp chất cơ clo rơi vãi trên mặt nền kho, do kết quả phân tích các
hợp chất hữu cơ này ở tầng 0,5m lớn hơn ở tầng 1m. Do đó, quá trình vận chuyển hóa chất BVTV chỉ san gạt
một lớp đất mỏng trên nền kho cũ.
04 mẫu đất lấy tại 2 vị trí cách nền kho cũ khoảng 10m và 20m, xuôi theo chiều dốc tại các tầng 0,5m
và 1m cho thấy dƣ lƣợng DDT và Lindan còn rất lớn.
02 mẫu lấy tại vị trí cách nền kho cũ khoảng 10m, trên đỉnh dốc tại các tầng 0,5m và 1m cho thấy
hàm lƣợng DDT cao hơn quy chuẩn lần lƣợt là 56,1 lần (tầng 0,5m) và 2,3 lần (tầng 1m) so với quy chuẩn.
3.1.2. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại Công ty Vật tư Nông
nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ

7,948
4
MĐ-HCBVTV(1)-14 (1m)
-
21,117
-
8,298
5
MĐ-HCBVTV(1)-15 (0,5m)
-
11,732
-
0,701
6
MĐ-HCBVTV(1)-16 (1m)
-
0,382
-
0,259
7
MĐ-HCBVTV(2) - 37 (0,5m)
-
15,652
2,097
3,976
Đợt 2:
02/12/2009
8
MĐ-HCBVTV(2) - 38 (1m)
-

Quy chuẩn 15:2008/BTNMT
0,01
0,01

0,01

Chú thích:
- “-”: Không phát hiện;
- Quy chuẩn 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dƣ lƣợng hóa chất bảo vệ thực vật
trong đất.
Nhận xét:

Đợt 1: 28 ÷ 30/9/2009
0
5
10
15
20
25
Mg/ kg
MĐ-
HCBVTV(1)-
11 (0.5m)
MĐ-
HCBVTV(1)-
12 (1m)
MĐ-
HCBVTV(1)-
13 (0.5m)
MĐ-

Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ - Đợt 2
Kết quả phân tích đợt 2 của 6 mẫu tại 3 vị trí ở các độ sâu 0,3m và 1m cách nền kho cũ 5m, 20m và
30m xuôi theo chiều dốc cho thấy hàm lƣợng DDT ở tất cả các mẫu vƣợt quy chuẩn rất nhiều lần, từ 173 đến
0
2
4
6
8
10
12
14
16
Mg/kg
MĐ-
HCBVTV(2) -
37 (0,5m)
MĐ-
HCBVTV(2) -
38 (1m)
MĐ-
HCBVTV(2) -
41 (0,5m)
MĐ-
HCBVTV(2) -
42(1m)
MĐ-
HCBVTV(2) -
45 (0,5m)
MĐ-
HCBVTV(2) -

Đợt 1:
28 ÷ 30/9/2009
2
MĐ-HCBVTV(2) - 49 (0,5m)
-
4,036
0,056
7,952
Đợt 2:
02/12/2009
3
MĐ-HCBVTV(2) - 51 (0,5m)
-
4,963
-
8,328
4
MĐ-HCBVTV(2) - 53 (0,5m)
-
3,963
-
5,042

Quy chuẩn 15:2008/BTNMT
0,01
0,01

0,01

Chú thích:


Đợt 2: 02/12/2009
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Mg/kg
MĐ-HCBVTV(2) - 49
(0,5m)
MĐ-HCBVTV(2) - 51
(0,5m)
MĐ-HCBVTV(2) - 53
(0,5m)
Mẫu đất
Aldrin
DDT
DDE
Lindan

Hình: Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Khu trung chuyển của Trạm vật tư nông nghiệp
huyện Định Hoá cũ - Đợt 2
Kết quả phân tích đợt 2 của 2 mẫu tại 2 vị trí (độ sâu 0,5m và 1m) cách nền kho cũ 3m và 1m (MĐ-
HCBVTV(2) - 49 (0,5m) và MĐ-HCBVTV(2) - 51 (0,5m)) có hàm lƣợng DDT và Lindan vƣợt quy chuẩn
15:2008/BTNMT rất nhiều lần. Cụ thể: Hàm lƣợng DDT của 2 mẫu vƣợt lần lƣợt là 403,6 lần và 496,3 lần so

-
-
Đợt 2:
02/12/2009

QCVN 01:2009/BYT
0,03
2
-
2

Chú thích:
- “-”: Không phát hiện;
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống.

21
Nhận xét:

Đợt 1: 28 ÷ 30/9/2009
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
µg/l

QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống.
3.3.2. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường nước tại Khu trung chuyển của
Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status