ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
VƢƠNG THỊ HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI
TRƢỜNG DO BAO BÌ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LA HIÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BHN
Bột hòa nước
BHYT
Bảo hiểm y tế
BR
Bột rắc
BTN
Bột thấm nước
BVTV
Bảo vệ thực vật
CLB
Câu lạc bộ
CNQSD
Chứng nhận quyền sử dụng
DD
KHCN
Khoa học công nghệ
NCC
Người có công
ND
Nhủ Dầu
P
Pelleted (dạng viên)
TCYTTG
Tổ chức y tế thế giới
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
1
Xã La Hiên nằm trong khu vực có đất nông nghiệp nhiều của huyện Võ
Nhai, do điều kiện thuận lợi, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện cho nền
nông nghiệp phát triển mạnh. Tuy nhiên, do nhận thức về bảo vệ môi trường
của người dân xã La Hiên còn thấp, người dân cũng ít được tuyên truyền về
bảo vệ môi trường trong hướng dẫn và sử dụng hóa chất BVTV. Vì vậy, việc
sử dụng hóa chất BVTV tràn lan, quá liều đang diễn ra hết sức bình thường
tại xã La Hiên. Người dân thường xuyên sử dụng nước của các kênh, mương
rồi thải bỏ trực tiếp vỏ chai, lọ, bao bì thuốc BVTV trên sông làm nguồn nước
bị ô nhiễm. Trước tình hình đó, yêu cầu có một khảo sát, nghiên cứu cụ thể về
hiện trạng ô nhiễm môi trường do sử dụng hóa chất BVTV, đồng thời đề xuất
các giải pháp nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng này, dưới sự hướng dẫn của cô
giáo: và đó là lý do em tiến hành đề tài: ‘‘ Đánh giá hiện trạng và nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã
La Hiên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng hóa chất
BVTV và nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn xã La
Hiên. Từ đó đề xuất các giải pháp tổng hợp để quản lý và sử dụng hóa chất
BVTV có hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và con người.
- Hiểu được hiện trạng và những thay đổi sau một thời gian dài sử dụng
thuốc BVTV của cộng đồng nông thôn xã La Hiên.
- Đánh giá sơ bộ tình trạng sức khỏe của người dân khi sử dụng thuốc
BVTV trên địa bàn xã La Hiên.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp người dân sử dụng thuốc
BVTV một cách hiệu quả
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Thông tin số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác.
BVTV hay nông dược. Theo Điều lệ quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo
Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ) thuốc BVTV là
chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế
phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. [6]
Theo PGs. Ts Trần Văn Hai: Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông
dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được
dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh
vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu
hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác. [12]
Thuốc BVTV là yếu tố bảo vệ cây trồng hay những sản phẩm bảo vệ
mùa màng (chủ yếu là hóa chất) là những chất được tạo ra để chống lại hoặc
tiêu diệt loài gay hại hay các vật mang mầm bệh vi khuẩn hay virut. Chúng
cũng gồm các chất để đấu tranh với các loài sống cạnh tranh với cây trồng. [3]
Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp,
được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những
sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi
khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …) [2]
Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện
nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib,
đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid. [1]
Theo thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn thì danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng có
1.201 hoạt chất với 3.107 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế
5
sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm
sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau. [5]
2.1.2. Phân loại HCBVTV
2.1.2.1. Phân loại theo công dụng
3
Thuốc diệt nấm
- Hợp chất chứa lưu huỳnh
- Hợp chất chứa thủy ngân
- Một số loại khác
4
Thuốc diệt côn - Photphua kẽm
trùng
- Warfarin
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs [3])
2.1.2.2. Phân loại theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hóa học
Hóa chất BVTV có nguồn gốc hữu cơ
- Nhóm các chất trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan
6
- Nhóm các chất trừ sâu có chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon,
Malathion, Monitor...
- Nhóm các hợp chất cacbamat: Sevin, Furadan, Mipcin, Bassa
- Các chất trừ sâu thuỷ ngân hữu cơ
- Các dẫn xuất của hợp chất nitơ
- Các dẫn xuất của urê
- Các dẫn xuất của axít propionic
≤20
20- 200
200- 2000
2000- 3000
Qua da
Thể rắn
≤10
10- 100
100- 1000
>1000
Thể lỏng
≤40
40- 400
400- 4000
>4000
>3000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs [3])
7
Ghi chú: LD50 là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường
miệng hoặc qua da. Trị số của nó là liều gây chết trung bình được tính bằng
miligam (mg) hoạt chất có thể gây chết 50% số động vật thí nghiệm (tính
bằng kg) khi tổng lượng thể trọng của số động vật trên bị cho uống hết hoặc
bị phết vào da. Giá trị LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc.
Có thể nhận biết tính độc của hóa chất bảo vệ thực vật theo dấu hiệu
màu trên bao bì thuốc như sau:
≤ 200
≤ 100
≤ 400
thoi vuông trắng
Chữ
thập
chéo
Độc cao trong hình thoi Vàng
vuông trắng
Đường
Nhóm
Đỏ
chéo
Nguy
không
liền
3.000
1.000
4.000
> 1.000 > 4.000
> 2.000 > 3.000 > 1.000 > 4.000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs [3])
8
2.1.2.4. Phân loại theo dạng hóa chất
Bảng 2.4. Phân loại theo dạng hóa chất BVTV
Dạng
Chữ
thuốc
viết tắt
Nhũ
dầu
Dung
dịch
Dạng bột mịn, phân tán trong
Vialphos 80 BHN
nước thành dung dịch huyền
Copper-zinc 85 WP
phù.
Padan 95 SP
HP
H
P
Thuốc
phun
Tilt 250 ND
Glyphadex 360 AS
nước
Huyền
Ghi chú
DC-Trons Plus 98.8 EC
Rắc trực tiếp
(Nguồn: Tài liệu tập huấn khuyến nông, 2012 [9])
9
2.1.2.5. Phân loại theo độ bền vững
Các hoá chất BVTV có độ bền vững rất khác nhau, nhiều chất có thể
lưu đọng trong môi trường đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực
vật. Do vậy các hoá chất BVTV có thể gây những tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp đến sức khoẻ con người. Dựa vào độ bền vững của chúng, có thể sắp xếp
chúng vào các nhóm sau:
- Nhóm chất không bền vững: Nhóm này gồm các hợp chất phốt pho
hữu cơ, cacbamat. Các hợp chất nằm trong nhóm này có độ bền vững kéo dài
trong vòng từ 1- 12 tuần.
- Nhóm chất bền vững trung bình: Các hợp chất nhóm này có độ bền
vững từ 1- 18 tháng. Điển hình là thuốc diệt cỏ 2,4D (thuộc loại hợp chất có
chưa Clo).
- Nhóm chất bền vững: các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 2- 5
năm. Thuộc nhóm này là các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam
là DDT, 666 (HCH),.. Đó là các hợp chất Clo bền vững.
- Nhóm chất rất bền vững: Đó là các hợp chất kim loại hữu cơ, loại chất
này có chứa các kim loại nặng như: Thuỷ ngân (Hg), Asen (As)... Các kim
loại nặng Hg và As không bị phân huỷ theo thời gian, chúng đã bị cấm sử
dụng ở Việt Nam. [8]
2.1.2.6. Phân loại theo tác dụng của hóa chất BVTV
- Hóa chất BVTV tác dụng tiếp xúc: Cách thông thường để kiểm soát
sâu hại là phun thuốc BVTV lên sâu hại hoặc lên bề mặt đối tượng cần bảo vệ
có sâu đi qua với một lượng đủ thấm qua lớp vỏ cơ thể sâu hại. Thuốc có tác
trên.
Hóa chất BVTV khi được phun hay rải trên đối tượng một phần sẽ
được đưa vào cơ thể động, thực vật. Qua quá trình hấp thu, sinh trưởng, phát
triển hay qua chuỗi thức ăn, hóa chất BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm
hay tích lũy, khuếch đại sinh học. Một phần khác hóa chất BVTV sẽ rơi vãi
ngoài đối tượng, sẽ bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa,
đi vào môi trường đất, nước, không khí, ... gây ô nhiễm môi trường.
Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoàn
chỉnh có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau. Sự ô nhiễm của môi trường này
sẽ tác động đến môi trường xung quanh và ngược lại. Hóa chất BVTV có thể
đi vào môi trường nước bằng nhiều con đường khác nhau.
12
Hình 2.2. Chu trình hóa chất BVTV trong hệ sinh thái Nông nghiệp [4]
2.1.3.2. Con đường xâm nhập vào cơ thể người
Thông thường, các loại hóa chất BVTV xâm nhập vào cơ thể con người
và động vật chủ yếu từ 3 con đường sau:
- Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da;
- Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống;
- Đi vào khí quản qua đường hô hấp.
Các triệu chứng khi nhiễm hóa chất BVTV:
- Hội chứng về thần kinh: Rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu,
mất ngủ, giảm trí nhớ. Rối loạn thần kinh thực vật như ra mồ hôi. Ở mức độ
nặng hơn có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên dẫn đến tê liệt, nặng hơn
nữa có thể gây tổn thương não bộ, hội chứng nhiễm độc não thường gặp nhất
là do thủy ngân hữu cơ sau đó là đến lân hữu cơ và Clo hữu cơ.
- Hội chứng về tim mạch: Co thắt ngoại vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn nhịp
tim, nặng là suy tim, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo hữu cơ và Nicotin.
Cấp
n
cấp
tính
tín
tính
h
i
Sinh bào
non
i
Độc
ễ bào
m thai
Độc
Độc
sinh
14
bệnh và cỏ dại. Tuy nhiên, mãi đến khi vấn đề môi trường được nhân loại chú ý
thì cùng lúc đó ảnh hưởng hóa chất BVTV đến môi trường mới được quan tâm.
Theo công ước Stockholm về các độc chất hữu cơ bền vững, thì có đến 10
trong 12 hóa chất hữu cơ bền vững mang độc tính cao là hóa chất BVTV.
Trong vòng đàm phán thương mại 1994 tại Urugoay, Tổ chức Thương
mại Thế giới đã đặt ra mục tiêu giảm giá lương thực trên toàn cầu. Mục tiêu
này đã đạt được nhờ cắt giảm xuất khẩu lương thực trợ giá từ các nước phát
triển và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại các nước đang phát triển. Sự hạn chế
xuất khẩu lương thực của các nước phát triển đã dẫn đến dư thừa sản lượng và
giảm giá lương thực tại các nước này, đặc biệt là ở Tây Âu, khiến nhiều diện
tích canh tác bị bỏ hoang. Thu nhập giảm sút đã ảnh hưởng lớn đến sức mua
của nông dân ở những thị trường nông hóa chính trên thế giới. Điều này dẫn
tới lượng thuốc BVTV tiêu thụ hàng năm đã giảm dần.
Nhưng kể từ năm 2006, lượng sản xuất và tiêu thụ hóa chất BVTV lại
không ngừng tăng lên trên khắp thế giới. Và cũng chính vì việc sử dụng hóa
chất ngày càng tăng đã gây ra nhiều hậu quả ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh, tiêu diệt nhiều sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích, làm ô
nhiễm nguồn nước sinh hoạt ảnh hưởng đến sức khỏe con người rất nhiều.
Trên thế giới mỗi năm có khoảng 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng liên quan
đến HCBVTV, gây ra 220.000 ca tử vong.
Năm 2006, theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới cho thấy có
khoảng 25 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc HCBVTV
mỗi năm, có đến 1,3 tỷ lao động trong ngành nông nghiệp và có thể hàng triệu
ca nhiễm độc HCBVTV vẫn đang xảy ra hàng năm.
Năm 2000, Bộ y tế Braxin ước tính trong một năm nước này có
300.000 ca nhiễm độc và 5.000 ca tử vong do HCBVTV, ở Inđônêxia 21%
trong số các ca liên quan đến HCBVTV có những dấu hiệu hay triệu chứng về
tâm thần, hô hấp và tiêu hoá. Kết quả cho biết được độc hại HCBVTV không
16
2.2.2. Tình hình nghiên cứu về hóa chất BVTV tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tuy trình độ khoa học kỹ thuật cũng như điều kiện
nghiên cứu về rủi ro chưa được đáp ứng đầy đủ nhưng cũng đã có một số
nghiên cứu, đánh giá về ảnh hưởng hóa chất BVTV đến môi trường và sức
khỏe con người và xây dựng các biện pháp để hạn chế ảnh hưởng hóa chất
BVTV đến môi trường và con người.
Vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập từ việc quản lý đến sử dụng hóa chất
BVTV tại Việt Nam. Đó là ý kiến được nhiều chuyên gia khẳng định tại Diễn
đàn Phát triển Nông nghiệp sáng tạo gắn với bảo vệ môi trường diễn ra tại Hà
Nội cuối tuần qua.Theo PGS Nguyễn Kim Vân, danh mục hóa chất BVTV
được phép sử dụng đến năm 2013 đã lên tới 1.643 hoạt chất, trong khi, các
nước trong khu vực chỉ có khoảng từ 400 đến 600 loại hoạt chất, như Trung
Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaysia 400-600 loại. [14]
Tại hội nghị triển khai tái cơ cấu ngành trồng trọt diễn ra tháng 9 năm
2013, ông Nguyễn Xuân Hồng, Cục trưởng Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn) cho rằng, trở ngại nhất hiện nay là thói quen canh tác
của người nông dân dựa vào hóa chất BVTV là chính. Còn theo các chuyên
gia quốc tế có đến 80% lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam đang được
sử dụng không đúng cách, không cần thiết và rất lãng phí.
Năm 2008, Hệ thống hành động chống thuốc trừ sâu khu vực châu Á
Thái Bình Dương PAN đã tiến hành phỏng vấn hơn 1.000 nông dân ở 8 quốc
gia châu Á (trong đó có Việt Nam) và kết quả này được thể hiện trong báo
cáo dài 156 trang với tựa đề Các cộng đồng lâm nguy: báo cáo khu vực châu
Á về việc dùng thuốc trừ sâu đặc biệt nguy hiểm, trong đó nêu đến 66% thành
phần chính của các loại này đang dùng ở châu Á nằm trong danh mục “rất
nguy hiểm”.
Theo các chuyên gia, 80% hóa chất BVTV mà nông dân phun lên cây
FeSO4 và H2O2 thích hợp. Kết quả cho thấy nước thải qua bể lọc kỵ khí độ pH
biến động, COD giảm dần. Điều này chứng tỏ sinh vật đã thích nghi dần và có
18
hiệu quả. Đặc biệt quá trình kiềm hóa giảm 30-50% COD, quá trình sinh học
xử lý 94,8% COD còn lại. Tiếp đến quá trình hóa học xử lý triệt để các chất ô
nhiễm, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải. [14]
Ngày 21/10/2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số
1946 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do
hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước. Sau 3 năm triển khai,
cơ chế chính sách từng bước được xây dựng và hoàn thiện.
2.3. Cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13, có hiệu lực thi
hành vào ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Luật Bảo vệ và kiểm định thực vật ban hành ngày 06/12/2013
Nghị định 58/2002/NĐ-CP Ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ
kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật
Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2003 của Chính
Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính ttrong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch
thực vật.
Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.
Nghị định 116/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ và kiểm định thực vật
Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư 12/2011/TT-BTNMT hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ
tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông
- Các cơ sở buôn bán hóa chất BVTV
20
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: đề tài tập trung đánh giá hiện trạng và
nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn xã La Hiên,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm nghiên cứu: xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 18/08/2014 đến ngày 15/12/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã La Hiên, huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Tình hình sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá tình hình xử lý bao bì hóa chất BVTV của người dân sau sử
dụng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại vùng nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng
thuốc BVTV sau sử dụng tại vùng nghiên cứu.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài
mình đang thực hiện.
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu đã nghiên cứu đã được công
nhận liên quan đến đề tài mình đang thực hiện.
Thu thập số liệu thứ cấp từ địa phương và các ngành liên quan đến đề
tài của bản thân.
3.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát trực tiếp bằng cách quan sát, chụp ảnh, ghi chép
cách người dân sử dụng hóa chất BVTV, xử lý bao bì sau khi sử dụng và số
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Địa hình, địa mạo
a. Vị trí địa lý