Nghiên cứu mức độ tồn dư các hợp chất cơ clo trong môi trường đất ở một số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 36

Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

Lời cảm ơn!
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn
đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành
cảm ơn PGS.TS Lê Văn Thiện cùng những thầy, cô trong Khoa
Môi trường đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập,
nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt tôi từng
bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn Dự án “Điều tra đánh giá tình trạng ô
nhiễm môi trường tại các khu vực tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của Sở Tài nguyên và Môi trường
Thái Nguyên đã cho tôi sử dụng số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi trường
Thái Nguyên, phòng Kiểm soát ô nhiễm cùng tập thể anh chị em đồng
nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, tháng

năm 2011

Nguyễn Thị Huynh

i


Nguyễn Thị Huynh

ii


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

2.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm............................................41
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................42
3.1. Đặc điểm hiện trạng một số khu vực kho chứa hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên...............................................................................................................42
3.1.1. Đặc điểm hiện trạng Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ ...............42
3.1.2. Đặc điểm hiện trạng Công ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ ...............42
3.1.3. Đặc điểm hiện trạng Khu trung chuyển của Trạm vật tư nông nghiệp huyện
Định Hoá cũ ...........................................................................................................43
3.2. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại một số
kho chứa hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên............................................44
3.1.1. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại
Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ..........................................................44
3.1.2. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại
Công ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ ...................................................48
3.1.3. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại Khu
trung chuyển của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ..............................51
3.3. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường nước tại một số
khu vực quanh các kho chứa HCBVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ......................53
3.3.1. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường nước tại
Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ..........................................................53
3.3.2. Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường nước tại
Khu trung chuyển của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ ......................55
3.4. Đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm hoá chất BVTV tại Công ty Vật tư Nông nghiệp


Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BKHCN&MT:

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

DDT:

Diclodiphenyltricloetan

DDE:

Diclodiphenydicloetylen

FAO:

Tổ chức Nông lương thế giới

GEF :

Quỹ môi trường toàn cầu

HCBVTV:

Hoá chất bảo vệ thực vật

KLN:

Kim loại nặng


Thông tư

TTCP:

Tiêu chuẩn cho phép

UBND:

Ủy ban nhân dân

UNEP:

Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc

VSV:

Vi sinh vật

WHO:

Tổ chức y tế thế giới

v


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16



Bảng 1.9. Mực nước sông cầu tại Văn Chã - Phổ Yên

22

Bảng 1.10. Số lượng thuốc BVTV được kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái 29
Nguyên qua các năm gần đây
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu và ký hiệu mẫu

37

Bảng 3.1. Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại

44

Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ
Bảng 3.2. Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại

48

Công ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ
Bảng 3.3. Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại

51

Khu trung chuyển của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá
Bảng 3.4. Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong môi trường nước tại

53



nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ - Đợt 2
Hình 3.3. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Công ty Vật tư Nông 49
nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ - Đợt 1
Hình 3.4. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Công ty Vật tư Nông

50

nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ - Đợt 2
Hình 3.5. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Khu trung chuyển

51

của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ - Đợt 1
Hình 3.6. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Khu trung chuyển

52

của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ - Đợt 2
Hình 3.7. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường nước tại Trạm vật tư nông 54
nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ - Đợt 1
Hình 3.8. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường nước tại Trạm vật tư nông 54
nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ - Đợt 2
Hình 3.9. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường nước Khu trung chuyển của 56
Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ - Đợt 1
Hình 3.10. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường nước Khu trung chuyển của 56
Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ - Đợt 2
Hình 3.11. Sơ đồ minh hoạ các vị trí ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật tại Công
ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ


tổng số khu vực ô nhiễm hóa chất BVTV có thể vào khoảng 20 - 25 vị trí trên địa
bàn toàn tỉnh.
Các kho tồn lưu hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có số lượng
lớn, rải rác trên địa bàn, chủ yếu là kho tạm, hầu hết được xây dựng từ những năm
1980 trở về trước, khi xây dựng chưa quan tâm đến việc xử lý, kết cấu nền móng
nên việc ô nhiễm đất tại các kho thuốc này là điều không thể tránh khỏi. Hơn nữa,
các kho này hiện nay không còn hồ sơ lưu trữ và thông tin về các khu vực này cũng

1


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

hết sức hạn chế. Một thực tế cho thấy, do thiếu thông tin và nhận thức về sự nguy
hiểm của hoá chất BVTV còn rất hạn chế nên hầu hết các khu vực hóa chất BVTV
trước đây đã trở thành các công trình công cộng, ruộng canh tác thậm chí là đất ở
của người dân.
Ô nhiễm hóa chất BVTV là một trong các dạng ô nhiễm có mức độ nguy
hiểm cao nhất và có khả năng để lại những hậu quả rất nghiêm trọng đến sức khoẻ
con người và sinh vật. Tuy vậy, đến nay chưa có một hoạt động nghiên cứu nào tiến
hành rà soát một cách tổng thể và đánh giá mức độ tồn dư hóa chất BVTV nói
chung và hợp chất cơ clo nói riêng trong môi trường đất trên phạm vi toàn tỉnh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu mức độ
tồn dư các hợp chất cơ clo trong môi trường đất ở một số khu vực kho chứa hóa
chất bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” với mục đích phát hiện và
khoanh vùng, đánh giá mức độ ô nhiễm các khu vực tồn lưu hóa chất BVTV và đề
ra các phương án xử cho khu vực có mức độ tồn lưu cao nhất.
Mục tiêu nghiên cứu:

hậu ven biển và là nước có nền nông nghiệp rất đa dạng về cơ cấu cây trồng, giống,
nhiều chế độ luân canh, xen canh, gối vụ, nhiều mùa vụ, với những phương thức
canh tác khác nhau. Nhiều biến động xảy ra do khí hậu, thời tiết dẫn đến biến động
trong các hệ sinh thái nông nghiệp, đặc biệt là các quần thể sinh vật hại, nấm gây
bệnh cho cây trồng. Vì vậy, người nông dân luôn phải ứng phó với những khó khăn
không những về biến đổi thời tiết, khí hậu mà còn phải bảo vệ cây trồng, mùa màng
khỏi bị dịch bệnh, sâu hại, cỏ dại và chuột phá hoại. Vai trò của công tác BVTV,
trong đó hóa chất BVTV là công cụ, phương tiện quan trọng đắc lực của nông dân
nhằm đảm bảo được năng suất cao, mùa màng bội thu, tránh được sâu hại phá hoại
mùa màng [4].

3


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

1.1.2. Phân loại hóa chất BVTV
Thuốc BVTV hay hóa chất BVTV là những hợp chất độc nguồn gốc tự nhiên
hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng chống, diệt trừ, xua đuổi hoặc giảm nhẹ
do dịch hại gây ra cho cây trồng.
Có nhiều cách để phân loại hóa chất BVTV, một số cách phổ biến như sau:
a. Theo đối tượng phòng trừ
- Thuốc trừ sâu: là những thuốc phòng trừ các loại côn trùng gây hại cây
trồng, nông sản, gia súc, con người.
- Thuốc trừ bệnh: là những thuốc phòng trừ các loài vi sinh vật gây bệnh
cho cây (nấm, vi khuẩn, tuyến trùng).
- Thuốc trừ cỏ: là những thuốc phòng trừ các loài thực vật, rong, tảo, mọc
lẫn với cây trồng, làm cản trở đến sinh trưởng cây trồng.

gắn thêm các KLN vào. Nhóm này tác động trực tiếp vào hệ thành kinh hoặc ngấm
vào màng tế bào làm tế bào ngừng hoạt động. Khi phân giải, các KLN lại được giải
phóng và lại một lần nữa gây độc, tiêu diệt tiếp côn trùng vừa được phục hồi.
- Nhóm thuốc trừ sâu sinh học: thường tập trung ở ba nhóm vi khuẩn, vi
nấm, virus, ... điển hình là Bacillus Thuringensic (BT) [1].
c. Theo tính độc của thuốc BVTV
- Độ độc cấp tính: thuốc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thời gọi là
nhiễm độc cấp tính. Độ độc cấp tính của thuốc được biểu thị qua liều gây chết trung
bình, viết tắt là LD50 (Letal dosis), tức là liều thuốc ít nhất có thể gây chết cho 50%
số cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột), được tính bằng mg hoạt chất/kg trọng
lượng cơ thể.
- Độ độc mãn tính: nhiều loại thuốc có khả năng tích lũy trong cơ thể người
và động vật máu nóng, gây đột biến tế bào, kích thích tế bào khối u ác phát triển,
gây bệnh ung thư [5].
d. Theo độ bền của thuốc đối với khả năng phân hủy
- Rất bền (thời gian phân hủy thành các hợp phần không độc >2 năm).
- Bền (6 tháng đến 24 tháng).
- Tương đối bền (
màu đen trên
chéo đen trên
5
20
10
40
vạch đỏ
nền trắng
Chữ “Rờt độc” Đầu lâu xương
Ib
20 10 40 màu đen trên
chéo đen trên
5 - 50
Rất độc
200
100
400
vạch đỏ
nền trắng
Chữ “Có hại”
II
Chữ thập đen
50 200 100 400 màu đen trên
Độc vừa
trên nền trắng
500
2000
1000
4000
vạch vàng

I - “Rất độc”
Đầu lâu xương chéo
2000
vạch màu xanh nước biển)
nền trắng
Ở nước ta, tạm thời theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứ chính
là liều LD50 qua miệng (chuột), phân chia thành 3 nhóm độc là nhóm I (rất độc, gồm

6


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

cả Ia và Ib), nhóm II (độc cao), nhóm III (ít độc). Theo quy định hiện nay chỉ có 3
nhóm độc (bảng 2).
f. Theo dạng thuốc BVTV

EW:

Nhũ dầu

WDG:

Huyền phù hạt

FS:

Huyền phù đậm đặc

WG:

Hạt thấm nước

FW:

Huyền phù nước

WS:

Bột phân tán trong nước

1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hoá chất BVTV
a. Các văn bản pháp luật đối với thuốc BVTV
Giai đoạn từ 1957-1985, thời kỳ kinh tế bao cấp thuốc BVTV được Bộ Nông
Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm giao cho Công ty vật tư nông nghiệp độc quyền
trong việc nhập khẩu và phân phối. Từ năm 1985-1990 Nhà nước giao cho Cục
BVTV lên kế hoạch nhập thuốc BVTV và trực tiếp phân phối cho các địa phương

vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng
thuốc BVTV;
- Thông tư số 77/2009/TT-BNTPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất
lượng thuốc BVTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế
sử dụng và cấm dử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành các năm;
- Quyết định số 145/2002/QĐ-BNN ngày 18/12/2002 - Ban hành quy định về
thủ tục đăng ký sản xuất, gia công, sang chai đóng gói, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc,

8


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

bán buôn, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì, hội thảo,
quảng cáo thuốc BVTV;
- Quyết định 50/2003/QĐ-BNN ngày 25/3/2003 - Ban hành quy định kiểm
dịch chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV mới, nhằm
đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
- Quyết định số 31/2006/QĐ-BNN ngày 27/4/2006 QĐ-BNN của Bộ Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn - Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;
- Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ - Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ
thực vật tồn lưu gây ra trên phạm vi toàn quốc;...
Ngoài ra còn có các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn
chất lượng thuốc BVTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy trình kiểm tra sử
dụng thuốc BVTV trên cây trồng và các văn bản hướng dẫn của Cục BVTV. Như

18 doanh nghiệp. Một điều đáng chú ý nữa là tỷ lệ thuốc trừ sâu nhập khẩu đã giảm
dần từ 88,3% năm 1991 xuống còn 48,3% năm 1999; ngược lại cũng trong thời gian
này số lượng thuốc trừ bệnh và trừ cỏ đã tăng từ 20% lên khoảng 50%. Tình hình
biến đổi tương quan tỷ lệ đó đã phù hợp với xu thế quy luật chung của lĩnh vực
BVTV [9].
Tình hình thực tế hiện nay còn cho thấy thuốc BVTV nhập lậu, không có
giấy phép đối với loại thuốc trong danh mục cấm sử dụng, không rõ nguồn gốc xuất
xứ vẫn chưa kiểm soát được, nông dân vẫn mua và sử dụng bừa bãi trên các loại cây
trồng khác nhau.
1.1.4. Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường và sức khoẻ con người
a. Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường
Các động của hoá chất BVTV lên môi trường là do những tính chất chủ yếu sau:
dễ bay hơi, dễ hoà tan trong nước và dung môi, bền với quá trình biến đổi sinh học.
Hoá chất BVTV cũng được những cây cối và động vật hấp thụ và theo chuỗi
thức ăn sẽ xâm nhập và tích luỹ trong cơ thể người. Đặc biệt, trong chuỗi thức ăn
này cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng, hoá chất BVTV lại được tích luỹ với số lượng theo
cấp số nhân và được gọi là khuếch đại sinh học.
Tác động đến môi trường đất
Sự tồn tại và chuyển vận hoá chất BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu
tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều kiện tiết thủy
lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.

10


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

Hoá chất BVTV có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các loại rễ của


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

hoá chất BVTV cũng có thể bám dính theo các hạt bụi và xâm nhập cơ thể con
người qua hít thở hoặc bám lên rau quả xâm nhập cơ thể người qua ăn uống.
b. Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe con người
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của thuốc BVTV phụ thuộc vào độ
độc hại của thuốc, tính mẫn cảm của từng người, thời gian tiếp xúc và con đường
xâm nhập vào cơ thể. Có 3 con đường xâm nhập vào cơ thể người:
- Đường hô hấp: khi hít thở thuốc dưới dạng khí, hơi hay bụi.
- Hấp thụ qua da: khi thuốc dính vào da.
- Đường tiêu hóa: do ăn, uống phải thức ăn nhiễm thuốc hoặc sử dụng những
dụng cụ ăn nhiễm thuốc.
Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ ngộ độc và tử vong vì thuốc BVTV cao hơn
do những nguyên nhân sau:
- Các tiêu chuẩn an toàn lao động không đủ nghiêm ngặt.
- Thuốc BVTV không được dán nhãn mác đầy đủ trong khi số dân mù chữ
còn nhiều và nói chung người dân thiếu hiểu biết về nguy hiểm thuốc BVTV.
- Thiếu thốn các điều kiện vệ sinh và phòng hộ cá nhân [11].
Các thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể tích tụ lâu dài sẽ gây bệnh ung thư, tổn
thương bộ máy di truyền, gây sự vô sinh ở nam và nữ, giảm khả năng đề kháng của cơ
thể, mắc các bệnh về thần kinh như giảm trí nhớ, bệnh tâm thần, ...
Bảng 1.3. Nguyên nhân nhiễm độc thuốc BVTV
STT
1
2
3
4

12


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

sinh lý của cơ thể trẻ em khác với người lớn: tốc độ trao đổi chất cao hơn, khả năng
khử độc và loại thải chất độc thấp hơn người lớn. Ngoài ra, do trọng lượng cơ thể
thấp nên mức dư lượng thuốc BVTV trên một đơn vị thể trọng ở trẻ em cũng cao
hơn so với người lớn. Trẻ em nhạy cảm thuốc trừ sâu cao hơn người lớn gấp 10 lần.
Đặc biệt thuốc trừ sâu làm cho trẻ em thiếu oxy trong máu, suy dinh dưỡng, giảm
chỉ số thông minh, chậm biết đọc, biết viết.
Ngoài các vấn đề sức khỏe con người, hàng năm thuốc BVTV còn gây ra
hàng chục ngàn vụ ngộ độc ở gia súc, thú nuôi. Các sản phẩm thịt, trứng, sữa, ...
cũng có thể nhiễm thuốc BVTV và gây ra thiệt hại kinh tế rất lớn.
Như vậy, do người dân vì hiểu biết còn hạn chế nên chưa chấp hành những quy
định về an toàn đối với môi trường và sức khỏe của chính mình cộng với kỹ thuật và
phương tiện bảo hộ còn thiếu nên đã xảy ra những trường hợp nhiễm độc do nhiều
nguyên nhân mà yếu là nhiễm độc do tiếp xúc trực tiếp trong quá trình phun thuốc
đang ngày càng đe dọa sức khỏe cộng đồng ở mỗi quốc gia và trên thế giới.
1.1.5. Độc tính của một số hoá chất hoá chất BVTV điển hình
a. DDT
Đặc điểm
Thuốc trừ sâu DDT là chữ viết tắt tiếng Anh của hoá chất Dichlo - Dibenzen
- Trichlothan, được phát minh năm 1872. DDT có tính năng trừ sâu rất tốt, dùng để
diệt các loài sâu phá hoại lương thực, cây ăn quả, rau xanh và các loài côn trùng gây
bệnh. DDT còn được biết đến với các tên thương mại Anfex, Arkotin, Dicofol,
Genitox, Ixodex, Neoxid, Pentachlorin, Peprothion, 7~erdane... DDT ở dạng bột
trắng hay xám nhạt, không tan trong nước, rất tan trong cychlorhexanon, tan ít hơn

kinh trung ương, viêm da, suy nhược...Tác hại của DDT đặc biệt nghiêm trọng với
những người tiếp xúc thường xuyên (ví dụ như công nhân sản xuất trực tiếp).
Thực tế ở các tồn lưu (ví dụ như khu vực Núi Căng, huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên) đã ghi nhận nhiều trường hợp những người dân trực tiếp tham gia đục
phá các thùng chứa, đào đất nhiễm về vãi ruộng bị mắc các chứng rối loạn da (nứt
nẻ, chảy nước vàng), ung thư gan, mất trí nhớ [15].
Lan truyền và ảnh hưởng đến môi trường
Với đặc tính khó phân giải trong môi trường, DDT có thể tồn lưu trong đất
hàng chục năm. Từ ô nhiễm đất tất yếu sẽ dẫn tới ô nhiễm hồ ao, sông ngòi do lan
truyền qua nước mưa.
DDT tồn tại trong môi trường, qua sinh vật tích luỹ và thông qua các chuỗi
thức ăn, có thể được phóng đại và khuếch tán có tính nguy hại rất lớn đối với con

14


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

người và các loài sinh vật khác. DDT phá hoại sự hấp thụ và đào thải bình thường
đối với chất Canxi, khiến cho vỏ trứng mỏng hơn, dễ vỡ và làm cho trứng không nở
thành chim non.
DDT phá hoại môi trường và sinh thái ở mức độ rất lớn. Bắt đầu từ những
năm 60 của thế kỷ XX, rất nhiều nước đã cấm sử dụng thuốc trừ sâu DDT.
b. HCH và Lindan
Tên chung: BHC (Benzene hexachloride)
- HCH (Hexachlorcychlorhexane).
- Lindan: tên chung của 99% đồng phân gamma HCH.
Tên thương mại:

Có tính tồn lưu và phát tán mạnh, dư lượng HCH và lindan có thể ghi nhận ở
khắp thế giới, cả ở những khu vực xa nơi sử dụng như ở Nam Cực và Bắc cực.
Lindan và các sản phẩm phân giải cũng đã gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước
bề mặt.
c. Aldrin
Tên thường: Aldrin; Aldrine; HHDN; Phức hợp 118; Octalene; OMS 194.
Tên

hóa

học:

Hexachloro-hexahydro-endo-exo-dimethanonaphthalene;

1,2,3,4,10,10-hexachloro-1,4,4a,5,8,8a-hexahydro-1,4: 5,8- dimethanonapthalene
1.4. Số ký hiệu trong danh mục hoá chất trong các CSDL trong và ngoài nước (CAS
- Chemical Abstracts Service number).
Ký hiệu CAS : 309-00-2. Các ký hiệu khác: NIOSH RTECS: IO2100000
EPA

chất

thải

rắn:

P004

OHM/TADS:


Đường này thường xảy ra khi công nhân đang sản xuất hay đang phun thuốc
trừ sâu. Dù sao, không có trường hợp nhiễm độc cấp nào xảy ra với đường tiếp xúc
này. Đa số các ca bệnh đều là bán cấp và không có triệu chứng nhiễm độc, triệu
chứng lâm sàng đầu tiên thường là cơn động kinh co giật.
Đường qua da
Đường tiếp xúc này rất khó phân biệt với đường hô hấp, và có lẽ cả hai cùng
tác động (ATSDR, 1993). Giống như phơi nhiễm qua đường hô hấp, hấp thụ qua da
thường xảy ra đầu tiên với các công nhân. Nếu phơi nhiễm cấp nặng, triệu chứng
tiến triển giống như với nhiễm qua đường miệng. Dù sao, rất nhiều trường hợp
nhiễm độc bán cấp không có triệu chứng và triệu chứng đầu tiên là cơn co giật động kinh.
Nhiễm độc mãn tính
Đường tiêu hóa
Không có ảnh hưởng về thần kinh học, huyết học và gan trên người nồng độ
dưới 0.003 mg/kg/day [Hunter & Robinson, 1967].
Đường hô hấp
Co giật có thể xuất hiện đột ngột không có triệu chứng báo trước có thể do
sự tích lũy aldrin (và chất chuyển hóa của nó là dieldrin) sau nhiều ngày [Jager,
1970]. Thiếu máu và chậm phục hồi vết thương có thể xảy ra sau thời gian dài tiếp
xúc [Muirhead và CS, 1959; Pick và CS, 1965; de Jong, 1991].

17


Nguyễn Thị Huynh

Cao học Môi trường K16

1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý

223

Thành phố Thái Nguyên

26

8

18

Thị xã Sông Công

9

4

5

Huyện Định Hoá

24

23

1

Huyện Võ Nhai

15


21

20

1

Huyện Phổ Yên

18

15

3

(Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Thái Nguyên năm 2007)

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status