Header Page 1 of 128.
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THẾ TRUNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Footer Page 1 of 128.
Header Page 2 of 128.
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THẾ TRUNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS, TS Kim Văn Chính
ĐẦU TƯ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP DỰ TOÁN CẤP I ......................... 28
2.1. Một số vấn đề chung về quản lý đầu tư ......................................... 28
2.2. Quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I ....................... 39
2.3. Một số kinh nghiệm về quản lý đầu tư công và bài học kinh nghiệm
......................................................................................................................... 59
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN
CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ................................................. 70
3.1. Khái quát về Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và bộ máy
quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ....................... 70
3.2. Thực trạng đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 77
3.3. Thực trạng quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017 ................................................... 81
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017..................................... 111
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH .......................... 125
4.1. Dự báo nhu cầu và phương hướng hoàn thiện quản lý đầu tư của
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.................................................... 125
4.2. Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý đầu tư của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ................................................................... 134
4.3. Một số kiến nghị .......................................................................... 151
KẾT LUẬN ........................................................................................ 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................... 157
PHỤ LỤC .......................................................................................... 165
Footer Page 4 of 128.
Header Page 5 of 128.
HV4
Học viện Chính trị khu vực IV
HVBC
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
KBNN
Kho bạc nhà nước
NSNN
Ngân sách nhà nước
TTHV
Trung tâm Học viện
UBND
Ủy ban nhân dân
VPHV
Văn phòng Học viện
VĐT
Header Page 7 of 128.
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Trình tự đầu tư xây dựng ............................................................... 37
Sơ đồ 2.2. Chu trình quản lý đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I ......................... 37
Sơ đồ 2.3. Lập kế hoạch đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I .............. 43
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh ................................................................................................................ 74
Sơ đồ 3.2. Lập quy hoạch xây dựng chi tiết của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh.................................................................................................. 106
Sơ đồ 4.1. Cải tiến quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư ở Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ................................................................... 141
Footer Page 7 of 128.
Header Page 8 of 128.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư công luôn là hoạt động rất quan trọng của các quốc gia, nhất là
các quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa. Những năm gần đây, đầu
tư công càng được đặc biệt quan tâm do nhiều quốc gia trên thế giới đều
muốn dùng đầu tư công để tạo môi trường và kích thích phát triển, muốn tăng
hiệu quả đầu tư công trong bối cảnh nợ công tăng, nhất là sau khủng hoảng tài
chính toàn cầu năm 2008. Tại Việt Nam, trong bối cảnh mục tiêu phát triển
rất cao, ngân sách luôn thiếu hụt, nợ công có xu hướng tăng cao, nhiều dự án
Chính trị có Quyết định số 224-QĐ/TW ngày 06/01/2014 về chức năng
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của HVCTQGHCM và Nghị định số 48/2014CP ngày 19/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của HVCTQGHCM (thay thế Nghị định
số 129/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/12/2008); Nghị quyết số 32NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh
đạo quản lý. [2]
Để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới, HVCTQGHCM đã không ngừng
đổi mới, đầu tư cải tạo và đầu tư mới tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, thực hiện nhiệm vụ chính trị mà
Đảng và Nhà nước đã giao. Hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư của
HVCTQGHCM đã trở thành lĩnh vực rất quan trọng trong quản lý tài chính
của Học viện. Quản lý đầu tư của HVCTQGHCM từ chỗ chỉ quản lý như một
đơn vị thực hiện trực thuộc Ban Tài chính quản trị trung ương (nay là Văn
phòng Trung ương) đến nay đã thực hiện quản lý đầu tư của một đơn vị dự
toán cấp I. Tuy nhiên, xét về quy trình, cơ chế và chất lượng quản lý đầu tư,
công tác này ở HVCTQGHCM còn nhiều bất cập, hệ quả là quy mô xây
dựng, chất lượng công trình cũng như mục đích công năng sử dụng còn nhiều
điểm chưa phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của hệ thống
HVCTQGHCM. Nhiều công trình quy mô quá nhỏ, quá chật hẹp rất khó khăn
khi bố trí sử dụng vào các hoạt động chuyên môn; các hạng mục phụ trợ
không đồng bộ, không hoàn chỉnh làm giảm hiệu quả sử dụng của công trình,
các trang thiết bị phục vụ chưa đồng bộ, lạc hậu, tính năng chưa phù hợp.
Công tác quản lý đầu tư ở các cấp (cấp chủ quản đầu tư, chủ đầu tư, các ban
quản lý dự án) còn bộc lộ nhiều thiếu sót. Bộ máy quản lý đầu tư ở các cấp
Footer Page 9 of 128.
Header Page 10 of 128.
Footer Page 10 of 128.
Header Page 11 of 128.
4
đầu tư tại HVCTQGHCM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là nội dung quản lý đầu
tư xây dựng từ nguồn NSNN của HVCTQGHCM với tư cách là đơn vị sự
nghiệp dự toán cấp I. Các nội dung quản lý đầu tư bao gồm tất cả các khâu của
quá trình quản lý đầu tư: từ quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư, triển khai kế
hoạch đầu tư (chủ trương đầu tư, quy hoạch, kế hoạch đầu tư), quyết định đầu tư,
giám sát hoạt động đầu tư đến khâu kết thúc đầu tư đối với vốn đầu tư (VĐT) từ
NSNN chi cho phát triển sự nghiệp theo những quy định của Nhà nước đối với
quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM. Vế cấp độ, nội dung quản lý đầu tư được tiếp
cận từ góc độ quản lý của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I đối với toàn bộ đầu tư
được Nhà nước giao cho HVCTQGHCM quản lý và thực hiện. Các nội dung
quản lý cụ thể của các đơn vị sự nghiệp dự toán cấp II, cấp III chỉ được xem xét
trong chừng mực làm rõ tính hệ thống của công tác quản lý đầu tư của cơ quan
sự nghiệp dự toán ngân sách cấp I là HVCTQGHCM.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN
trong cả hệ thống HVCTQGHCM, bao gồm tại Trung tâm học viện (TTHV)
số 135, đường Nguyễn Phong Sắc, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội; 4 Học viện khu vực: Học viện Chính trị khu vực I (HV1) số 15,
đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Học viện
cứu trong luận án được nghiên cứu sinh tiếp cận từ góc độ quản lý đầu tư
công với các chức năng, nội dung quản lý của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp
1 (HVCTQGHCM) là cơ quan được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử
dụng VĐT xây dựng cấp phát từ NSNN; do đó, phạm vi về nội dung quản
lý được xác định là những vấn đề có liên quan đến ba giai đoạn chính của
quá trình quản lý đầu tư: lập kế hoạch đầu tư, triển khai thực hiện kế hoạch
đầu tư và giám sát kiểm tra đánh giá đầu tư (chủ yếu là đầu tư xây dựng từ
nguồn vốn NSNN).
Các nội dung về cơ chế quản lý (cơ chế của Nhà nước và cơ chế nội bộ
HVCTQGHCM) trong quản lý đầu tư và tổ chức bộ máy quản lý đầu tư cũng
được xem xét trong Luận án nhưng chỉ trong chừng mực để bổ sung và làm rõ
thêm các nội dung quản lý theo tiếp cận quá trình đã nêu trên.
Footer Page 12 of 128.
Header Page 13 of 128.
6
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận:
Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung mang tính phương
pháp luận dựa trên cơ sở vận dụng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin, cụ thể là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem
xét, trình bày và kiến giải các biện pháp về quản lý đầu tư của một đơn vị sự
nghiệp dự toán cấp I trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Luận án bám sát các quan điểm, đường lối, chủ trương, pháp luật của
Đảng và Nhà nước về cải cách kinh tế nói chung, về cơ chế quản lý và quản
lý đầu tư công nói riêng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Phương pháp điều tra khảo sát được sử dụng để đánh giá thực trạng,
củng cố thêm các kết luận và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, khả thi.
Phương pháp này được sử dụng trong Chương 3 và Chương 4 của Luận án.
4.3. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp:
Nguồn tài liệu, số liệu sử dụng bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến quản lý đầu tư; các số liệu thứ
cấp từ sách, các công trình nghiên cứu, các báo cáo, kết quả công bố của một
số cuộc điều tra, số liệu nghiên cứu các đề án, điều tra, khảo sát của Chính
phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và HVCTQGHCM.
- Số liệu sơ cấp:
Các thông tin, số liệu sơ cấp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu
bằng các phương pháp điều tra xã hội học do tác giả thực hiện: tiến hành phát
phiếu hỏi liên quan đến các nội dung của quản lý đầu tư đối với 2 nhóm đối
tượng (103 cán bộ liên quan đến quản lý đầu tư tại các đơn vị sự nghiệp dự
toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và 87 cán bộ, học viên trực tiếp sử dụng sản phẩm
đầu tư tại các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM).
Dữ liệu, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu tiêu
chuẩn được thực hiện bằng cách lựa chọn đại diện các cán bộ trực tiếp quản lý
đầu tư xây dựng tại các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM để thu thập thông tin.
Tổng số phiếu lấy ý kiến: 200 phiếu; số phiếu thu về: 190 phiếu.
4.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Thống kê so sánh: để phân tích, đánh giá và so sánh giữa các thời
điểm, thời kỳ; so sánh các chỉ tiêu phản ánh thực trạng.
Footer Page 14 of 128.
Header Page 15 of 128.
HVCTQGHCM từ năm 2007 đến năm 2017, đã đưa ra những kết luận xác
đáng, có giá trị thực tiễn về những kết quả, thành công đã đạt được, những
Footer Page 15 of 128.
Header Page 16 of 128.
9
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý đầu tư của
HVCTQGHCM. Đáng chú ý là làm rõ các nguyên nhân mang tính chủ quan
từ phía đơn vị trực tiếp quản lý đầu tư, thực hiện đầu tư và các nguyên nhân
chủ quan từ phía HVCTQGHCM, các nguyên nhân khách quan từ phía bên
ngoài HVCTQGHCM.
Bốn là, Đề xuất các giải pháp chủ yếu có giá trị thực tiễn nhằm hoàn
thiện quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM trong giai đoạn hiện tại và trong giai
đoạn tới, góp phần trực tiếp giải quyết những vướng mắc trước mắt, hướng
tới mục tiêu chung là hoàn thiện quản lý đầu tư của HVCTQGHCM. Đề xuất
5 phương hướng chiến lược quản lý đầu tư phải phù hợp với định hướng phát
triển của HVCTQGHCM và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước đáp ứng
yêu cầu huy động nguồn lực tập trung cho ĐTPT HVCTQGHCM đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2030.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án làm tài liệu tham khảo cho những đơn vị quan tâm đến quản lý
đầu tư công và quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I.
Luận án còn là tài liệu tham khảo bổ ích để cán bộ lãnh đạo quản lý
đầu tư của HVCTQGHCM tham khảo để đưa ra các giải pháp cụ thể trong
quản lý đầu tư từ nguồn NSNN.
7. Kết cấu của luận án
giả Edward Anderson, Paolo de renzio và Stepphanie Levy đã đưa ra các lý
thuyết và bằng chứng về vai trò của đầu tư công trong giảm nghèo thông qua
chứng minh hiệu quả của đầu tư công trong tăng trưởng, sản xuất, giảm nghèo
và cân bằng xã hội. Bên cạnh đó các tác giả cũng đề xuất phương pháp thẩm
định dự án đầu tư công và phân bổ tối ưu giữa các vùng nhằm đạt được mục
tiêu xã hội cao nhất đối với các quốc gia trong từng thời kỳ.[80]
Tác giả Jimenez đã nghiên cứu và chỉ ra rằng tình hình các nước đang
phát triển đầu tư công vào cơ sở hạ tầng vật chất và phục vụ con người, đầu tư
công phát triển cơ sở hạ tầng thúc đẩy tiêu dùng trực tiếp và góp phần tác
động đến sản lượng, tăng phúc lợi gián tiếp qua việc cải thiện hệ thống giao
dịch trên thị trường. Tác giả tập trung nghiên cứu vào các dự án đầu tư trong
lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật thuộc các lĩnh vực như giao thông, thủy lợi,
vào kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng nhân lực như y tế, giáo dục.... Từ đó cho
thấy, tác giả nghiên cứu đầu tư vào cơ sở hạ tầng vật chất và con người sẽ có
tác động tích cực đối với thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giảm chênh lệch
Footer Page 17 of 128.
Header Page 18 of 128.
11
vùng miền, thúc đẩy tăng trưởng. [81]. Đối với các tác giả Easterly và Rebelo,
Ahmed và Miller, Greene và Villanueva), Ghura và Goodwin, Cavallo và
Daude tập trung nghiên cứu về đầu tư tư nhân không nghiên cứu về đầu tư
công nhưng các kết quả của các công trình nghiên cứu này cho ta thấy được
mối tương quan của đầu tư công với đầu tư tư nhân và các kết quả này chỉ ra:
ở một số nước đầu tư công có ảnh hưởng lấn át đầu tư tư nhân. Theo các tác
giả Cavallo và Daude đã sử dụng phương pháp nghiên cứu số liệu chuỗi
công là không giống nhau. Các nhà kinh tế Paul A. Samuelson và William D,
Nordhaus trong cuốn “Kinh tế học”, khi trình bày về phương thức ra quyết
định của các cơ quan nhà nước, đã đi đến kết luận: Kết quả của các quyết định
công cộng là không rõ ràng. Nó có thể là hiệu quả khi làm cho phúc lợi tăng
lên; nó cũng có thể là một thất bại nếu làm cho hiệu quả chung giảm xuống vì
tác động của nhóm lợi ích; phổ biến nhất là một kết quả chỉ mang tính chất
phân phối lại. Nhà khoa học Joseph E. Stiglitz trong “Kinh tế công cộng”, khó
đánh giá kết quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, vì thế, người ta
phải thay thế đánh giá kết quả bằng đánh giá theo quy trình, thủ tục. Hơn nữa,
cũng khó đánh giá theo mục tiêu vì các cơ quan quản lý nhà nước thường theo
đuổi một lúc nhiều mục tiêu và ít khi lựa chọn đúng mục tiêu ưu tiên. Ông
cũng cho rằng, nhà quản lý công thường ưu tiên theo đuổi quyền lực hơn là
hiệu quả hoạt động của cơ quan và họ không mấy khi thích mạo hiểm để tăng
hiệu suất hoạt động của dự án đầu tư vì họ không có lợi ích gắn trực tiếp với
hiệu quả tăng thêm đó [29,tr. 244-263].
Đối với nghiên cứu của Mello đã phân tích sự phân quyền của chính
sách tài khóa và đầu tư công ở các nước châu Mỹ La tinh. Số liệu tại các nước
châu Mỹ La tinh cho thấy, tỷ lệ đầu tư/GDP trung bình và chất lượng cơ sở hạ
tầng ở khu vực này tương đối thấp. Theo tác giả, việc phân quyền từ những
năm 1990 là nguyên nhân làm cho chính quyền địa phương không có động
lực để đầu tư vào cơ sở hạ tầng và tích lũy vốn [86].
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Chakraborty và Dabla-Norris đã chỉ
ra vai trò của bộ máy quản lý đầu tư công: nếu bộ máy quan liêu, kém hiệu
quả và tham nhũng sẽ gây ra hậu quả xấu, giảm chất lượng và hiệu quả VĐT,
tác động tiêu cực tới tăng trưởng [77]. Theo tác giả Flyvbjerg, tình trạng lãng
phí, thất thoát, chi phí vượt vốn ban đầu, hiệu quả thấp tại các dự án đầu tư
công vào hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu do yếu kém trong công tác giám
Footer Page 19 of 128.
quản lý đầu tư công qua bốn giai đoạn khác nhau: (1) Thẩm định dự án, (2)
Lựa chọn dự án, (3) Thực hiện đầu tư, (4) Đánh giá đầu tư. Nghiên cứu này
được tiến hành khảo sát tại hơn 71 quốc gia, trong đó có 40 quốc gia có thu
Footer Page 20 of 128.
Header Page 21 of 128.
14
nhập thấp và 31 quốc gia có thu nhập trung bình. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra
rằng, các chỉ số co thể sử dụng để đánh giá, so sánh các quốc gia có chính
sách đầu tư công có nhiều điều kiện tương đồng với nhau và điều kiện này
phát huy hiệu quả nhất ở nhưng quốc gia luôn chú trọng đến các cải cách
trong đầu tư công. Nhược điểm của phương pháp nghiên cứu này chỉ được
ứng dụng trên phạm vi quốc gia, còn đối với đầu tư công ở phạm vi địa
phương thì không đủ điều kiện để phát huy hiệu quả các nghiên cứu này.[82]
Vấn đề phân cấp quản lý đầu tư công và phân bổ đầu tư công: Nghiên
cứu của tác giả Litvack và Seddon “Decentralization Briefing Notes” – Các
lưu ý tóm tắt về phân cấp và đã được Viện nghiên cứu của Ngân hàng thế giới
(WB) ấn phẩm năm 2000. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 4 nội dung cơ bản
như: (1) Cung cấp cách nhìn tổng thể và lý giải bản chất của phân cấp trên
nhiều phương diện khác nhau, (2) Phân tích các hình thức phân cấp cơ bản:
phân cấp chính trị, phân cấp hành chính và phân cấp tài chính, (3) Xem xét
việc phân cấp trên các lĩnh vực cụ thể như phân cấp trong giáo dục, y tế, quản
lý tài nguyên,… (4) Những lợi ích tiềm năng của phân cấp đối với vấn đề
bình đẳng xã hội, ổn định và tăng trưởng kinh tế, trách nhiệm báo cáo và vấn
đề tham nhũng. Dưới góc nhìn này, các tác phẩm mới chỉ phân tích những
vấn đề cơ bản về phân cấp Quản lý nhà nước nói chung cùng những chú giải
những đặc điểm riêng biệt, không quốc gia nào giống quốc gia nào.[75]
Trong nghiên cứu của Daniel “Decentralization. Social Capital and
municipal government in Thailan” – Phân cấp vốn xã hội của các thành phố
trực thuộc Trung ương ở Thái Lan đã xây dựng hai giả thuyết mô hình cấu
trúc của vốn xã hội và vốn phân cấp thông qua các tài liệu nghiên cứu và các
dữ liệu thu thập được qua điều tra khảo sát để đánh giá tác động của chính
sách phân cấp quản lý của chính quyền thành phố trực thuộc Trung ương đối
với người dân Thái Lan. Kết quả nghiên cứu trên cho thấy người dân Thái
Lan đánh giá cáo nghiên cứu này và sẵn sàng tham gia với mức độ cao
nhất.[6] Kinh nghiệm phân cấp của các nước trên thế giới: Tại các nước Đông
Á, thông qua tài liệu nghiên cứu của Ngân hành thế giới trong bài “East Asia
Decentralizes” – (Phân cấp ở Đông Á) đã chỉ ra nhiều nước đã thực hiện
phân cấp đầu tư và đạt hiệu quả cao, đồng thời đã đưa ra phân tích và đánh
giá cụ thể, tìm ra những điểm cốt lõi, nêu những kinh nghiệm tích cực và
nhận diện những lĩnh vực cần ưu tiên trong thời gian tới đối với các nước
Footer Page 22 of 128.
Header Page 23 of 128.
16
đang triển khai đẩy mạnh phân cấp như Việt Nam. [78]
Đối với nghiên cứu của tác giả Faguet “Decentralisation’s Effects on
Publick Investment: Evidence and Policy Lesons from Bolivia and Colombia” –
(Tác động của phân cấp tới đầu tư công: Thực tế và bài học chính sách từ Bolivia
và Colombia) đã đưa ra hai kết luận. Thứ nhất, cả hai nước ở Châu Mỹ là Bolivia
và Colombia từ khi thực hiện phân cấp quản lý đầu tư công, cơ cấu đầu tư công đã
có sự thay đổi mạnh. Thay vì đầu tư chủ yếu vào phát triển cơ sở hạ tầng cứng thì
Tóm lại, các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã đưa ra
một số luận điểm có quan điểm lên quan đến đầu tư công, quản lý nhà nước
về đầu tư công, thẩm định dự án đầu tư công thể hiện ở một số mặt sau:
- Đề xuất phương pháp thẩm định dự án đầu tư công và phân bổ tối ưu
giữa các vùng nhằm đạt được mục tiêu xã hội cao nhất đối với các quốc gia
trong từng thời kỳ. Nghiên cứu đầu tư vào cơ sở hạ tầng vật chất và con người
sẽ có tác động tích cực đối với thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giảm chênh
lệch vùng miền, thúc đẩy tăng trưởng, việc phân quyền từ những năm 1990 là
nguyên nhân làm cho chính quyền địa phương không có động lực để đầu tư
vào cơ sở hạ tầng và tích lũy vốn.
- Mối tương quan của đầu tư công với đầu tư tư nhân và các kết quả
này chỉ ra: ở một số nước đầu tư công có ảnh hưởng lấn át đầu tư tư nhân.
Nghiên cứu về đầu tư công các nhà nghiên cứu không chỉ quan tâm đến phương
pháp quản lý đầu tư công mà còn quan tâm đến việc đánh giá quản lý đầu tư
công để từ đó rút ra những hạn chế trong quản lý đầu tư công để có những giải
pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công, tiết kiệm ngân sách trong
điều kiện hạn chế về tài chính.
- Các nhà quản lý công thường ưu tiên theo đuổi quyền lực hơn là hiệu
quả hoạt động của cơ quan và họ không mấy khi thích mạo hiểm để tăng hiệu
suất hoạt động của dự án đầu tư vì họ không có lợi ích gắn trực tiếp với hiệu
quả tăng thêm đó. Mặc dù các tác phẩm mới chỉ phân tích những vấn đề cơ
bản về phân cấp Quản lý nhà nước nói chung cùng những chú giải về phân
cấp trên một số lĩnh vực mà chưa xem xét toàn diện đối với các vấn đề của
phân cấp quản lý đầu tư.
- Một só kết quả nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của bộ máy quản lý đầu tư
công: Nếu bộ máy quan liêu, kém hiệu quả và tham nhũng sẽ gây ra hậu quả
xấu, giảm chất lượng và hiệu quả VĐT, tác động tiêu cực tới tăng trưởng.
Footer Page 24 of 128.
cơ sở khung khổ pháp lý nhằm phát huy nỗ lực sáng tạo của địa phương, phù
hợp với tình hình thực tế và đáp ứng nguyện vọng của nhân dân, (4) Hoàn thiện
hệ thống pháp luật về quản lý đầu tư, khắc phục tình trạng thất thoát VĐT của
Nhà nước, tăng cường năng lực quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư. [12]
Footer Page 25 of 128.