NGUYỄN
PHƯƠN
G
TRƯỞN
G
LUẬN
VĂN
THẠC SỸ
HÀ NỘI 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- - - - - - - o0o - - - - - - -
NGÔ TIẾN DŨNG
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2018
1
MỞ ĐẦU
động trong lĩnh vực bưu chính nói riêng cần thiết và cấp bách.
Xuất phát từ nhữ lý dotrên nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài“Hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh nghiệp bưu
chính Việt Nam” làm đề tài nghiên cứucho luận án tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
2.1. Các công trình nghiên cứu về KTQT chi phí ở trong nước
2.1.1. Các nghiên cứu về nhận diện chi phí
Theo mục đính cung cấp thông tin chi phí, những đề tài nghiên cứu về
KTQT chi phí đã đề cập đến cách nhận diện chi phí như sau:
- Theo chức năng để tính giá thành sản phẩm với mục tiêu để lập báo
cáo tài chính
- Theo nội dung kinh tế, dùng để lập dự toán đánh giá trách nhiệm
của các trung tâm chi phí và kiểm soát các khoản chi phí
- Theo mức độ hoạt động nhằm mục tiêu lập dự toán linh hoạt phân
tích chi phí và xác định điểm hòa vốn
- Theo khả năng quy nạp chi phí phục vụ tính giá thành sản phẩm
Từ những cách nhận diện chi phí trên đã có rất nhiều nhà nghiên cứu đi
sâu vào nghiên cứu từng nội dung cụ thể.
Lê Thị Thanh Hương (2012)“Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y
tế công lập tỉnh Quản Ngãi”.Tác giả đã tập trung nghiên cứu, khảo sát công
tác kế toán, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức thu thập, xử lý, cung
cấp thông tin trên góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí trong
các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm
2008 đến 2012, là giai đoạn thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Trên góc độ kế
toán quản trị chi phí, luận án đã đề cập đến cách phân loại chi phí theo nội
dung chi, theo quyền tự chủ và theo tính chất hoạt động nhằm thực hiện kế
3
Để kiểm soát chi phí, dự toán chi phí được lập cho từng sản phẩm hoặc
từng bộ phận sản xuất trong các doanh nghiệp. Do đó, dự toán chi phí là môt
trong những nội dung được đề cập nhiều trong các nghiên cứu về kế toán
quản trị chi phí.
Hồ Văn Nhàn (2010) “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá
thành dịch vụ vận chuyển hành khách trong các doanh nghiệp taxi”. Trong
luận án, tác giả tập trung vào nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành dịch vụ vận chuyển. Từ đó, tác giả đề cập đến lập dự toán chi phí và
phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí dịch vụ vận chuyển, từ đó định
giá bán dịch vụ vận chuyển dựa vào thông tin KTQT chi phí và giá thành.
Vũ Thị Kim Anh (2012)“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải tại
các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế”. Tác giả đã xác định nội dung lập định mức và dự toán là quan trọng
và cần thiết trong các doanh nghiệp vận tải đường sắt. Theo đó mô hình lập
dự toán trong các doanh nghiệp này là mô hình từ dưới lên (xuất phát từ đơn
vị cơ sở) với các loại dự toán: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự
toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi
phí quản lý doanh nghiệp. Tác giả cũng cho rằng việc xây dựng dự toán linh
hoạt cho ngành đường sắt hiện nay, là cần thiết nhằm kiểm soát chi phí đồng
thời giúp các nhà quản trị xác định sự thay đổi các mức vận chuyển tác động
đến như thế nào đến chi phí cũng như đánh giá được kết quả hoạt động .
Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014)“Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
kế toán trong các bệnh viện công”. Tác giảđã có đề cập đến lập dự toán chi
trên cơ sở kinh phí được giao, tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ thực hiện
được mục đích hiểu rõ về chu trình giao kinh phí trong các bệnh viện công, từ
đó thiết kế bộ mã trong hệ thống thông tin kế toán.
Trần Thế Cương (2016) “Mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện
công lập ở Việt Nam”. Tác giả đã có đề cập đến việc xây dựng định mức chi
5
nhiên luận án cũng chỉ nêu được thực trạng mà chưa đưa ra giải pháp cụ thể
do luận án tác giả tập trung nghiên cứu về mở rộng tự chủ đối với các bệnh
viện công lập ở Việt Nam.
2.1.4. Các nghiên cứu về phân tích chi phí
Vũ Thị Kim Anh (2012)“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải tại
các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế” đã phân tích chi phí vận tải để ra quyết định kinh doanh:
- Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận
- Xác định giá cước vận tải theo biến phí toàn bộ. Khi phân tích mối
quan hệ chi phí- sản lượng- lợi nhuận tác giả đã phân tích sản lượng hòa vốn,
doanh thu hòa vốn, vùng an toàn, đòn bẩy kinh doanh, điều này rất hữu ích
đối với các nhà quản trị vận tải đường sắt vì hạn chế được rủi ro hoạt động,
đảm bảo an toàn và phát triển bền vững. Khi xác định giá cước vận tải theo
biến phí toàn bộ tác giả cho rằng cần xác định phạm vi linh hoạt của giá cước
vận tải trong các trường hợp: Khi năng lực vận tải còn dư thừa; hoạt động
trong điều kiện khó khăn; phải cạnh tranh với các loại vận tải khác. Tuy nhiên
nghiên cứu chưa đi sâu phân tích các thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết
định: chấp nhận hay từ chối đơn hàng vận tải; tự thực hiện hợp đồng hay thuê
ngoài thực hiện.
Lê Thị Thanh Hương (2012)“Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y
tế công lập tỉnh Quản Ngãi”. Phân tích thông tin chi phí được tác giả trình
bày trong nghiên cứu của mình thường được thực hiện dưới hình thức so sánh
giữa việc thực hiện kế hoạch với thực hiện, năm nay với năm trước và tập
trung chủ yếu phân tích theo chuyên đề, phân tích số lượt người khám chữa
bệnh, chỉ tiêu giường bệnh, phân tích tình hình sử dụng và quản lý Ngân sách
Nhà nước cấp,…và theo phương pháp so sánh là chủ yếu. Tuy nhiên, tác giả
không đưa ra giải pháp cho vấn đề này trong nghiên cứu của mình.
nước trên thế giới.
8
Hoàng Thị Tuyết (2010) “Kiểm soát tài chính trong Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam”. Trong luận án, tác giả đã đề cập đến mục tiêu
xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kiểm soát tài
chính trong tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu
lý luận về tập đoàn kinh tế và kiểm soát tài chính trong tập đoàn kinh tế cùng
với việc đánh giá hiện trạng kiểm soát tài chính của một số nước trong khu
vực và trên thế giới.
Ngụy Thu Hiền (2013) “Xây dựng mô hình kế toán quản trị trong các
công ty cổ phần chuyển phát nhanh thuộc tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam”. Trong luận án, tác giả đã hệ thống hóa và rõ hơn cơ sở lý luận và thực
tiễn về kế toán quản trị trong doanh nghiệp bưu chính. Trên cơ sở đó đưa ra
một số giải pháp xây dựng và vận dụng mô hình kế toán quản trị doanh
nghiệp chuyển phát nhanh bưu điện thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam.
2.2. Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trên thế giới
Trên thế giới các đề tài nghiên cứu của các luận án về KTQT chủ yếu
tập trung vào:
Thứ nhất, là nghiên cứu về KTQT chi phí tập trung vào đề tài: sự khác
biệt giữa kế toán chi phí và kiểm soát quản trị, hệ thống thông tin kế toán và
quản trị chiến lược. Trong nhóm này có một số luận án nghiên cứu về phân bổ
chi phí, phân tách chi phí, hạch toán chi phí theo hoạt động, quản lý chi phí
theo hoạt động…
Majid Nili Ahmadabadi, Ali Soleimani (2013) “Feasibility study for
implementation of an activity – Based Costing System (ABCS) in Alloy Steel
Industries” có 8 nhân tổ ảnh hưởng đến khả năng áp dụng ABC vào ngành
sản xuất thép của Iran đó là: (1) Chi phí SXC chiếm tỷ trọng lớn, (2) quy trình
Topor Ioan Dan(2013) “New dimensions of cost type information for
decision making in the wine industry”. Nội dung của luận án nghiên cứu
các khía cạnh của thông tin chi phí cho việc ra quyết định trong ngành công
10
nghiệp sản xuất rượu vang ở Bungaria. Trong luận án, tác giả đã phân tích
vai trò của thông tin chi phí trong quá trình ra quyết định, các bất cập hiện
có của KTQT chi phí trong các DN sản xuất rượu vang ở Bungaria và đề
xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí trong các DN này. Các giải
pháp của tác giả nhấn mạnh đến hoàn thiện KTQT chi phí phục vụ cho các
chức năng lập kế hoạch, kiểm soát và định giá.
Thứ tư, là các đề tài nghiên cứu về: ngân sách hoạt động, dự toán vốn,
kiểm soát, đo lường hiệu suất và đánh giá.
Artem Gilev (2009) với đề tài “Hệ thống kiểm soát quản trị trong các
DN mới khởi nghiệp”; tác giả Dan Li (2008) với đề tài “Thực hiện hệ thống
kiểm soát quản trị trong các DN tăng trưởng nhanh”
Qua nghiên cứu các công trình khoa học nước ngoài, tác giả đã phần
nào đúc rút được bản chất của hệ thống KTQT, KTQT chi phí và hệ thống
kiểm soát quản trị trong DN cũng như phương pháp nghiên cứu của các tác
giả để làm rõ cho phần lý luận, về các ứng dụng của KTQT vào từng ngành
cụ thể, về các phương pháp xác định chi phí hiện đại đồng thời phát triển để
xây dựng công tác KTQT chi phí cho phù hợp với đặc thù của luận án hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh nghiệp bưu
chính Việt Nam.
2.3. Kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố liên quan đến KTQT nói chung,
KTQT chi phí nói riêng và các công trình nghiên cứu có liên quan đến các
doanh nghiệp bưu chính tác giả rút ra các kết luận như sau:
Thứ nhất, các công trình đã nghiên cứu về KTQT ở Việt Nam đã suất
bưu chính Việt Nam là hoàn toàn phù hợp và cần thiết trong điều kiện ngành
kinh doanh quan trọng này đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các
12
ngành nghề khác có liên quan trong nước cũng như đứng trước nguy cơ phải
cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.
Từ khoảng trống trong nghiên cứu của các công trình trong và ngoài
nước, tác giả xây dựng định hướng nghiên cứu như sau:
Về mặt lý luận: trên cơ sở nghiên cứu đặc thù hoạt động SXKD của
các doanh nghiệp dịch vụ, tác giả hệ thống hoá lý luận về KTQT chi phí
hoạt động dịch vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ theo hướng tập trung
nghiên cứu các nội dung hoàn thiện KTQT chi phí.
Về mặt thực tiễn: trên cơ sở nghiên cứu thực trạng vềKTQT chi phí
hoạt động dịch vụ tại các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong thời gian
từ năm 2015 đến 2017.Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện
KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh nghiệp bưu chính Việt
Nam.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu tổng quát được
xác định là:Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí hoạt đông dịch vụ trong các
doanh nhiệp bưu chính Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên tác giả xác định các mục tiêu nghiên
cứu cụ thể như sau:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp dịch vụ.
Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp bưu chính Việt Nam.
triển. Với mục tiêu kết nối giữa người bán hàng và người mua hàng nhanh
hơn, hiệu quả hơn. Giúp tiết kiện thời gian phân phối sản phẩm và tạo ra sự
phát triển chung cho toàn xã hội. Từ những lý do đó, luận án chỉ tập trung đi
sâu nghiên cứu hoạt động của dịch vụ chuyển phát trong số các dịch vụ mà
các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam đang kinh doanh. Qua nghiên cứu thực
14
trạng quy trình hoạt động dịch vụ bưu chính chuyển phát, tác giả tập trung đi
sâu nghiên cứu hoàn thiện KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh
nghiệp bưu chinh Việt Nam.
Trên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng về KTQT chi phí hoạt động
dịch vụ trong các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam, từ đó phân tích đánh giá
ưu nhược điểm của bộ phận KTQT chi phí hoạt động dịch vụ nhằm đề xuất
các giải pháp hoàn thiện.
- Về không gian nghiên cứu: luận án đi sâu vào tìm hiểu các nhân tố
ảnh hưởng đến hoàn thiện KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh
nghiệp dịch vụ bưu chính Việt Nam. Từ đó nghiên cứu thực trạng hoàn thiện
KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam,
luận án tập trung nghiên cứu tại các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu
thập thông tin, số liệu về hoàn thiện KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong
các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong khoảng thời gian 3 năm từ năm
2015, 2016 và năm 2017.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cụ thể như trên, luận án phải trả lời
được các câu hỏi nghiên cứu sau:
Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ bao gồm những nội
dung nào?
Có những nhân tố nào tác động đến sự vận dụng của hệ thống kế toán
báo cáo và phân tích chi phí phụ vụ cho việc ra quyết định quản trị. Đây là hai
công ty lớn có mạng lưới bưu chính trải rộng trên khắp cả nước với hàng
nghìn điểm giao dịch và tuyến đường vận chuyển. Các doanh nghiệp này đều
tham gia các giai đoạn của quá trình hoạt động dịch vụ chuyển phát.
6.1.3. Phương pháp phỏng vấn
Đây là cách người phỏng vấn sử dụng nhiều loại câu hỏi khác nhau
(câu hỏi đóng/ mở, cấu trúc/bán cấu trúc) để tìm hiểu người được phỏng vấn
16
làm, suy nghĩ hay cảm thấy gì. Đối tượng được chọn phỏng vấn là nhà quản
trị, nhóm nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp. Mục đích là để thực hiện
phỏng vấn cá nhân hay phỏng vấn sâu. Cụ thể, trong trường hợp này, người
được phỏng vấn sẽ cho biết KTQT thực tế tại doanh nghiệp của mình, đồng
thời, lý giải về các quyết định, cũng như bày tỏ quan điểm về khó khăn, thuận
lợi trong quá trình thực hiện. Các bước tiến hành:
Bước 1:Chọn mẫu các doanh nghiệp để thực hiện phỏng vấn
Những doanh nghiệp được chọn vào mẫu phỏng vấn là những doanh nghiệp
đặc thù về tổ chức hoạt động và thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Các
doanh nghiệp được lựa chọn phỏng vấn bao gồm Tổng công ty Bưu Điện Việt
Nam, Tông công ty công phần bưu chính Viettel, công ty cổ phần Hai Bốn
Bẩy, công ty cổ phần Một Hai Ba, công ty CP Tín Thành, công ty cổ phần
quốc tế Thành An, công ty cổ phần Bưu Chính Vàng. V ..v đối tượng được
chọn phỏng vấn là nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp.
Bước 2: Lập kế hoạch thời gian thực hiện phỏng vấn
Các cuộc phỏng vấn được sắp xếp cánh nhau để có thời gian xem xét
đánh giá lại câu hỏi phỏng vấn cho lần phỏng vấn tiếp theo. Địa điểm phỏng
vấn do người trả lời phỏng vấn quyết định.
Bước 3: Thiết lập các câu hỏi phỏng vấn
Để việc phỏng vấn sâu được thực hiện hiệu quả, cần chuẩn bị chi tiết
công (không có hỗ trợ của phần mềm máy tính). Nghiên cứu sinh tự so sánh,
tập hợp các ý kiến của từng đối tượng được phỏng vấn, tính toán tần suất xuất
hiện của các từ khóa. Trong quá trình xử lý dữ liệu, có đối chiếu với những
thông tin thu nhập được bằng cách quan sát trực tiếp và nghiên cức tại bàn để
kiểm chứng độ tin cậy và bổ sung, làm rõ nếu cần thiết. Các kết luận của quá
trình này được trình bày trong chương 2 của luận án.
6.2.Phương pháp nghiên cứu định lượng
6.2.1. Xác định tổng thể mẫu nghiên cứu
18
Hiện nay, số doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ bưu chính tại
Việt Nam tính đến 1/6/2017 là 222 doanh nghiệp theo số liệu của Vụ Bưu
Chính –Bộ Thông Tin và Truyền Thông cấp phép. Dựa vào danh sách các
doanh nghiệp bưu chính do Vụ Bưu Chính cung cấp, tác giả tiến hành lược
bớt các doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng số 222 doanh nghiệp thì tổng thể
nghiên cứu còn 162 doanh nghiệp theo số liệu của Vụ Bưu Chính – Bộ Thông
Tin và Truyền Thông. Trong số 162 còn lại có những doanh nghiệp không còn
hoạt động và cần phải loại bỏ ra khỏi danh sách. Tác giả tiến hành loại bỏ các
doanh nghiệp không còn hoạt động bằng cách tra cứu thông tin doanh nghiệp
trên google. Nếu tra cứu không thấy địa chỉ website thì loại doanh nghiệp đó
ra khỏi danh sách mẫu. Nếu có thông tin thì tiến hành liên lạc để xác nhận
doanh nghiệp đó còn hoạt động. Kết quả thu thập được sau khi tiến hành loại
bỏ các doanh nghiệp không còn hoạt động, số doanh nghiệp còn lại là 106
doanh nghiệp.
6.2.2. Xác định mẫu nghiên cứu
Để mẫu nghiên cứu đảm bảo tính đại diện những vẫn phải đảm bảo tỷ
lệ phản hồi cao, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn
mẫu phi ngẫu nhiên. 40 doanh nghiệp được chọn mẫu phi ngẫu nhiên vì khả
trị và các nhân viên kế toán của DN. Phiếu điều tra được thiết kế theo mẫu
trình bày trong phụ lục 04và được gửi đến các DN bằng thư điện tử, đường
bưu điện. Quá trình tiến hành khảo sát diễn ra gần 1 năm tại các DN thông
qua phátra 62 mẫu phiếu điều tra và nhận được 59 mẫu điều tra trả lời hợp lệ
đạt tỷ lệ phản hồi là 95,16%. Đối tượng được khảo sát là các cán bộ kế toán
và các nhà quản trị của 62doanh nghiệp bưu chính Việt Nam.
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát. Các câu
hỏi trong phiếu khảo sát bao gồm những câu hỏi mở và câu hỏi đóng.
Những phiếu trả lời không đầy đủ sẽ được liện lạc với người trả lời để
bổ sung, hiệu chỉnh. Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra, dữ liệu thu nhập
được sẽ được phân loại. Kết quả khảo sát được trình bày trong phụ lục 05
20
6.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
Dựa vào những thông tin, tài liệu thu thập được qua việc sưu tầm trên
sách báo, tạp chí, qua việc tìm kiếm trên các website, chính sách, chế độ và
các kết quả nghiên cứu khác của các nhà khoa học trong và ngoài nước…Tác
giả phân tích và tổng hợp để hoàn thành lý luận chung của luận án. Kết quả
của các cuộc phỏng vấn, điều tra tại các doanh nghiệp bưu chính, niên giám
thống kê, báo cáo của Bộ TT và TT…đã được tổng hợp lại phân tích và đánh
giá ở chương 2 của luận án.
Sau khi đã thu thập được thông tin về thực trạng KTQT chi phí, tác giả
sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp để có được
những đặc điểm chung và những điểm khác biệt. Từ phân tích, luận án đã
khái quát những kết quả đạt được và những tồn tại cơ bản nhất trong thực tế
KTQT chi phí trong các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Trên cơ sở tổng
hợp lý luận chung, kết hợp với phân tích thực trạng KTQT chi phí, tác giả đề
xuất những giải pháp và các kiến nghị hoàn thiện KTQT chi phí trong các
doanh nghiệp bưu chính Việt Nam.
+Trung tâm chi phí tại các doanh nghiệp bưu chính bao gồm trung tâm
đường trục, khối các cơ quan vàcác bưu cục trực thuộc công ty tại các thành
phố việc phân chia như vậy khá phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh
nghiệp bưu chính.
8. Kết cấu luận án
Ngoài phần mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ, biểu đồ,
bảng biểu, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận án
được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Lý luận về kế toán quản trị chi phí hoạt động dịch vụ trong
các doanh nghiệp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí hoạt động dịch vụ trong
các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam
22
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí hoạt động dịch
vụ trong các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam
23
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
DỊCH VỤ
1.1.
BẢN CHẤT, VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí
cần quyết định giá vốn của hàng bán hoặc dịch vụ cung cấp mà quan trọng
hơn, họ cần phải có khả năng kiểm soát chi phí của các hoạt động trong ngắn
hạn cũng như dài hạn. Hệ thống kế toán chi phí theo quan điểm này sẽ quá tập
trung vào việc cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ và sao nhãng việc cung
cấp thông tin trung thực và khách quan cho việc lập các BCTC.
Như vậy, có thể nói kế toán chi phí vừa có trong hệ thống KTTC và vừa
có trong hệ thống KTQT là hợp lý, trong đó bộ phận kế toán chi phí trong hệ
thống KTQT được gọi là KTQT chi phí. Quan niệm này thể hiện đúng bản
chất, chức năng của kế toán chi phí và sẽ giúp ích trong việc xây dựng hệ
thống kế toán chi phí hiệu quả trong các tổ chức với việc kết hợp hài hòa các
mục tiêu của hệ thống KTTC và hệ thống KTQT.
Đối tượng sử dụng thông tin của KTQT chi phí là các nhà quản lý (ban
giám đốc, lãnh đạo các bộ phận) nên thông tin chi phí mà nhóm đối tượng này
sử dụng phải được chi tiết theo từng mặt hoạt động, từng dự án để có thể đánh
giá hiệu quả hoạt động quản trị chi phí và làm căn cứ ra quyết định quản lý.
KTQT chi phí tập hợp, phân tích cả thông tin tài chính và phi tài chính
về các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài
doanh nghiệp. Do vậy, hoạt động của KTQT chi phí không bị ràng buộc bởi
các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán mà được thực hiện một cách linh hoạt
nhằm cung cấp thông tin phù hợp nhất liên quan đến chi phí cho nhà quản trị
để phục vụ quá trình ra quyết định. Có thể nói, thông tin mà KTQT chi phí
cung cấp là thông tin hướng về tương lai.
25