LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng
dẫn của hai giáo viên hướng dẫn là TS. Hoàng Văn Tưởng và TS. Trần Hải
Long
Các số liệu, kết quả trong Luận án là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án
Ngô Tiến Dũng
1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................1
MỤC LỤC.........................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................2
DANH MỤC ĐỒ THỊ.......................................................................................2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................2
MỞ ĐẦU...........................................................................................................2
1.Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................2
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án...................2
2.1. Các công trình nghiên cứu về KTQT chi phí ở trong nước........................2
2.1.1. Các nghiên cứu về nhận diện chi phí......................................................2
2.1.2. Các nghiên cứu về dự toán chi phí..........................................................2
2.1.3. Các nghiên cứu về phân bổ chi phí, xác định giá phí..............................2
2.1.4. Các nghiên cứu về phân tích chi phí.......................................................2
2.1.5. Các nghiên cứu về báo cáo kế toán quản trị chi phí................................2
2.1.6. Các công trình nghiên cứu liên quan đến doanh nghiệp bưu chính..................2
3
1.2.1. Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp.............................................2
1.2.2. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp...................................................2
1.3.NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP DỊCH VỤ.............................................................................................2
1.3.1.Phân loại chi phí.......................................................................................2
1.3.1.1.Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động......................................2
1.3.1.2.Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế.................................................2
1.3.1.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động..........................2
1.3.1.4.Phân loại chi phí trong việc lựa chọn các phương án tối ưu.................2
1.3.1.5.Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định..................................2
1.3.1.6.Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào các đối tượng chịu chi
phí
...........................................................................................................2
1.3.2. Xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí.................................2
1.3.2.1.Xây dựng định mức chi phí...................................................................2
1.3.2.2.Lập dự toán chi phí hoạt động dịch vụ..................................................2
1.3.3.Các phương pháp xác định chi phí...........................................................2
1.3.3.1.Phương pháp xác định chi phítheo các mô hình KTQT chi phí truyền
thống
...........................................................................................................2
1.3.3.2.Phương pháp xác định chi phí theo các mô hình KTQT chi phí hiện
đại
2.2.3. Thực trạng xác định chi phí hoạt động dịch vụ trong các DNBC Việt Nam...2
2.2.3.1. Thực trạng lựa chọn phương pháp xác định chi phí trong các DNBC Việt
Nam...................................................................................................................2
2.2.3.2. Xác định chi phí hoạt động dịch vụ bưu chính trong các DNBC Việt
Nam...................................................................................................................2
2.2.4. Thực trạng phân tích thông tin chi phí phục vụ quản trị....................................2
2.2.5. Thực trạng báo cáo kế toán quản trị chi phí hoạt động dịch vụ........2
2.2.6. Đánh giá trung tâp trách nhiệm chi phí...............................................2
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM................2
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................2
2.3.2. Những mặt tồn tại..................................................................................2
2.3.3. Nguyên nhân..........................................................................................2
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan..................................................................2
Kết luận chương 2............................................................................................2
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM. 2
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH BƯU CHÍNH........................2
3.1.1. Môi trường bưu chính thế giới................................................................2
3.1.2. Định hướng phát triển của ngành bưu chính Việt Nam trong thời gian
tới.......................................................................................................................2
3.1.3. Định hướng phát triển của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam...............2
6
3.2. YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
BƯU CHÍNH VIỆT NAM................................................................................2
8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu thức phân loại chi phí trong các DNBC....................................2
Bảng 2.2: Định mức dịch vụ bưu chính................................................................2
Bảng 2.3: Kết quả xác định chi phí trong tổng công ty Bưu Điện Việt Nam....2
Bảng 2.4: Phân bổ chi phí quản lý, chi phí bán hàng........................................2
Bảng 2.5: Phân bổ chi phí BC- PHBC cho 4 công đoạn...................................2
Bảng 2.6: Chi phí dịch vụ thư cơ bản trong nước.............................................2
Bảng 2.7: Chi phí dịch vụ thư cơ bản quốc tế chiều đi.....................................2
Bảng 2.8. Tập hợp sản lượng dịch vụ bưu chính...............................................2
Bảng 2.9: Hệ số quy đổi sản lượng và giá thành dịch vụ..................................2
Bảng 2.10: Hệ số quy đổi sản lượng và giá thành dịch vụ công đoạn khai thác
...........................................................................................................................2
Bảng 2.11: Hệ số quy đổi sản lượng và giá thành dịch vụ................................2
công đoạn vận chuyển.......................................................................................2
Bảng 2.12: Hệ số quy đổi sản lượng và giá thành dịch vụ................................2
Bảng 2.13: Kết quả tổng hợp giá thành năm 2016:...........................................2
Bảng 3.1. Tổng hợp dự báo trong nước và quốc tế...........................................2
Bảng 3.2.Phân loại chi phí dịch vụ bưu chính theo mối quan hệ với mức độ
hoạt động...........................................................................................................2
Bảng 3.3: Thống kê thời gian thực hiện hoạt động công đoạn – giao dịch.......2
Bảng 3.4: Thống kê thực hiện hoạt động – công đoạn khai thác......................2
Bảng 3.5: Thống kê thực hiện hoạt động – công đoạn vận chuyển..................2
Bảng 3.6: Thống kê thực hiện hoạt động – công đoạn phát trả.........................2
Bảng 3.7: Tổng hợp giá thành theo hoạt động..................................................2
9
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN
KTTC
KTQT
KTQTCP
CP
NLVL
NVLTT
NCTT
CPSXC
DNBC
SXKD
BCĐKT
BCTC
HNKTQT
DNSX
QĐ
BKH
TT
BTC
PHBC
Doanh nghiệp
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Kế toán quản trị chi phí
Chi phí
Nguyên liệu vật liệu
Nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
doanh tại doanh nghiệp. Đặc biệt thông tin chi phí do kế toán quản trị cung
cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhà quản trị trong các doanh
nghiệp giúp các nhà quản trị doanh nghiệpViệt Nam nói chung và doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính nói riêng có thể hoạch định, ra
quyết định và kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình. Do đó, kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng giúp nhà
quản trị đưa ra các quyết định tối ưu đối với doanh nghiệp mình. Tuy nhiên
việc vận dụng kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng
ở các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực bưu chính nói riêng chưa được quan tâm và thực hiện một cách khoa học.
Dẫn đến thông tin chi phí cung cấp cho các nhà quản trị trong các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp bưu chính nói riêng làchưa chính
xác, kịp thời và hiệu quả. Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện kế toán
13
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực bưu chính nói riêng cần thiết và cấp bách.
Xuất phát từ nhữ lý dotrên nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài“Hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh nghiệp bưu
chính Việt Nam” làm đề tài nghiên cứucho luận án tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
2.1. Các công trình nghiên cứu về KTQT chi phí ở trong nước
2.1.1. Các nghiên cứu về nhận diện chi phí
Theo mục đính cung cấp thông tin chi phí, những đề tài nghiên cứu về
KTQT chi phí đã đề cập đến cách nhận diện chi phí như sau:
- Theo chức năng để tính giá thành sản phẩm với mục tiêu để lập báo
cáo tài chính
- Theo nội dung kinh tế, dùng để lập dự toán đánh giá trách nhiệm
của các trung tâm chi phí và kiểm soát các khoản chi phí
khá rõ những ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh đến
công tác KTQT chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp viễn thông di động
Việt Nam. Đặc biệt, căn cứ vào kết quả khảo sát, tác giả đã đưa ra một số
đánh giá khác xác đáng về thực trạng KTQT chi phí và giá thành trong các
doanh nghiệp viễn thông di động. Chương 3 tác giả đã đề xuất các giải pháp
hoàn thiện công tác KTQT chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp viễn
thông di động tại Việt Nam. Tác giả đã nghiên cứu các cách nhận diện chi phí
trong KTQT như phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí cho đối
tượng hạch toán chi phí, phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài
chính, phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động…Để phục vụ
cho việc ra quyết định quản trị DN, các chi phí kinh doanh của các DN viễn
thông được phân loại thành chi phí cố định hay chi phí biến đổi.
2.1.2. Các nghiên cứu về dự toán chi phí
15
Để kiểm soát chi phí, dự toán chi phí được lập cho từng sản phẩm hoặc
từng bộ phận sản xuất trong các doanh nghiệp. Do đó, dự toán chi phí là môt
trong những nội dung được đề cập nhiều trong các nghiên cứu về kế toán
quản trị chi phí.
Hồ Văn Nhàn (2010) “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá
thành dịch vụ vận chuyển hành khách trong các doanh nghiệp taxi”. Trong
luận án, tác giả tập trung vào nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành dịch vụ vận chuyển. Từ đó, tác giả đề cập đến lập dự toán chi phí và
phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí dịch vụ vận chuyển, từ đó định
giá bán dịch vụ vận chuyển dựa vào thông tin KTQT chi phí và giá thành.
Vũ Thị Kim Anh (2012)“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải tại
các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế”. Tác giả đã xác định nội dung lập định mức và dự toán là quan trọng
nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình SPSS 18 để đánh giá nhu cầu thông
tin và mức độ đáp ứng thông tin cho nhà quản trị trong thực hiện chức năng
quản lý, đưa ra các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí cho các doanh nghiệp
có cơ cấu giản đơn, trực tuyến chức năng và đơn vị chiến lược trong ngành
thép ở Việt Nam. Luận án cũng nghiên cứu về các phương pháp xác định chi
phí dựa trên hoạt động, phương pháp chi phí mục tiêu hay phương pháp tiêu
chuẩn.
Nguyễn Thanh Huyền (2015) “Vận dụng phương pháp kế toán quản trị
chi phí vào chu kỳ sống của sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp
lát ở Việt Nam”, trong nghiên cứu tác giả cũng đã đưa quản trị chi phí theo
chu kỳ sản phẩm từ giai đoạn nghiên cứu, giai đoạn sản xuất trước đại trà và
giai đoạn đại trà với mô hình quản trị chi phí tương ứng với từng giai đoạn đó
là mô hình chi phí mục tiêu, chi phí Kaizen kết hợp với chi phí tiêu chuẩn.
Trần Thế Cương(2016)“Mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện
công lập ở Việt Nam”. cũng đã đề cập đến việc tính giá dịch vụ khám chữa
bệnh, phải tính đúng, tính đủ chi phí trong giá dịch vụ khám chữa bệnh, tuy
17
nhiên luận án cũng chỉ nêu được thực trạng mà chưa đưa ra giải pháp cụ thể
do luận án tác giả tập trung nghiên cứu về mở rộng tự chủ đối với các bệnh
viện công lập ở Việt Nam.
2.1.4. Các nghiên cứu về phân tích chi phí
Vũ Thị Kim Anh (2012)“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải tại
các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế” đã phân tích chi phí vận tải để ra quyết định kinh doanh:
- Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận
- Xác định giá cước vận tải theo biến phí toàn bộ. Khi phân tích mối
quan hệ chi phí- sản lượng- lợi nhuận tác giả đã phân tích sản lượng hòa vốn,
doanh thu hòa vốn, vùng an toàn, đòn bẩy kinh doanh, điều này rất hữu ích
báo cáo phân tích chênh lệch chi phí vận tải;
Tuy nhiên, tác giả mới so sánh giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán
để xác định chênh lệch mà chưa phân tích nhân tốtác động làm phát sinh
chênh lệch và nguyên nhân dẫn đến chênh lệch chi phí cũng như các báo cáo
cung cấp thông tin thích hợp. Điều này làm hạn chế quá trình cung cấp thông
tin cho nhà quản lý.
2.1.6. Các công trình nghiên cứu liên quan đến doanh nghiệp bưu chính
Những đề tài nghiên cứu liên quan đến kế toán nói chung và kế toán
quản trị nói riêng trong doanh nghiệp bưu chính.
Chúc Anh Tú (2009) “Vận dụng chuẩn mực hợp nhất báo cáo tài chính
để tổ chức hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất ở tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam”. Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hóa và chỉ ra khái
niệm và đặc điểm của các tập đoàn kinh tế, báo cáo tài chính hợp nhất của các
tập đoàn kinh tế. Ngoài ra, luận án còn phân tích rõ từng khâu trong quy trình
tổ chức hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất ở các tập đoàn nói chung và ở
VNPT nói riêng. Luận án đã đưa ra được các giải pháp hoàn thiện các vấn đề
cơ bản về tổ chức báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở kinh nghiệm của các
nước trên thế giới.
19
Hoàng Thị Tuyết (2010) “Kiểm soát tài chính trong Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam”. Trong luận án, tác giả đã đề cập đến mục tiêu
xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kiểm soát tài
chính trong tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu
lý luận về tập đoàn kinh tế và kiểm soát tài chính trong tập đoàn kinh tế cùng
với việc đánh giá hiện trạng kiểm soát tài chính của một số nước trong khu
vực và trên thế giới.
Ngụy Thu Hiền (2013) “Xây dựng mô hình kế toán quản trị trong các
công ty cổ phần chuyển phát nhanh thuộc tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
những biến động về chi phí. Từ đó, nhà quản trị DN có những giải pháp cắt
giảm chi phí hợp lý, mang tính hệ thống.
Akira Nishimura (2003)“Management Accounting feed forward and
Asian perspectives” đã đề cấp đến sự phát triển của kế toán quản trị ở châu Á
mà điển hình là Nhật. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra lý do của sự phát triển trên
chịu sự ảnh hưởng của truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm, phương
thức quản lý khác nhau đã hình thành phương pháp xác định chi phí mục tiêu.
Ông đã chứng minh sự thành công trong việc áp dụng phương pháp chi phí
mục tiêu của các công ty lớn ở Nhật khi tham gia vào thị trường quốc tế.
Đồng thời tác giả nêu sự ảnh hưởng của Target costing đối với các công ty lớn
của các nước châu Á khác. Thông qua nghiên cứu, Akira Nishimura cũng đã
đề cập đến xu hướng phát triển kế toán quản trị đólà KTQT gắn liền với quản
trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị chiến lược. Tuy nhiên nghiên cứu đề cập
sâu vào sự áp dụng của Target costing để kiểm soát chi phí mà chưa nghiên
cứu đến các khía cạnh khác của KTQT.
Thứ ba, là các đề tài liên quan đến chiến lược định giá và giá chuyển
giao được xác định dựa trên thông tin kế toán chi phí.
Topor Ioan Dan(2013) “New dimensions of cost type information for
decision making in the wine industry”. Nội dung của luận án nghiên cứu
các khía cạnh của thông tin chi phí cho việc ra quyết định trong ngành công
21
nghiệp sản xuất rượu vang ở Bungaria. Trong luận án, tác giả đã phân tích
vai trò của thông tin chi phí trong quá trình ra quyết định, các bất cập hiện
có của KTQT chi phí trong các DN sản xuất rượu vang ở Bungaria và đề
xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí trong các DN này. Các giải
pháp của tác giả nhấn mạnh đến hoàn thiện KTQT chi phí phục vụ cho các
chức năng lập kế hoạch, kiểm soát và định giá.
Thứ tư, là các đề tài nghiên cứu về: ngân sách hoạt động, dự toán vốn,
Thức nhất,các công trình chưa mới chỉ tập trung nghiên cứu thông qua
tài liệu là chế độ kế toán như các công trình của tác giả Lê Thị Thanh Hương,
Đinh Thị Kim Xuyến.
Thứ hai, chưa hợp nhất được các nội dung của KTQT chi phí để xây
dựng được hệ thống KTQT chi phí phù hợp với doanh nghiệp dịch vụ.
Thứ ba, các công trình nghiên cứu về KTQT đã công bố chưa thấy có
công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện KTQT chi phí hoạt động dịch vụ áp
dụng cho các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Trong đó còn nhiều công
trình nghiên cứu chủ yếu dựa vào các quan sát thực tế tại một số doanh
nghiệp rồi suy đoán chưa thực hiện khảo sát để đưa ra kết luận thỏa đáng.
Thứ tư, có một số tác giả đã tiến hành nghiên cứu sâu từng phương
pháp KTQT chi phí một cách riêng biệt ví dụ như tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Lan. Tuy nhiên vì nội dung nghiên cứu mới nên tác giả mới chỉ dừng lại ở
nghiên cứu lý thuyết và đưa ra mô hình nghiên cứu các phương pháp KTQT
chi phí ở từng chu kỳ sống của sản phẩm.
Từ các nhận xét trên, tác giả cho rằng khoảng trống để tác giả nghiên
cứu vềhoàn thiện KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh nghiệp
bưu chính Việt Nam là hoàn toàn phù hợp và cần thiết trong điều kiện ngành
kinh doanh quan trọng này đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các
23
ngành nghề khác có liên quan trong nước cũng như đứng trước nguy cơ phải
cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.
Từ khoảng trống trong nghiên cứu của các công trình trong và ngoài
nước, tác giả xây dựng định hướng nghiên cứu như sau:
Về mặt lý luận: trên cơ sở nghiên cứu đặc thù hoạt động SXKD của
các doanh nghiệp dịch vụ, tác giả hệ thống hoá lý luận về KTQT chi phí
hoạt động dịch vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ theo hướng tập trung
Thực trạng hoàn thiện KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong các
doanh nghiệp bưu chính Việt Nam
Giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh
nghiệp bưu chính Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
Luận án nghiên cứu những vấn đềlý luận về KTQT chi phí trong các
doanh nghiệp dịch vụ nói chung và những vấn đề thực tiễn về hoàn thiện
KTQT chi phí hoạt động dịch vụ trong các doanh nghiệp bưu chính Việt nam
nói riêng. Trong các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hiện nay, hoạt động
dịch vụ thường được phân chia thành ba nhóm, bao gồm: (1) hoạt động bưu
chính chuyển phát, (2) hoạt động tài chính bưu chính và (3) hoạt động phân
phối – truyền thống, với phạm vi của nghiên cứu của luận án, tác giả chỉ tập
trung đi sâu nghiên cứu hoạt động dịch vụ bưu chính chuyển phát trong các
doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Vì trong giai đoạn hiện nay, thương mại
điện tử phát triển nhanh đã thay đổi mạnh mẽ cách thức tiêu dung của xã hội
hiện đại đây là điều kiện để hoạt động dịch vụ bưu chính chuyển phát, phát
triển. Với mục tiêu kết nối giữa người bán hàng và người mua hàng nhanh
hơn, hiệu quả hơn. Giúp tiết kiện thời gian phân phối sản phẩm và tạo ra sự
phát triển chung cho toàn xã hội. Từ những lý do đó, luận án chỉ tập trung đi
sâu nghiên cứu hoạt động của dịch vụ chuyển phát trong số các dịch vụ mà
các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam đang kinh doanh. Qua nghiên cứu thực
25